chương 1. THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỚNG TỚI MỨC ĐỘ CAM KẾT HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI. Các chiều cạnh của cam kết học tập. Cam kết học tập dưới góc độ nhận thức.
Cam kết học tập dưới góc độ hành vi. Cam kết học tập dưới góc độ cảm xúc. Những yếu tố ảnh hưởng tới mức độ cam kết học tập của SV nhà trường. Yếu tố từ phía người học.
Yếu tố từ phía nhà trường. Yếu tố từ phía gia đình. Những thuận lợi và khó khăn của sinh viên khi học tập tại trường85 * Những thuận lợi của sinh viên khi học tập tại trường.85 Những khó khăn của sinh viên khi học tập tại trường. Những mong muốn và đề xuất của SV khi học tập tại trường.95 Tiểu kết chương 2.
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC NÂNG CAO MỨC ĐỘ CAM KẾT HỌC TẬP CỦA SV TRƢỜNG CĐN CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI. Các vấn đề nổi bật liên quan tới cam kết học tập của sinh viên cần có sự hỗ trợ của CTXH trường học. Đề xuất vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao mức độ cam kết học tập Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội.1 Vai trò kết nối nguồn lực. Vai trò biện hộ, vận động chính sách.
Vai trò giáo dục. Vai trò tham vấn. Mô hình công tác xã hội trong trường học giúp nâng cao mức độ cam kết học tập của sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội dưới góc nhìn công tác xã hội. Nhà trường.
Nhân viên xã hội trường học.120 Tiểu kết chương 3.122 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .124 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .131 z DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CĐN : Cao đẳng nghề SV : Sinh viên CNH- : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa HĐH z DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Giới tính của nhóm SV tham gia khảo sát .18 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu 2. Lý do lựa chọn ngành học của SV.Nhận thức của SV về tầm quan trọng của việc học .Lý do khiến SV tham gia đầy đủ các buổi học tại trường .Mức độ tham gia hoạt động học tập trên lớp .Định hướng hoạt động học tập hiện tại của SV để có một công việc tốt .Đánh giá về mức độ thường xuyên tham gia các hoạt động tại trường của SV. Mức độhoàn thành nghĩa vụ học tập của SV .Suy nghĩ – ý định của SV về vấn đề “bỏ học” .9 Mức độ hứng thú của SV với hoạt động học tập tại trường .Tỷ lệ SV yêu thích ngành học của mình.
Những yếu tố xuất phát từ phía người học có ảnh hưởng đến hoạt động học tập của SV………………………………………………………………. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hứng thú học tập của SV. Những yếu tố xuất phát từ phía nhà trường có ảnh hưởng đến hoạt động học tập của SV……………………………………………………………….Điều kiện kinh tế gia đình của nhóm SV tham gia khảo sát .15 Vấn đề chi trả học phí đối với SV .16 Sự hỗ trợ của gia đình đối với việc học của SV .17 Những thuận lợi của SV khi theo học tại trường .18 Những khó khăn của SV khi theo học tại trường .19Mong muốn của SV khi tiếp tục theo học tại trường .20 Đề xuất nhằm thúc đẩy động cơ học tập của SV .21 Lý do khiến SV tham gia đầy đủ các buổi học tại trường……….103 z DANH MỤC CÁC MÔ HÌNH Biểu 3.1Mô hình hỗ trợ SV nâng cao cam kết học tập dựa vào vai trò của những hệ thống xung quan. Lý do chọn đề tài Học vấn có tầm quan trọng rất lớn đối với mỗi cuộc đời con người.
Suốt lịch sử phát triển mấy ngàn năm, nhân loại đã tích lũy được một kho tàng kiến thức khổng lồ về tự nhiên và xã hội. Những tri thức ấy được lưu truyền từ đời này sang đời khác qua hình thức truyền miệng và chữ viết (sách). Muốn tiếp thu tinh hoa trí tuệ, con người chỉ còn một con đường duy nhất là học, học suốt đời. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã quyết định đẩy mạnh tiến trình Công nghiệp hóa , hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
Trước đó, tại Báo cáo chính trị Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII - Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. Trong các nguồn lực tác động đến sự phát triển xã hội của đất nước trong giai đoạn hiện nay thì nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng nhất, đóng vai trò then chốt. Trong các nguồn lực có thể khai thác như nguồn lực tự nhiên, nguồn lực khoa học - công nghệ, nguồn vốn, nguồn lực con người thì nguồn lực con người là quyết định nhất, bởi lẽ những nguồn lực khác chỉ có thể khai thác có hiệu quả khi nguồn lực con người được phát huy. Những nguồn lực khác ngày càng cạn kiệt, ngược lại nguồn lực con người ngày càng đa dạng và phong phú cà có khả năng nội sinh không bao giờ cạn.
Ngược lại nguồn lực con người càng được sử dụng, lại càng được nâng cao chất lượng hiệu quả Dạy nghề Việt Nam có lịch sử phát triển lâu đời, gắn liền với sự xuất hiện, tồn tại của nền văn minh lúa nước, của các làng nghề truyền thống và quá trình CNH – HĐH đất nước. Phát triển và đổi mới toàn diện dạy nghề là chủ trương của Đảng và nhà nước ta, được thể hiện trong các Văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng và trong các Nghị quyết, kết 1 z luận của Bộ chính trị, của Ban chấp hành TW Đảng trong đó đã xác định rõ vị trí vị trí quan trọng của đào tạo nghề trong phát triển nguồn nhân lực, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Đặc biệt, dự thảo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 nêu rõ: Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân là một trong ba khâu đột phá chiến lược…Trong 10 năm trở lại đây, hệ thống dạy nghề trong cả nước đã được phục hồi và có bước phát triển mạnh, từng bước đáp ứng được nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế theo hướng CNH - HĐH và hội nhập, góp phần tăng trưởng kinh tế và phát triển con người.[5] Vấn đề việc làm hiện cũng đang là vấn đề được công tác xã hội quan tâm, trong mỗi quốc gia, giải quyết việc làm là vấn đề then chốt thường xuyên được đề cập tới. Nhận thấy được tầm quan trọng của việc giải quyết nhân lực, việc làm với sự phát triển của đất nước và để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế quốc tế, trong đó vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng chuẩn đầu ra chính là sự khẳng định của cơ sở dào tạo nghề về trình độ, năng lực, phẩm chất của sinh viên sau khi kết thúc chương trình học.
Trường CĐN Công nghiệp Hà Nội là đơn vị tiên phong trong đào tạo nghề chất lượng cao, là đơn vị được đầu tư trọng điểm để trở thành trường chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế. Việc nâng cao năng lực và thái độ học tập của sinh viên nhà trường được coi là một yếu tố quan trọng, quyết định việc đẩy mạnh chất lượng đào tạo. Tuy nhiên thực tế cho thấy chất lượng đào tạo của trường chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội, điều này có thể do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan khác nhau, trong đó sự cam kết trong hoạt động học tập của sinh viên có thể là một yếu tố tác động không nhỏ đến chất lượng đào tạo. Để đạt được mục đích đề ra, các yếu tố để đo động cơ học tập luôn được xem là một nhân tố quan trọng.
Để đo động cơ học tập, chúng ta phải xem xét sự cam kết của 2 z người học đối với hoạt động học tập. Cam kết ở đây được hiểu là chấp nhận dành thời gian, tâm trí và sức lực cho việc học. Xuất phát từ những cơ sở thực tiễn và nhận thức trên, tác giả chọn đề tài “Nâng cao mức độ cam kết học tập của sinh viên trường cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội” để làm luận văn thạc sĩ. Việc nghiên cứu đề tài này sẽ cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học và học, quản lý hoạt động dạy và học trong nhà trường, giúp nhà trường đạt được các mục tiêu trong giáo dục - đào tạo.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2. Tổng quan những nghiên cứu trên thế giới Trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu đề cập đến động cơ học tập của học sinh dưới nhiều góc độ như: Những yếu tố liên quan đến học sinh như kết quả học tập, động cơ và các vấn đề về hành vi (Rumberger, 2004; Bean, 1985; Rumberger 1995, 2004; Hickman et al. Những yếu tố liên quan đến gia đình như hoàn cảnh kinh tế-xã hội, sự hỗ trợ hoặc quan tâm từ phía cha mẹ, bầu không khí cảm xúc trong mối quan hệ cha mẹ và con (Dalton & cs. 2009; Cooper et al.
Những yếu tố liên quan đến nhà trường như số học sinh, bầu không khí xã hội và học tập, tương tác giữa học sinh và khoa/trường (Pittman, 1993; Pittman &Haughwout , 1987; Pittman & Haughwout, 1987). Những yếu tố liên quan đến cộng đồng như đặc điểm của láng giềng, thành tích học tập cao và nguồn cảm hướng từ bạn bè trong cùng môi trường (Rumberger, 2004; Cooper & cs. Ngoài ra, một số nghiên cứu thực hiện theo lý thuyết về sự tự quyết (Self- determination theory, Deci & Ryan, 1985; Ryan & Deci, 2000) đã tập trung nghiên cứu quá trình dẫn đến hành vi bỏ học (Hardre & Reeve, 2003; Vallerand, Fortier, & Guay, 1997; Vansteenkiste, Zhou, Lens, & Soenens, 2005; Alivernini 3 z & Lucidi, 2011). Những nghiên cứu này đã tìm hiểu hiệu ứng tổng hợp của cả 3 nhóm yếu tố liên quan đến học sinh, gia đình và nhà trường.
Rất nhiều nghiên cứu theo lý thuyết về sự tự quyết đã chỉ ra rằng sự hỗ trợ từ phía cha mẹ và thầy cô giáo sẽ có ảnh hưởng tích cực đến động cơ học tập và đem lại kết quả tích cực (Reeve, Nix & Hamm, 2003; Chirkov & Ryan, 2001; Reeve, 2006; Soenens & Vansteenkiste, 2005…).