ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Bối cảnh nghiên cứu Nền kinh tế đang ngày càng phát triển trong xã hội văn minh, đặc biệt là nền kinh tế tri thức khi mà con người đã nhận thức và hiểu sâu hơn về việc nâng cao chất lượng sống bằng các biện pháp mang tính tổng thể, trong đó phải kể đến là sự chăm sóc và tự nâng cao năng lực miễn dịch bằng cách thích ứng qua luyện tập vận động không ngừng. Tuy vậy, không phải ai cũng có lối sống lành mạnh. Lối sống ít vận động, dành thời gian nhiều cho xem ti vi, đọc báo, ăn uống,.
đang ngày càng phổ biến trong đại bộ phận giới trẻ nước ta, gây ra những căn bệnh nguy hiểm. Hoạt động thể lực ngày càng ít đi, con người sẽ càng trở nên lười nhác hơn. Đặc biệt, lười vận động còn là nguyên nhân của những chứng bệnh nguy hiểm như béo phì, xương khớp,. dẫn đến sự suy giảm sức khỏe làm ảnh hưởng đến tinh thần, thậm chí là chất lượng cuộc sống.
Trong một nghiên cứu quốc tế năm 2012 đăng tải trên tạp chí y khoa The Lancet (Anh), Việt Nam được xếp vào nhóm lười vận động nhất thế giới với chỉ hơn 15% người tập thể dục nhiều hơn 30 phút mỗi ngày. Ở Việt Nam, theo số liệu báo cáo của Tổng cục Thể dục thể thao mới đây cho biết mục tiêu đề ra trong năm 2019 là số người tập luyện thể thao thường xuyên của Việt Nam đạt cấp xỉ 34%, số gia đình tập luyện thể thao là 24,5%. Như vậy, đang có hàng chục triệu người chưa hề tham gia tập luyện thể thao. Tuyên bố đề tài nghiên cứu Từ những thực trạng đang diễn ra, chúng tôi đã lựa chọn: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại” nhằm tìm ra lời giải thích cho vấn đề trên.
Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hàng ngày của sinh viên Đại học Thương mại, xem xét các vấn đề tác động đó là do đâu. Từ đó xác định sự ảnh hướng của các yếu tố đó đến quyết định duy trì thói quen thể dục của sinh viên. Mục tiêu nghiên cứu Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hàng ngày của sinh viên Đại học Thương mại. Từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp nhất phản ánh sự ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hàng ngày của sinh viên Đại học Thương mại.
Nghiên cứu tập trung khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hàng ngày của sinh viên Đại học Thương mại, từ đó đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hàng ngày của sinh viên Đại học Thương mại. Câu hỏi nghiên cứu * Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: + Những yếu tố nào tác động đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên Đại học Thương mại. + Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên Đại học Thương mại được đánh giá như thế nào? + Đề xuất nào được đưa ra để sinh viên Đại học Thương mại có thể duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày. * Câu hỏi nghiên cứu cụ thể: + Câu hỏi 1.
Mục tiêu của bản thân có là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên hay không? + Câu hỏi 2. Sức khỏe có là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên hay không? + Câu hỏi 3. Thói quen sinh hoạt có là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên hay không? + Câu hỏi 4. Môi trường sống có là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên hay không? + Câu hỏi 5.
Chi phí có là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên hay không? + Câu hỏi 6. Lợi ích của việc tập thể dục có là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên hay không? 1.6: Giả thuyết nghiên cứu: + Giả thuyết H1. Mục tiêu của bản thân có thể ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên. Sức khỏe có thể ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên.
Thói quen sinh hoạt có thể ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên. Môi trường sống có thể ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên. Chi phí có thể ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên. Lợi ích của việc tập thể dục có thể ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động hằng ngày của sinh viên.8: Mô hình nghiên cứu 1.7: Ý nghĩa của nghiên cứu + Đề tài nghiên cứu giúp đánh giá mức độ tác động của các yếu tố thời tiết, thời gian, thói quen đến việc duy trì thói quen luyện tập thể dục thể thao hằng ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại.
Từ đó có thể đề ra các giải pháp phù hợp cho sinh viên để có thể duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày. + Kết quả của nghiên cứu giúp sinh viên có thể nắm được vai trò, lợi ích của việc duy trì thói quen duy trì vận động thể dục thể thao từ đó thay đổi thói quen và duy trì việc vận động thể dục thể thao thường xuyên hơn. + Đánh giá được thực trạng vận động thể dục thể thao hiện nay. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.
Đối tượng nghiên cứu + Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên trường đại học Thương mại. + Khách thể nghiên cứu: sinh viên trường đại học Thương mại. Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi không gian: Trường đại học Thương mại. + Phạm vi thời gian: Từ ngày 01/02/2022 đến ngày 20/04/2022 + Lĩnh vực nghiên cứu: Sức khỏe-Xã hội 1.9: Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định lượng: Xây dựng bảng câu hỏi tiến hành khảo sát phạm vi 100 sinh viên là sinh viên trường Đại học Thương mại nhằm thu thập dữ liệu đưa vào phân tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Trong đó, nhóm sử dụng 4 phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu cụ thể: + Phương pháp nghiên cứu lí luận: Sử dụng dữ liệu thứ cấp làm cơ sở lý luận cho đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán về thuộc tính và xây dựng mô hình lý thuyết ban đầu. + Phương pháp khảo sát (survey): tìm kiếm dữ liệu nghiên cứu phổ biến nhất trên các bảng hỏi (questionnaire), tìm một lượng nhỏ dữ liệu dướtrung ba trung bảo là cóa sdcteurng bariqwre qưeqweqweqwe123123123231212231345456i dạng được tiêu chuẩn hóa từ một mẫu tương đối lớn và quá trình chọn mẫu mang tính đại diện. + Phương pháp thu thập dữ liệu: Nhóm tìm kiếm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp bằng nhiều hình thức khác nhau. + Phương pháp thống kê toán học: Thông qua phần mềm như Excel, SPSS… 1.
Quy trình thu thập dữ liệu, thông tin và xử lý số liệu Dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông tin qua việc tìm hiểu các đề tài nghiên cứu trước đây đã từng nghiên cứu về vấn đề duy trì thói quen tập thể dục của sinh viên. Qua đó nhóm sẽ tổng hợp 5 đề tài có liên quan. Kế thừa và phát triển các yếu tố ảnh hưởng, từ đó định được các biến động lập và biến phụ thuộc. Nguồn tài liệu được tham khảo từ các trang web: google, google scholar…; các bài báo khoa học, thư viện online của trường Đại học Thương Mại.
Dữ liệu sơ cấp: Thông tin thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát online bằng bảng hỏi. Trong bảng câu hỏi, nhóm đưa ra thang đo 5 điểm để đo lường mức đô sinh viên đánh giá nhân tố tác động đến việc quyết định duy trì tập thể dục của mình. 1 điểm (1): hoàn toàn không đồng ý; 2 điểm (2): không đồng ý; 3 điểm (3): trung lập; 4 điểm (4): đồng ý; 5 điểm (5): hoàn toàn đồng ý. Kết quả khảo sát được rà soát kiểm tra tính hợp lệ: Trả lời đầy đủ câu hỏi, điền đầy đủ thông tin phù hợp với nghiên cứu.
Kết quả khảo sát: 114 phiếu hỏi sinh viên Thương Mại, trong đó 156 phiếu hợp lệ (chiếm 100%) trả lời đầy đủ thông tin phù hợp với yêu cầu của phiếu hỏi. Số liệu được nhóm xử lý thông qua phần mềm hỗ trợ như: Excel, SPSS, …Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS: + Thống kê tần số + Thống kê mô tả + Kiểm định đánh giá thang đo + Phân tích hồi quy CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Các khái niệm liên quan Thể dục: Thể dục là tất cả những hoạt động của cơ thể nhằm nâng cao hoặc duy trì sự vừa vặn của cơ thể và sức khỏe nói chung. Vận động: Vận động là sự tự thân vận động của vật chất, được tạo nên từ sự tác động lẫn nhau của chính các thành tố nội tại trong cấu trúc vật chất (là thuộc tính cố hữu của vật chất).
Theo Ăng-ghen, vận động của vật chất do tác động qua lại giữa các yếu tố, các bộ phận khác nhau của bản thân sự vật, "sự tác động qua lại đó chính là sự vận động". Sinh viên: Thuật ngữ “Sinh viên” được bắt nguồn từ một từ gốc Latin: “Students” với nghĩa là người làm việc, học tập, tìm hiểu, khai thác tri thức (Từ điển Bách khoa toàn thư- tiếng Nga). Hiểu theo nghĩa thông thường thì “Sinh viên” là những người đang học trong các trường Đại học, cao đẳng. Tinh thần: Tình thần là tổng thể nói chung những ý nghĩ, tình cảm,.những hoạt động thuộc về đời sống nội tâm, những thái độ, ý nghĩ định hướng cho hoạt động, quyết định hành động của con người.
Thể chất: Thể chất chỉ chất lượng thân thể con người.