Hội thảo nghiên cứu khoa học sinh viên về kinh tế học kinh doanh và quản lý lần 9 năm 2023 tập 2 trường đại học ngân hàng thành phố hồ chí minh

Hội thảo nghiên cứu khoa học sinh viên lần 9 năm 2023 tại trường Đại học Ngân hàng TP.HCM tập trung vào kinh tế học kinh doanh và quản lý.

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài viết

2023

701
2
0

Phí lưu trữ

135 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. TRÁI PHIẾU XANH: XÂY DỰNG HÀNH TRÌNH TÀI CHÍNH BỀN VỮNG

2. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRƯỚC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA LẠI CÁC SẢN PHẨM NGÀNH THỜI TRANG CỦA SINH VIÊN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRÊN NỀN TẢNG TIKTOK SHOP

4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG THỜI TRANG ĐÃ QUA SỬ DỤNG CỦA SINH VIÊN Ở TP. HỒ CHÍ MINH

6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG TRÊN TIKTOK CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

7. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH KHỞI NGHIỆP KINH DOANH ONLINE CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

8. ẢNH HƯỞNG CỦA QUỐC GIA XUẤT XỨ ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SẮM SẢN PHẨM MỸ PHẨM TRUNG QUỐC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

9. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ MOMO KHI MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

10. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KỸ NĂNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÁ NHÂN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HCM

11. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

12. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

13. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA MỸ PHẨM THUẦN CHAY COCOON CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

14. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG TRÊN TIKTOK SHOP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

15. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRẺ TẠI TP.HCM

16. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SẢN PHẨM PHÊ LA ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

17. ẢNH HƯỞNG CỦA TRUYỀN THÔNG TRÊN MẠNG XÃ HỘI ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SẮM SẢN PHẨM XANH CỦA SINH VIÊN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

18. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

19. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN HỌC TẬP TIẾNG ANH BÁN PHẦN CỦA SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

20. CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 2014 ĐẾN NĂM 2023: THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP

21. MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ VÀNG VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

22. ẢNH HƯỞNG CỦA INFLUENCER TRÊN NỀN TẢNG TIKTOK ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN ĂN UỐNG CỦA GIỚI TRẺ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

23. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHI XEM QUẢNG CÁO BẰNG VIDEO NGẮN TRÊN NỀN TẢNG MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK

24. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM TRỰC TUYẾN QUA ỨNG DỤNG TIKTOK CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

25. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI ĐẠI CHUYỂN ĐỔI SỐ

26. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM XANH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

27. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHI SỬ DỤNG CÁC ỨNG DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN THIẾT BỊ THÔNG MINH

28. CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

29. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ E-BANKING CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - MB BANK ĐỐI VỚI SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

30. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN GENZ TẠI TP HỒ CHÍ MINH

31. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG CHAT GPT ĐẾN HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

32. NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

33. ẢNH HƯỞNG CỦA KOLs ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG TRÊN NỀN TẢNG TIKTOK SHOP CỦA SINH VIÊN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

34. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM NGẪU HỨNG TRÊN LIVESTREAM TIKTOK CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

35. TIỀN KỸ THUẬT SỐ - BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

36. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN NƠI LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

37. NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

38. CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM

39. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở THỦ ĐỨC

40. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

41. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁ NHÂN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

42. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

43. SÁNG KIẾN VÀNH ĐAI VÀ CON ĐƯỜNG: CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

44. MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ ĐIỆN TỬ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

45. TÁC ĐỘNG CỦA SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CHAT GPT ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

46. TÁC ĐỘNG KOL/INFLUENCER ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA GIỚI TRẺ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

47. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ PHỤC VỤ CHO NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

48. YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM CỦA GEN Z TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

49. TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ “MUA NGAY TRẢ SAU” ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

50. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN TRÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LAZADA CỦA SINH VIÊN THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Hội thảo Khoa học Sinh viên Kinh tế và Quản lý 2023

Hội thảo Khoa học Sinh viên Kinh tế và Quản lý 2023 là một sự kiện quan trọng nhằm tạo cơ hội cho sinh viên kinh tếquản lý chia sẻ, thảo luận về các nghiên cứu và ý tưởng mới trong lĩnh vực kinh tế. Sự kiện này không chỉ giúp sinh viên nâng cao kỹ năng nghiên cứu mà còn tạo điều kiện để các em thể hiện năng lực của mình trong môi trường học thuật. Hội thảo bao gồm nhiều chủ đề khác nhau, từ những vấn đề hiện tại trong kinh tế đến những thách thức mà sinh viên phải đối mặt trong việc tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp. Đây là dịp để sinh viên thể hiện sự sáng tạo và khả năng phân tích của mình trong lĩnh vực nghiên cứu sinh viên.

1.1. Mục tiêu của hội thảo

Mục tiêu chính của hội thảo là khuyến khích sinh viên đại học tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, từ đó phát triển nghiên cứu sinh viên trong lĩnh vực kinh tếquản lý. Hội thảo cũng nhằm tạo ra một diễn đàn để sinh viên có thể thảo luận về các chủ đề nghiên cứu và chia sẻ kinh nghiệm học tập. Thông qua các bài thuyết trình và thảo luận, sinh viên sẽ có cơ hội tiếp cận những kiến thức mới, từ đó nâng cao khả năng phân tích và giải quyết vấn đề. Điều này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng cá nhân mà còn góp phần vào việc xây dựng một cộng đồng học thuật mạnh mẽ hơn trong lĩnh vực khoa học xã hội.

II. Nội dung chính của hội thảo

Hội thảo Khoa học Sinh viên Kinh tế và Quản lý 2023 đã thu hút sự tham gia của nhiều sinh viên từ các trường đại học khác nhau, với các bài nghiên cứu đa dạng. Các chủ đề được trình bày bao gồm trái phiếu xanh, cơ hội và thách thức đối với nguồn nhân lực Việt Nam, và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của sinh viên. Những nghiên cứu này không chỉ mang tính học thuật mà còn có tính ứng dụng cao, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về thực tiễn kinh tế hiện nay. Đặc biệt, các bài thuyết trình đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại là rất cần thiết để nâng cao chất lượng nghiên cứu sinh viên.

2.1. Các chủ đề nghiên cứu nổi bật

Các chủ đề nghiên cứu nổi bật tại hội thảo bao gồm trái phiếu xanh và vai trò của nó trong việc thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Nghiên cứu về cơ hội và thách thức đối với nguồn nhân lực trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 cũng thu hút được nhiều sự quan tâm. Những nghiên cứu này không chỉ phản ánh tình hình hiện tại mà còn đưa ra những khuyến nghị cho chính sách phát triển nguồn nhân lực trong tương lai. Các bài nghiên cứu này đã cung cấp nhiều thông tin quý giá cho sinh viên, giúp họ có cái nhìn tổng quan về các vấn đề kinh tế và xã hội mà họ sẽ phải đối mặt trong sự nghiệp của mình.

III. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn

Hội thảo Khoa học Sinh viên Kinh tế và Quản lý 2023 không chỉ là một sự kiện học thuật mà còn là một cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Các nghiên cứu được trình bày đã chỉ ra những vấn đề cấp bách trong kinh tếquản lý, đồng thời đưa ra những giải pháp khả thi. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc kết hợp lý thuyết với thực hành trong quá trình học tập của sinh viên. Ngoài ra, hội thảo còn tạo ra một không gian để sinh viên giao lưu, học hỏi lẫn nhau, từ đó xây dựng mạng lưới kết nối trong cộng đồng học thuật.

3.1. Ý nghĩa của hội thảo đối với sinh viên

Hội thảo không chỉ giúp sinh viên nâng cao kỹ năng nghiên cứu mà còn tạo điều kiện cho họ phát triển tư duy phản biện và khả năng giao tiếp. Những kỹ năng này rất quan trọng trong môi trường làm việc hiện đại. Hơn nữa, việc tham gia hội thảo cũng giúp sinh viên tự tin hơn trong việc trình bày ý tưởng và quan điểm của mình trước đám đông. Điều này không chỉ có lợi cho sự nghiệp cá nhân mà còn góp phần vào sự phát triển chung của xã hội. Hội thảo Khoa học Sinh viên Kinh tế và Quản lý 2023 thực sự đã tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển của sinh viên trong lĩnh vực kinh tếquản lý.

11/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cách mạng công nghiệp 4.0 đang len lỏi và hiện diện ngày càng rõ rệt trong cuộc sống của từng người trên phạm vi toàn cầu với tốc độ chóng mặt, và Việt Nam không phải là ngoại lệ. Cách mạng công nghệ 4.0 đưa đến sự thay đổi toàn diện trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Tuy nhiên, việc đưa công nghệ mới vào sản xuất và kinh doanh đòi hỏi một lực lượng lao động có kỹ năng và kiến thức phù hợp. Vì vậy, câu hỏi đặt ra là: Việc phát triển nguồn nhân lực (NNL) ở Việt Nam có đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.Mác đã đưa ra luận điểm để chứng tỏ giá trị bền vững của phương pháp luận trong việc phân biệt những thời đại kinh tế khác nhau.

Vấn đề phát triển nguồn nhân lực là rất quan trọng trong thời đại công nghệ số, tự động hóa và quốc tế hóa. Việc nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động để đáp ứng với yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0 là cần thiết để tận dụng cơ hội phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, Việt Nam đang đối mặt với nhiều khó khăn trong việc khai thác và phát triển 16 nguồn nhân lực chất lượng cao, bao gồm cạnh tranh khốc liệt về nguồn nhân lực giữa các lĩnh vực và quá trình chuyển đổi cơ cấu lao động giữa các ngành nghề. Việc giải quyết những khó khăn này là rất quan trọng để Việt Nam có thể vượt qua những khó khăn trong thời đại kinh tế số và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Mục tiêu của nghiên cứu là giúp người đọc thấy được cơ hội và thách thức của người lao động ở Việt Nam khi đối diện với cuộc Cách mạng công nghệ 4. Nêu ra được bức tranh toàn cảnh về tình hình nguồn nhân lực hiện tại, những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong xây dựng, sử dụng và phát triển bộ phận nhân sự nội bộ của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn nêu ra sự biến đổi trong số lượng và chất lượng của người lao động ở nước ta hiện nay. Từ những kết quả nghiên cứu, chúng tôi hy vọng sẽ đem lại cái nhìn cụ thể về cơ hội và thách thức mà người lao động ở nước ta gặp phải.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý luận “Nguồn nhân lực” không còn là thuật ngữ xa lạ với nền kinh tế nước ta. Theo giáo sư Phạm Minh Hạc, NNL cần phải hiểu là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào đó. Lại có quan điểm khác cho rằng NNL là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết & cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định (Tiến, V.

Các cuộc Cách mạng Công nghiệp được xem là cơ sở của nhiều sự đổi mới, hiện đại hóa và là sự biến đổi có phạm vi toàn cầu. Sự thay đổi trong nền kinh tế bắt đầu tại Anh vào năm 1760 và lan rộng sang các quốc gia châu Âu khác bằng việc phát minh ra máy hơi nước đã thay thế các thao tác thủ công của con người vì thế số lượng và chất lượng thành phẩm đã tăng vọt nhờ sự cơ khí hóa. (The Effects of Industry 4.0 on Human Resources Management December, 2018) Và trên cơ sở của CMCN lần thứ 3, CMCN 4.0 là sự tiến bộ vượt bậc của lĩnh vực khoa học kỹ thuật liên quan tới xu hướng tự động hóa và trao đổi dữ liệu như Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây, và dữ liệu lớn (Big data) khiến cho các quá trình được kiểm soát bởi hệ thống công nghệ, tự động hóa hầu hết các quy trình nhân sự, mang lại đội ngũ nhân sự hiệu quả và tinh gọn hơn. Từ đó làm thay đổi cách thức hoạt động và tạo ra giá trị của các doanh nghiệp.

Và trong thời đại hầu hết các lĩnh vực về công nghệ, kinh tế và kỹ thuật. đều tham gia vào dòng chảy toàn cầu thì thị trường lao động ở Việt Nam bị đặt vào tình thế đầy thách thức do sự thay đổi lớn trên cán cân về cung-cầu hiện nay khi mà trí tuệ nhân tạo (AI) tham gia vào lĩnh vực nhân sự. Mối quan hệ giữa con người và máy móc đã trở nên “quen thuộc” và “thân thiết” thì NNL bị yêu cầu cao về khả năng nắm bắt, sử dụng, khai thác, phân tích dữ liệu để có những hành động phù hợp với xã hội.0 mang lại cả những thay đổi và thách thức về chất lượng và số lượng NNL cần có trong một tổ chức, doanh nghiệp. Các tổ chức cần thích ứng với những thay đổi này bằng cách nắm bắt các công nghệ mới và phát triển các chiến lược 17 mới về con người phù hợp với mục tiêu kinh doanh của họ.

(World Economic Forum, 2019) Câu hỏi nghiên cứu: Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ảnh hưởng như thế nào đến người lao động? Những thời cơ mà nguồn nhân lực ở Việt Nam được thụ hưởng từ cuộc cuộc cách mạng công nghiệp 4.0? Những thách thức nguồn nhân lực ở Việt Nam phải đối mặt? 2. Sự ảnh hưởng của Cách mạng công nghiệp 4.0 lên sự phát triển nguồn nhân lực Cách mạng công nghiệp 4.0 đã tạo ra sự ảnh hưởng lớn trên cả hai mặt đến phát triển nguồn nhân lực. Đây là cơ hội để các ngành nghề phải chuyển mình theo thời gian để phù hợp với những thay đổi đó. Dưới đây là những tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến phát triển nguồn nhân lực:  Sự thay đổi công việc: Cách mạng công nghiệp 4.0 đã thay đổi nhiều điểm trong cách thức hoạt động của nhiều ngành công nghiệp.

Nhiều công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa, Internet of Things (IoT) đã và đang thay đổi cách làm việc. Tăng sự yêu cầu nhân lực lên ở mức phải có khả năng thích ứng và sử dụng các công nghệ hiện đại, tân tiến nhất.  Yêu cầu những kỹ năng mới: Cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra yêu cầu rằng nguồn nhân lực phải là những người có thêm nhiều kỹ năng mới để làm việc với các công nghệ tiên tiến. Những kỹ năng như: lập trình, quản lý dữ liệu, quản lý dự án, phân tích dữ liệu và khả năng làm việc trong môi trường số hóa ngày càng được xem trọng.

 Sự xuất hiện của ngành công nghiệp mới: Cách mạng công nghiệp 4.0 đã tạo ra những ngành công nghiệp mới, cùng với đó là nhu cầu về nguồn nhân lực mới. Các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, truyền thông kỹ thuật số, công nghệ blockchain và robot hợp tác đang mở ra nhiều cơ hội việc làm mới.  Khả năng mất công việc: Một số công việc truyền thống có thể bị thay thế hoặc tự động hóa trong quá trình cách mạng công nghiệp 4. Cho thấy rằng việc đòi hỏi nhân lực phải thay đổi và tiếp tục học hỏi để thích nghi với các công việc mới là cần thiết.

Đồng thời, cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đem đến nhiều cơ hội cho việc tái đào tạo và chuyển đổi ngành nghề.  Phát triển kỹ năng mềm: Ngoài các kỹ năng chuyên môn, kỹ thuật, cách mạng công nghiệp 4.0 cũng đòi hỏi cao đối với kỹ năng mềm. Điển hình như: duy sáng tạo, khả năng làm việc nhóm, giao tiếp hiệu quả và khả năng giải quyết vấn đề là vô cùng quan trọng t trong môi trường công việc hiện đại. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, số liệu tham khảo từ nhiều nguồn uy tín như: tổ chức Lao động quốc tế (ILO), Tổng cục thống kê, Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF), tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước đã qua kiểm duyệt.

18 Thu thập và xử lý số liệu: Thông tin và số liệu về tình hình lao động của công dân Việt Nam trong giai đoạn xảy ra (từ năm 2010 đến năm 2021), với đa dạng các loại hình như lao động chưa qua đào tạo, lao động đã qua đào tạo, lao động trình độ đại học. Những thông tin trên được lấy từ nhiều nguồn thông tin đa dạng và đáng tin cậy và được chọn lọc một cách kỹ lưỡng để có một kết quả bao quát và khách quan. THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRƯỚC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4. Cơ hội Trong thời kỳ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, Việt Nam là một quốc gia có lợi thế về nguồn nhân lực to lớn và có lực lượng lao động trẻ.

Theo thông tin từ Tổng cục Thống Kê, tính đến quý I/2023, Việt Nam có khoảng 52,2 triệu lao động, so với quý trước tăng 88,7 nghìn người. Bên cạnh đó, đã có sự nhảy vọt với hơn một triệu nhân lực so với cùng kỳ năm trước. Trong quý I/2023, ở nhóm tuổi từ 15 trở lên có việc làm là 51,1 triệu người, ở đây có thể thấy sự tăng trưởng với 113.500 người so với quý trước và tăng 1,1 triệu người so với năm trước ở cùng một thời điểm. Ở chiều ngược lại, khu vực thành thị là 18,9 triệu người (tương đương 37,0%), tăng lần lượt 120,9 nghìn người và 386,4 nghìn người so với quý trước.

Về phía nông dân, số lượng giảm 730.000 so với quý trước, đạt 32,2 triệu người và tăng trưởng thêm 726.400 người so với cùng kỳ năm trước. Đây được xem là lực lượng lao động trẻ đầy tiềm năng. Bởi lực lượng lao động trẻ sở hữu khả năng tiếp cận với những cái mới như cuộc cách mạng 4.0 dễ dàng hơn so với lực lượng lao động trung niên. Từ đó tạo ra cơ hội phát triển kinh tế đất nước trước cách mạng công nghiệp 4.

Tỷ lệ lao động theo quý, giai đoạn 2020 – 2023 Dựa trên biểu đồ ta có thể thấy, có hơn một nửa dân số Việt Nam đã trở thành nguồn lao động trên 99.477 triệu người tính ở thời điểm 13/07/2023. Đây được dự báo là nguồn lao động mới sở hữu sức trẻ, sự năng động. Bên cạnh đó, với việc là lực lượng lao động mới, họ có thể tiếp cận với công nghệ mới trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 một cách nhanh chóng và hiệu quả. 19 Bên cạnh đó, Tỷ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo đại học luôn nắm giữ tỷ trọng cao nhất.

Trong năm 2021, tỷ lệ này chiến 11,67% trong tổng số 26.12% lao động có việc làm cả nước (Xem bảng bên dưới).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hội thảo Nghiên cứu Khoa học Sinh viên về Kinh tế học Kinh doanh và Quản lý lần thứ 9 năm 2023 tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM" tập trung vào chủ đề "Trái Phiếu Xanh: Xây Dựng Hành Trình Tài Chính Bền Vững". Tác giả Nguyễn Triệu Tấn Phú đã trình bày các khía cạnh quan trọng về việc phát triển tài chính bền vững thông qua trái phiếu xanh, một công cụ tài chính đang được ưa chuộng trên toàn cầu. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của trái phiếu xanh trong nền kinh tế hiện đại mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu và ứng dụng những giải pháp tài chính bền vững trong quản lý kinh doanh.

Để mở rộng hiểu biết của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Về Chất Lượng Dịch Vụ Tại Trường Đại Học Ngoại Thương, nơi phân tích sự hài lòng của sinh viên với dịch vụ giáo dục, một yếu tố quan trọng trong quản lý kinh doanh. Bài viết Luận án tiến sĩ về quản lý đội ngũ giảng viên các trường đại học địa phương trong bối cảnh hiện nay cũng có thể mang lại những thông tin hữu ích về quản lý giáo dục, một phần không thể thiếu trong việc xây dựng hệ thống tài chính bền vững. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ về quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam theo tiêu chuẩn AAOU sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn quản lý chất lượng trong giáo dục, điều này cũng liên quan mật thiết đến việc phát triển các giải pháp tài chính bền vững trong lĩnh vực giáo dục.