Tổng quan luận án
Công tác giáo dục thể chất (GDTC) và thể thao trường học là nội dung giáo dục bắt buộc thuộc chương trình đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực và hoàn thiện nhân cách cho học sinh, sinh viên (HSSV). Bên cạnh chương trình nội khóa, hoạt động thể thao ngoại khóa (TTNK) là hình thức tập luyện tự nguyện ngoài giờ học chính khóa, tạo điều kiện cho người học rèn luyện thân thể theo sở thích, giới tính, lứa tuổi và tình trạng sức khỏe.
Mặc dù hệ thống văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã ban hành nhiều chủ trương thúc đẩy thể thao trường học, thực tiễn tại các trường cao đẳng (CĐ) thuộc tỉnh Sóc Trăng cho thấy hoạt động TTNK còn bộc lộ nhiều hạn chế. Cơ sở vật chất (CSVC), sân bãi và dụng cụ tập luyện còn thiếu thốn; đội ngũ cán bộ, hướng dẫn viên (HDV) thể dục thể thao (TDTT) chưa đáp ứng yêu cầu; nội dung hoạt động ngoại khóa còn nghèo nàn, đơn điệu, chưa lồng ghép các môn thể thao dân tộc và trò chơi dân gian truyền thống; phương pháp tổ chức (PPTC) chưa đa dạng, thiếu vắng các câu lạc bộ (CLB) thể thao có người hướng dẫn chuyên môn. Các nghiên cứu trước đây về TTNK chủ yếu tập trung vào khối các trường đại học tại các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Tây Bắc hoặc Quy Nhơn, chưa có công trình nào nghiên cứu đổi mới nội dung và PPTC hoạt động TTNK cho sinh viên các trường CĐ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng – nơi có đặc thù cộng cư của 3 dân tộc Kinh, Khơme và Hoa.
Mục đích nghiên cứu của luận án là: Thông qua đánh giá thực trạng hoạt động thể thao ngoại khóa, nghiên cứu đổi mới nội dung và phương pháp tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa nhằm động viên, khuyến khích sinh viên tự giác tham gia tập luyện thể thao; hình thành thói quen rèn luyện thân thể thường xuyên cho sinh viên, từ đó nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực cho sinh viên tỉnh Sóc Trăng.
Hệ thống mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng nội dung và phương pháp tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh viên tỉnh Sóc Trăng (bao gồm xác định tiêu chí đánh giá, khảo sát thực trạng nội dung - phương pháp tổ chức và đánh giá thực trạng thể chất sinh viên).
- Mục tiêu 2: Lựa chọn nội dung và phương pháp tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh viên tỉnh Sóc Trăng (dựa trên cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn và nhu cầu của sinh viên, giảng viên).
- Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả nội dung và phương pháp tổ chức thể thao ngoại khóa cho sinh viên tỉnh Sóc Trăng (xây dựng kế hoạch, tiến hành thực nghiệm sư phạm và đánh giá sự chuyển biến về tỷ lệ tham gia, thành tích thể thao và thể lực sinh viên).
Giả thuyết khoa học của luận án: Hoạt động thể thao ngoại khóa trong các trường cao đẳng tỉnh Sóc Trăng còn hạn chế, nội dung tập luyện ngoại khóa còn đơn điệu chưa hấp dẫn, phương pháp tổ chức chưa đa dạng, các buổi tập chưa có người hướng dẫn, chưa đáp ứng nhu cầu tập luyện thể thao của sinh viên, chưa động viên, khuyến khích sinh viên tự giác tham gia tập luyện thể thao thường xuyên. Nếu những nội dung và phương pháp tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa mới phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe sẽ động viên, khuyến khích sinh viên tự giác thường xuyên tham gia tập luyện thể thao, góp phần nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh viên.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên hệ chính quy, cán bộ quản lý (CBQL) và giảng viên (GV) giảng dạy GDTC tại 3 trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (gồm: Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng, Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng và Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng).
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm diễn ra trong các năm học 2014–2015, 2015–2016 và 2016–2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động thể chất và thể thao ngoại khóa trong trường học:
Các nghiên cứu trên thế giới:
- Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1998) trong nghiên cứu "Thúc đẩy lối sống năng động trong trường học" nhấn mạnh việc tham gia hoạt động thể chất sớm là yếu tố thiết yếu để hình thành thói quen rèn luyện suốt đời và nâng cao chất lượng sức khỏe khi trưởng thành.
- Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2008) trong công trình "Sức khỏe và sự phát triển thể chất thông qua hoạt động thể thao" khẳng định sự cần thiết phải đưa hoạt động thể chất vào các chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và y tế của các quốc gia.
- Don J. Webber và Andrew Mearman (2009) tại Đại học West of England với nghiên cứu "Sự tham gia của sinh viên vào các hoạt động thể thao" chỉ ra rằng các trường đại học cần xây dựng chính sách tổ chức các môn thể thao mang tính xã hội, có sự cạnh tranh và được tổ chức chặt chẽ để thay đổi nhận thức của sinh viên.
- Amy M. Tenhouse (2008) qua đề tài "Các hoạt động ngoại khóa trong trường đại học - Tác động đến sinh viên" tại Mỹ phân loại các mô hình hoạt động ngoại khóa (tổ chức sinh viên, CLB TDTT, hoạt động tình nguyện, hoạt động đa văn hóa) và khẳng định vai trò gắn kết sinh viên với môi trường đại học.
- Kimiko Fujita (2005) trong đề tài "Ảnh hưởng của hoạt động ngoại khóa đối với thành tích học tập học sinh trung học" tại Walnut Creek Christian Academy kết luận việc tham gia thể thao ngoại khóa có tác động thúc đẩy kết quả học tập.
Các nghiên cứu trong nước:
- Trần Thị Xoan (2006) khảo sát tại Đại học Cần Thơ về phát triển các hình thức TTNK cho nữ sinh viên, chỉ ra các môn được tập luyện nhiều gồm điền kinh (29,31%), phối hợp nhiều môn (26,51%), cầu lông (8,10%) và xác định thời lượng phù hợp là 3 buổi/tuần, 60–90 phút/buổi.
- Trần Kim Cương (2008) nghiên cứu thực trạng tập luyện TTNK tại các trường học tỉnh Ninh Bình, ghi nhận nhu cầu thành lập CLB TDTT ở trường CĐ dạy nghề là 80%, với các môn phổ biến là cầu lông (80%), bóng đá (38%), cờ vua (30%) và đá cầu (26%).
- Nguyễn Đức Thành (2013) nghiên cứu tại các trường đại học ở TP.HCM, xác định mô hình tổ chức TTNK theo CLB, nhóm lớp và đội tuyển trường với các môn bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông và võ thuật, tập luyện 2–3 buổi/tuần (60–90 phút/buổi) vào buổi chiều và tối.
- Nguyễn Gắng (2015) nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết TDTT giữa Đại học Huế và các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế với 7 môn thể thao (bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, karatedo, võ cổ truyền, thể hình, thể dục thẩm mỹ và bóng bàn).
- Các công trình khác của Trần Hữu Hùng (2015) tại khu vực Gia Lai – Kon Tum; Phạm Duy Khánh (2015) tại Đại học Tây Bắc; Trần Văn Lam (2017) tại Đại học Quy Nhơn; Phùng Xuân Dũng (2017) tại Hà Nội; Nguyễn Thanh Hùng (2017) tại Đồng bằng Sông Cửu Long.
Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình nêu trên chủ yếu giải quyết bài toán thể thao ngoại khóa tại các cơ sở giáo dục đại học ở các đô thị lớn hoặc địa bàn miền núi phía Bắc, Tây Nguyên. Chưa có nghiên cứu nào tập trung vào việc đổi mới toàn diện cả về nội dung (kết hợp thể thao hiện đại với thể thao truyền thống dân tộc Kinh - Khơme - Hoa) và phương pháp tổ chức (kết hợp các hình thức CLB, nhóm có hướng dẫn) tại hệ thống các trường cao đẳng thuộc tỉnh Sóc Trăng. Luận án giải quyết khoảng trống thực tiễn và lý luận này nhằm cung cấp mô hình can thiệp phù hợp với đặc thù kinh tế, xã hội và văn hóa địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và văn bản quy phạm
- Khung quan điểm, chính sách: Nghị quyết Đại hội X của Đảng, Nghị quyết số 08-NQ/TW (2011) và Nghị quyết số 20-NQ/TW (2017) của Bộ Chính trị; Chỉ thị số 17/CT-TW (2002) của Ban Bí thư; Quyết định số 2198/QĐ-TTg (Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020); Quyết định số 14/2001/QĐ-BGDĐT (Quy chế GDTC và Y tế trường học); Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT (Quy định đánh giá, xếp loại thể lực HSSV); Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT (Quy định tổ chức hoạt động TTNK cho HSSV); Chỉ thị số 06/CT-CTUBND của UBND tỉnh Sóc Trăng.
- Khái niệm công cụ: Luận án chuẩn hóa các khái niệm: đổi mới, nội dung, phương pháp tổ chức, thể dục thể thao, hoạt động thể thao, hoạt động thể thao trường học, hoạt động TDTT ngoại khóa, câu lạc bộ TDTT, đội tuyển thể thao.
- Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 18–22: Phân loại nhân cách sinh viên (theo Nguyễn Thạc, Phạm Thành Nghị); đặc điểm giải phẫu - sinh lý hệ cơ xương khớp, hệ thần kinh trung ương (học thuyết I. P. Pavlov), hệ tim mạch (trọng lượng tim 220–240g, tần số co bóp 70–78 lần/phút, huyết áp 100–130/70–85 mmHg, thể tích tâm thu 120–140 ml, thể tích phút 24–28 lít/phút), hệ hô hấp (tần số thở 12–16 lần/phút, dung tích sống nữ 2.600 ml, nam 3.500 ml), chuyển hóa năng lượng ($VO_2\text{ max}$ đạt đỉnh ở tuổi 25, acid lactic máu cực đại ở tuổi 22); lý thuyết phát triển 5 tố chất thể lực cơ bản: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo, khả năng phối hợp vận động (theo I. Aulic, D. Harre).
- Đặc điểm văn hóa và thể thao dân tộc tỉnh Sóc Trăng: Tỉnh có diện tích 3.310,03 $\text{km}^2$, dân số gồm 3 dân tộc chính: Kinh (65,16%), Khơme (28,92%), Hoa (5,88%). Địa phương có truyền thống lễ hội Oóc Om Bóc – Đua ghe ngo trên sông Maspero, phong trào bi sắt (pétanque), cờ ốc (Ouk Chaktrang) của người Khơme và môn bóng rổ phát triển lâu đời trong cộng đồng người Hoa.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp 6 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành TDTT:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các chỉ thị, nghị quyết, quy chế quản lý và các công trình khoa học trong nước và quốc tế.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Sử dụng bảng hỏi khảo sát thực trạng, nhu cầu và mức độ đồng thuận; kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
- Phương pháp kiểm tra y học: Đo lường các chỉ số hình thái, chức năng tim mạch, hô hấp của sinh viên.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá thể lực sinh viên thông qua các test chuẩn theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng/so sánh trước và sau can thiệp trên sinh viên Trường CĐSP Sóc Trăng giữa hai năm học 2015–2016 và 2016–2017.
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu thực nghiệm, tính toán giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), hệ số biến sai ($Cv$), kiểm định sai khác và hệ số tin cậy.
Quy mô mẫu khảo sát và nguồn dữ liệu
| Nhóm khách thể | Quy mô mẫu ($n$) | Đơn vị / Cơ cấu | Mục đích sử dụng dữ liệu |
|---|---|---|---|
| Chuyên gia phỏng vấn | $n = 6$ | Cán bộ quản lý, chuyên gia TDTT | Xác định tiêu chí đánh giá định lượng thực trạng nội dung và PPTC hoạt động TTNK |
| Cán bộ quản lý, Giảng viên | $n = 12$ | GV giảng dạy GDTC tại 3 trường CĐ Sóc Trăng | Đánh giá thực trạng giảng dạy, khó khăn, trở ngại và lựa chọn giải pháp đổi mới |
| Sinh viên khảo sát thực trạng | $n = 1.024$ | Sinh viên 3 trường: CĐSP, CĐCĐ, CĐ Nghề (phân theo giới tính, dân tộc) | Đánh giá thực trạng tham gia, nhu cầu, động cơ, thời gian, kinh phí và rào cản tập luyện TTNK |
| Sinh viên kiểm tra thể chất (Nam) | $n = 153$ | Nam sinh viên năm thứ nhất 3 trường CĐ Sóc Trăng | Đánh giá hình thái, thể lực so với tiêu chuẩn TBTCVN 18 tuổi và QĐ 53/2008/QĐ-BGDĐT |
| Sinh viên kiểm tra thể chất (Nữ) | $n = 378$ | Nữ sinh viên năm thứ nhất 3 trường CĐ Sóc Trăng | Đánh giá hình thái, thể lực so với tiêu chuẩn TBTCVN 18 tuổi và QĐ 53/2008/QĐ-BGDĐT |
| Địa bàn thực nghiệm sư phạm | Toàn trường | Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng | Thực nghiệm nội dung và PPTC đổi mới (năm học 2015–2016 so với 2016–2017) |
Nội dung chính theo từng chương
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn của đề tài thông qua 6 nội dung trọng tâm:
- Quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước đối với GDTC và thể thao trường học: Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về rèn luyện thân thể; đường lối phát triển TDTT qua các kỳ Đại hội Đảng (Đại hội VI, VII, IX, X), Chỉ thị số 17/CT-TW, Nghị quyết số 08-NQ/TW, Nghị quyết số 20-NQ/TW; các văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp 1992 (Điều 41), Luật Thể dục, thể thao (Điều 70, 77), Quyết định số 2198/QĐ-TTg, Quyết định số 14/2001/QĐ-BGDĐT, Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT và Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT; văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Sóc Trăng qua Chỉ thị số 06/CT-CTUBND.
- Hệ thống quản lý và điều hành GDTC: Phân tích cơ chế quản lý nhà nước từ Bộ GD&ĐT (Vụ Giáo dục Thể chất) đến Ban Giám hiệu, Bộ môn/Khoa GDTC các trường; vai trò của các tổ chức xã hội như Hội Thể thao ĐH&CN Việt Nam, Hội Thể thao ĐH&CN Đồng bằng Sông Cửu Long (thành lập năm 2001 với 18 trường thành viên) và các chi hội cơ sở.
- Cơ sở lý luận về thể thao ngoại khóa: Làm rõ vị trí, ý nghĩa, đặc điểm của TTNK (tính tự nguyện kết hợp bắt buộc, không gian mở rộng, thời gian linh hoạt, phát huy tính tích cực của sinh viên); phân loại các hình thức tổ chức (tập cá nhân, tập nhóm tự quản, nhóm có hướng dẫn, CLB TDTT, đội tuyển thể thao, thi đấu thể thao).
- Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 18–22: Luận chứng các biến đổi về hệ thần kinh, hệ cơ - xương, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và quá trình chuyển hóa năng lượng; phân tích quy luật phát triển các tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo, khả năng phối hợp vận động) theo các tác giả I. Aulic và D. Harre.
- Đặc điểm địa lý, văn hóa và phong trào thể thao dân tộc tỉnh Sóc Trăng: Trình bày đặc điểm cộng cư của 3 dân tộc Kinh (65,16%), Khơme (28,92%) và Hoa (5,88%); phân tích nét văn hóa truyền thống gắn liền với lễ hội Oóc Om Bóc – Đua ghe ngo trên dòng sông Maspero, phong trào tập luyện môn bi sắt, cờ ốc trong đồng bào Khơme và phong trào bóng rổ trong cộng đồng người Hoa.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan: Đánh giá các công trình nghiên cứu quốc tế (WHO, Don J. Webber, Amy M. Tenhouse, Kimiko Fujita) và trong nước (Trần Thị Xoan, Trần Kim Cương, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Gắng, Trần Hữu Hùng, Phạm Duy Khánh, Trần Văn Lam, Phùng Xuân Dũng, Nguyễn Thanh Hùng) để khẳng định tính cấp thiết của đề tài.
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu:
- Đối tượng, khách thể và giới hạn nghiên cứu: Xác định rõ đối tượng nghiên cứu là nội dung và PPTC hoạt động TTNK. Khách thể gồm sinh viên chính quy, CBQL và GV GDTC tại 3 trường cao đẳng: CĐ Sư phạm Sóc Trăng (trực thuộc Sở GD&ĐT), CĐ Cộng đồng Sóc Trăng và CĐ Nghề Sóc Trăng (trực thuộc UBND tỉnh).
- Phương pháp nghiên cứu: Trình bày nguyên lý, quy trình kỹ thuật và công cụ áp dụng cho 6 phương pháp: phân tích tài liệu; phỏng vấn (thiết kế phiếu hỏi, kiểm định độ tin cậy qua Cronbach's Alpha tại Bảng 3.2, 3.3, 3.4, 3.29, 3.30); kiểm tra y học; kiểm tra sư phạm thể lực (chạy 30m XPC, bật xa tại chỗ, chạy luồn cọc 4x10m, nằm ngửa gập bụng, dẻo gập thân, chạy tùy sức 5 phút tính quãng đường theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT); thực nghiệm sư phạm; phương pháp thống kê toán học.
- Tổ chức nghiên cứu: Phân kỳ kế hoạch nghiên cứu qua các giai đoạn thu thập dữ liệu, khảo sát thực trạng, lựa chọn nội dung - phương pháp can thiệp, tổ chức thực nghiệm và xử lý số liệu tại tỉnh Sóc Trăng.
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và bàn luận khoa học theo 3 cụm nội dung:
1. Thực trạng nội dung, phương pháp tổ chức TTNK và thể chất của sinh viên tỉnh Sóc Trăng
- Xác định tiêu chí đánh giá: Luận án phỏng vấn 6 chuyên gia (Bảng 3.1) và kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 3.2, 3.3, 3.4) để thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá thực trạng định lượng nội dung và PPTC hoạt động TTNK.
- Thực trạng hoạt động TTNK: Khảo sát trên $n = 1.024$ sinh viên và $n = 12$ CBQL, GV tại 3 trường CĐ Sóc Trăng (Bảng 3.5, 3.6). Kết quả cho thấy:
- Động cơ, mục đích tham gia TTNK của sinh viên chủ yếu là nâng cao sức khỏe và giải trí (Bảng 3.7, Biểu đồ 3.2).
- Nội dung hoạt động còn nghèo nàn, chưa cân đối giữa các môn thể thao hiện đại và các môn truyền thống địa phương; có sự khác biệt về sở thích theo giới tính và dân tộc Kinh - Khơme - Hoa (Bảng 3.8, 3.9, Biểu đồ 3.3, 3.4).
- Phương pháp tổ chức chủ yếu là tự phát, tập luyện cá nhân hoặc nhóm tự do, thiếu vắng các lớp/CLB có người hướng dẫn chuyên môn (Bảng 3.10, 3.11, Biểu đồ 3.5).
- Thời gian, số buổi tập, thời điểm và địa điểm tập luyện còn nhiều bất cập do thiếu sân bãi và thiết bị (Bảng 3.12, 3.13, 3.14, 3.15, Biểu đồ 3.6, 3.7, 3.8); nguồn kinh phí phục vụ tập luyện còn hạn chế (Bảng 3.16).
- Tỷ lệ sinh viên tham gia CLB TDTT, đội tuyển và giải thể thao các cấp còn thấp (Bảng 3.17, 3.18, Biểu đồ 3.10, 3.11).
- Có sự tương đồng và khác biệt giữa đánh giá của sinh viên và CBQL, GV về thực trạng nội dung và PPTC (Bảng 3.19, Biểu đồ 3.13, 3.14).
- Thực trạng thể chất sinh viên năm thứ nhất: Khảo sát trên 153 nam và 378 nữ sinh viên năm thứ nhất tại 3 trường CĐ Sóc Trăng (Bảng 3.20, 3.23):
- So sánh với tiêu chuẩn Trung bình thể chất Việt Nam (TBTCVN) lứa tuổi 18 cho thấy hầu hết các chỉ số hình thái và các tố chất thể lực của nam và nữ sinh viên Sóc Trăng đều ở mức thấp hơn hoặc tương đương ở mức trung bình thấp (Bảng 3.21, 3.24, Biểu đồ 3.15, 3.16, 3.17, 3.19, 3.20, 3.21).
- Đánh giá, phân loại thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ghi nhận tỷ lệ sinh viên xếp loại Chưa đạt còn cao, tỷ lệ Tốt và Đạt còn thấp (Bảng 3.22, 3.25, Biểu đồ 3.18, 3.22).
2. Lựa chọn nội dung và phương pháp tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa
- Cơ sở thực tiễn: Khảo sát chương trình GDTC chính khóa (Bảng 3.26), đội ngũ giảng viên GDTC ($n = 12$, Bảng 3.27) và thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi (Bảng 3.28). Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha đối với thang đo nhận thức về vai trò của TTNK và các rào cản khi tham gia (Bảng 3.29, 3.30). Phân tích những khó khăn của GV (Bảng 3.31, Biểu đồ 3.23) và sinh viên (Bảng 3.36, 3.37, Biểu đồ 3.26, 3.27); làm rõ nhận thức về ý nghĩa của TTNK theo trường và giới tính (Bảng 3.32, 3.33, 3.34, Biểu đồ 3.24, 3.25).
- Lựa chọn giải pháp đổi mới:
- Về nội dung: Khảo sát và tổng hợp ý kiến của GV ($n = 12$, Bảng 3.38, Biểu đồ 3.28) và sinh viên ($n = 1.024$, Bảng 3.40, Biểu đồ 3.29) để lựa chọn danh mục môn tập luyện phong phú, bao gồm các môn phổ biến (bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóng rổ) kết hợp các môn thể thao dân tộc và trò chơi dân gian đặc thù Sóc Trăng (bi sắt, cờ ốc, kéo co, nhảy bao, đẩy gậy).
- Về phương pháp tổ chức: Tổng hợp ý kiến GV (Bảng 3.39) và sinh viên (Bảng 3.41) để xây dựng mô hình tổ chức đa dạng: phát triển hệ thống CLB TDTT trường học có người hướng dẫn, tổ chức các nhóm tập luyện theo sở thích có phân công cán sự/hướng dẫn viên, đa dạng hóa các giải thi đấu thể thao thường niên và ngày hội văn hóa – thể thao dân tộc.
3. Đánh giá hiệu quả nội dung và phương pháp tổ chức thể thao ngoại khóa (Thực nghiệm sư phạm)
- Xây dựng chương trình thực nghiệm: Triển khai áp dụng nội dung và phương pháp tổ chức đổi mới tại Trường CĐSP Sóc Trăng trong năm học 2016–2017, lấy kết quả năm học 2015–2016 làm đối chứng.
- Kết quả thực nghiệm:
- Số lượng sinh viên tham gia các đội nhóm, CLB TDTT, đội tuyển và các giải thi đấu thể thao tăng lên rõ rệt (Bảng 3.42, Biểu đồ 3.31).
- Thành tích thi đấu thể thao của sinh viên Trường CĐSP Sóc Trăng năm học 2016–2017 có sự chuyển biến so với năm học 2015–2016 (Bảng 3.43).
- Tỷ lệ phân loại thể lực của sinh viên theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT có sự cải thiện: tỷ lệ sinh viên xếp loại Tốt và Đạt tăng lên, tỷ lệ Chưa đạt giảm (Bảng 3.42, Biểu đồ 3.30).
- Khảo sát ý kiến đánh giá của SV, CBQL và GV sau thực nghiệm (Bảng 3.44, 3.45, 3.46, Biểu đồ 3.32, 3.33, 3.34, 3.35) ghi nhận sự chuyển biến tích cực về nhận thức, thái độ và mức độ hài lòng đối với nội dung và PPTC mới.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hoạt động thể thao ngoại khóa trong môi trường đào tạo cao đẳng, đặt trong mối quan hệ biện chứng với chương trình GDTC nội khóa.
- Xác lập cơ sở khoa học cho việc tích hợp các môn thể thao dân tộc (bi sắt, cờ ốc, ghe ngo) và trò chơi dân gian vào chương trình TTNK, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 18–22 và đặc thù văn hóa của vùng cộng cư đa dân tộc (Kinh, Khơme, Hoa) tại Đồng bằng Sông Cửu Long.
- Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí và thang đo định lượng đánh giá thực trạng tổ chức TTNK trong các trường cao đẳng có kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng hoạt động TTNK, điều kiện CSVC, đội ngũ giảng dạy và thực trạng thể lực của sinh viên hệ cao đẳng tại tỉnh Sóc Trăng so sánh với chuẩn thể chất quốc gia.
- Đề xuất và ứng dụng thành công hệ thống nội dung tập luyện mới (kết hợp thể thao hiện đại và thể thao truyền thống) cùng các phương pháp tổ chức khoa học (mô hình CLB TDTT có hướng dẫn viên, phân cấp tổ chức giải đấu, ngày hội thể thao định kỳ).
- Kết quả thực nghiệm tại Trường CĐSP Sóc Trăng chứng minh tính hiệu quả của mô hình can thiệp: thu hút đông đảo sinh viên tham gia, nâng cao thành tích thi đấu thể thao và cải thiện các chỉ số thể lực theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với UBND tỉnh và Sở GD&ĐT Sóc Trăng: Tăng cường đầu tư kinh phí xây dựng, nâng cấp CSVC, sân bãi, nhà tập và trang thiết bị TDTT cho các trường CĐ trên địa bàn; ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ thù lao cho giảng viên, hướng dẫn viên tham gia quản lý, hướng dẫn hoạt động TTNK.
- Đối với các trường Cao đẳng tại Sóc Trăng: Đưa hoạt động TTNK vào kế hoạch năm học chính thức; thành lập và duy trì hoạt động của các CLB thể thao trường học; đa dạng hóa các môn tập luyện, chú trọng khai thác môn bi sắt, bóng rổ, cờ ốc; phối hợp chặt chẽ với Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên tổ chức định kỳ các hội thi, giải thể thao truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sư phạm của luận án mới được tiến hành tập trung tại Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng; chưa mở rộng thực nghiệm đồng thời trên quy mô toàn bộ các trường đào tạo nghề nghiệp và cao đẳng khác trong toàn khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình đổi mới nội dung và PPTC thể thao ngoại khóa sang khối các trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trường đại học lân cận trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế xã hội hóa nguồn lực tài chính nhằm duy trì bền vững hệ thống CLB thể thao sinh viên.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Giáo dục thể chất, Quản lý TDTT: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thể thao trường học, kỹ thuật thiết kế phiếu hỏi khảo sát, phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha trong đánh giá thực trạng và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm kiểm tra thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT.
- Đối với giảng viên GDTC tại các trường đại học, cao đẳng: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng giáo án, chương trình tập luyện ngoại khóa, cách thức thành lập và vận hành CLB thể thao sinh viên có hướng dẫn chuyên môn.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và nhà hoạch định chính sách địa phương: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng quy hoạch CSVC thể thao trường học, kế hoạch phát triển phong trào TDTT quần chúng và chính sách bảo tồn, phát huy các môn thể thao dân tộc truyền thống trong thanh niên, sinh viên.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong công tác giáo dục thể chất cho sinh viên tỉnh Sóc Trăng?
Luận án tập trung giải quyết tình trạng hoạt động thể thao ngoại khóa tại các trường cao đẳng tỉnh Sóc Trăng còn nghèo nàn, mang tính tự phát, thiếu người hướng dẫn và chưa lồng ghép các môn thể thao dân tộc truyền thống; từ đó đổi mới nội dung và phương pháp tổ chức nhằm thu hút sinh viên tự giác rèn luyện thân thể và nâng cao thể lực.
2. Khách thể và quy mô mẫu khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án khảo sát thực trạng trên $n = 1.024$ sinh viên và $n = 12$ CBQL, giảng viên GDTC tại 3 trường: CĐ Sư phạm Sóc Trăng, CĐ Cộng đồng Sóc Trăng và CĐ Nghề Sóc Trăng; đồng thời kiểm tra y học và thể lực trên 531 sinh viên năm thứ nhất (153 nam, 378 nữ).
3. Nội dung hoạt động thể thao ngoại khóa được đổi mới bao gồm những môn thể thao nào?
Nội dung đổi mới kết hợp giữa các môn thể thao hiện đại được sinh viên yêu thích (bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông) với các môn thể thao dân tộc và trò chơi dân gian phù hợp với văn hóa 3 dân tộc Kinh - Khơme - Hoa tại Sóc Trăng (bi sắt, cờ ốc, kéo co, nhảy bao, đẩy gậy).
4. Mô hình phương pháp tổ chức thể thao ngoại khóa được luận án lựa chọn là gì?
Luận án chuyển đổi từ hình thức tập luyện tự do sang mô hình tổ chức có hướng dẫn: thành lập hệ thống các CLB TDTT trường học, tổ chức các nhóm tập luyện theo sở thích có giảng viên/hướng dẫn viên phụ trách chuyên môn, và định kỳ tổ chức các giải thi đấu thể thao, ngày hội thể thao trường học.
5. Hiệu quả của mô hình can thiệp được chứng minh qua những chỉ số thực nghiệm nào?
Qua thực nghiệm sư phạm tại Trường CĐSP Sóc Trăng (so sánh năm học 2015–2016 và 2016–2017), mô hình đã làm tăng số lượng sinh viên tham gia CLB và giải đấu, nâng cao thành tích thi đấu thể thao, cải thiện rõ rệt các chỉ số thể lực (tăng tỷ lệ xếp loại Tốt, Đạt và giảm tỷ lệ Chưa đạt theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT) và nhận được đánh giá đồng thuận cao từ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đổi mới nội dung và phương pháp tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh viên tỉnh Sóc Trăng" của tác giả Đặng Minh Thành là công trình nghiên cứu thực nghiệm thuộc chuyên ngành Giáo dục thể chất. Luận án đã phản ánh thực trạng thể lực sinh viên và hoạt động TTNK tại các trường cao đẳng tỉnh Sóc Trăng, đồng thời xây dựng thành công hệ thống nội dung kết hợp thể thao hiện đại với thể thao truyền thống dân tộc và phương pháp tổ chức theo mô hình CLB có hướng dẫn. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp đổi mới trong việc nâng cao thể lực và phát triển phong trào thể thao sinh viên, đóng góp luận cứ khoa học cho công tác quản lý và giảng dạy GDTC tại địa phương.