Tổng quan luận án

Công tác giáo dục thể chất (GDTC) trong hệ thống giáo dục đại học giữ vị trí trọng yếu nhằm phát triển thể chất, nâng cao sức khỏe và hoàn thiện nhân cách cho sinh viên, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH). Căn cứ theo tinh thần Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ thể dục thể thao (TDTT) đến năm 2020, Nghị quyết số 29/NQ-TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31/01/2015 quy định quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học trong việc xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình GDTC, việc đổi mới chương trình GDTC là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa – cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo đa ngành đặc thù về ba lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật và du lịch – công tác GDTC thời gian qua còn bộc lộ nhiều bất cập. Chương trình giảng dạy nội khóa áp dụng đồng loạt theo khung chung, chưa gắn kết với tính chất nghề nghiệp của từng ngành học; nội dung, giáo án và phương tiện tập luyện chưa hợp lý dẫn đến thể lực chung của sinh viên còn hạn chế và việc tiếp thu kỹ thuật động tác chưa đạt hiệu quả mong muốn.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Trong khi các công trình khoa học trước đây chủ yếu tập trung nâng cao hiệu quả GDTC ở phạm vi chung hoặc cho các khối ngành kỹ thuật, kinh tế, sư phạm truyền thống, thì chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng và thực nghiệm nội dung môn học GDTC chuyên biệt, phù hợp với đặc thù nghề nghiệp của sinh viên Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng công tác GDTC ở Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Nhiệm vụ cụ thể gồm:
    1. Đánh giá thực trạng chương trình nội khóa môn GDTC tại trường.
    2. Khảo sát thực trạng chế độ, chính sách, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ hoạt động tập luyện, thi đấu.
    3. Đánh giá thực trạng nhu cầu, thái độ, động cơ tập luyện và các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả GDTC của sinh viên.
    4. Đánh giá thực trạng kết quả học tập và thể lực của sinh viên các khóa K1, K2, K3 năm học 2014 – 2015.
    5. Khảo sát thực trạng nội dung một số chương trình GDTC trong nước và ngoài nước (như Đại học Giao thông Thượng Hải).
  • Mục tiêu 2: Nghiên cứu nội dung môn GDTC cho sinh viên Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Nhiệm vụ cụ thể gồm:
    1. Nghiên cứu lựa chọn nội dung giảng dạy môn GDTC phù hợp đặc thù đào tạo.
    2. Tổng hợp, thiết kế khung nội dung môn GDTC mới.
    3. Đánh giá nội dung môn GDTC đã lựa chọn qua ý kiến chuyên gia và người học.
    4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm và đánh giá hiệu quả của nội dung đã lựa chọn.

Giả thuyết khoa học: Trình độ thể lực chung của sinh viên Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa còn yếu do nội dung môn GDTC chưa phù hợp với đặc điểm, đối tượng sinh viên. Nếu xây dựng được nội dung và phương pháp tổ chức dạy học môn GDTC có cơ sở khoa học, gắn liền với đặc thù nghề nghiệp, sẽ nâng cao được chất lượng GDTC và thể lực cho sinh viên nhà trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung môn học GDTC cho sinh viên hệ đại học chính quy Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực trạng năm học 2014 – 2015; triển khai thực nghiệm sư phạm trong năm học 2015 – 2016 (lần 1 tại học kỳ I và lần 2 tại học kỳ II).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đổi mới chương trình và nâng cao chất lượng GDTC trường học:

  • Bối cảnh nghiên cứu quốc tế: Luận án điểm lại kết quả khảo sát của Đại học Manchester (Anh) được Ủy ban Olympic Quốc tế hỗ trợ và báo cáo tại Hội nghị cấp cao về thể dục thể thao trường học thế giới tại Berlin năm 1999, sau đó được UNESCO sử dụng làm cơ sở định hướng cải cách GDTC sau năm 2000. Xu hướng quốc tế nhấn mạnh GDTC gắn liền với giáo dục sức khỏe, phát triển kỹ năng cá nhân, xã hội và định hướng vận động tích cực suốt đời (điển hình tại Canada và một số quốc gia phát triển). Luận án cũng phân tích chương trình GDTC của Đại học Giao thông Thượng Hải và định hướng thiết kế chương trình giáo dục của Hàn Quốc (The School Curriculum of the Republic of Korea).
  • Tình hình nghiên cứu trong nước: Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu tiêu biểu về nâng cao chất lượng và phát triển chương trình GDTC đại học của các nhà khoa học: Vũ Đức Văn (2002), Hồ Đắc Sơn (2004), Nguyễn Trọng Hải (2010), Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012), Hoàng Thị Minh Phương (2015), Trần Vũ Phương (2016), Nguyễn Văn Hòa (2016), Nguyễn Duy Hòa (2017).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận vấn đề GDTC ở diện rộng hoặc dành cho các trường đại học khối ngành kinh tế, kỹ thuật, tổng hợp. Chưa có công trình nào đi sâu giải quyết mối quan hệ giữa GDTC với "tính nghề" của ba khối ngành đặc thù: Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Luận án định vị việc thiết kế nội dung GDTC như một thành tố bổ trợ trực tiếp cho năng lực nghề nghiệp tương lai của sinh viên, khắc phục sự xung đột giữa bài tập thể chất với đặc thù vận động của từng chuyên ngành.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên các nền tảng lý luận giáo dục học và thể dục thể thao:

  1. Lý luận về chương trình đào tạo (Curriculum): Tiếp cận định nghĩa theo Từ điển Giáo dục học (2001), Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 6, Điều 35, Điều 41), Quyết định số 21/2001/QĐ-BGD&ĐT.
  2. Các mô hình tiếp cận xây dựng chương trình: Phân tích ba hướng tiếp cận do Lâm Quang Thiệp tổng hợp:
    • Tiếp cận nội dung: Chương trình = Nội dung.
    • Tiếp cận mục tiêu: Chương trình = Nội dung + Mục tiêu + Phương pháp (theo mô hình 4 thành tố của Tyler, 1949: Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp/Quy trình, Đánh giá).
    • Tiếp cận phát triển: Quan niệm của Kerry (1949) coi chương trình là quá trình và lấy người học làm trung tâm.
  3. Lý thuyết GDTC định hướng nghề nghiệp: GDTC bậc đại học không chỉ nâng cao thể lực thuần túy mà phải cấu thành năng lực nghề nghiệp, trang bị kỹ năng bổ trợ chuyên môn và thói quen rèn luyện suốt đời. Khung 8 năng lực then chốt của Hội đồng Giáo dục Úc (1992, bổ sung cuối thập niên 90) được tham chiếu để xác định tiêu chí đánh giá.
  4. Cơ sở tâm sinh lý lứa tuổi: Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và nhịp độ phát triển các tố chất thể lực của sinh viên lứa tuổi 18 – 23.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phối hợp 8 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành TDTT:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Khảo cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các giáo trình, luận án và tài liệu chuyên môn trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát các giờ học nội khóa, hoạt động ngoại khóa, thái độ và kỹ thuật động tác của sinh viên và giảng viên.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu an-két khảo sát nhu cầu, thái độ, động cơ tập luyện và các yếu tố ảnh hưởng.
  4. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên nhằm thu thập dữ liệu định tính về chương trình học.
  5. Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia, nhà khoa học TDTT, nhà quản lý giáo dục có học vị tiến sĩ về việc lựa chọn và đánh giá nội dung môn học.
  6. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo lường các chỉ tiêu thể lực theo Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể (RLTT) của Bộ Giáo dục và Đào tạo; kiểm tra điểm lý thuyết (ĐLT) và điểm thực hành (ĐTH) của sinh viên.
  7. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối sánh giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) qua 2 đợt.
  8. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu, tính toán các tham số thống kê mô tả, so sánh nhịp độ tăng trưởng thể lực và kết quả học tập trước - sau thực nghiệm.

Nguồn tư liệu và quy mô mẫu khảo sát

Đối tượng / Nội dung thu thập dữ liệu Quy mô mẫu ($n$) Bảng số liệu liên quan
Sinh viên khảo sát nhu cầu, thái độ, động cơ tập TDTT $n = 485$ sinh viên Bảng 3.5, 3.6, 3.7
Chuyên gia, nhà quản lý TDTT đánh giá các yếu tố ảnh hưởng $n = 20$ chuyên gia Bảng 3.8
Sinh viên các khóa khảo sát kết quả học tập và thể lực thực trạng Khóa K1, K2, K3 (2014-2015) Bảng 3.9, 3.10, 3.11
Chuyên gia phỏng vấn lựa chọn nội dung kiến thức các môn $n = 20$ chuyên gia Bảng 3.13 – 3.20, 3.23
Sinh viên khảo sát lấy ý kiến lựa chọn môn học trước thực nghiệm $n = 60$ sinh viên Bảng 3.24
Sinh viên thực nghiệm lần 1 (môn bắt buộc: Thể dục, Điền kinh) $n = 100$ ($n_{\text{TN}}=50; n_{\text{ĐC}}=50$) Bảng 3.25 – 3.31
Sinh viên thực nghiệm lần 2 (6 môn tự chọn, mỗi lớp 25 sinh viên) $n = 150$ sinh viên Bảng 3.32 – 3.38
Sinh viên đánh giá sau khi kết thúc học tập nội dung mới $n = 150$ sinh viên Bảng 3.39
Giảng viên Khoa TDTT trực tiếp giảng dạy đánh giá nội dung $n = 8$ giảng viên Bảng 3.40
Nhà quản lý, chuyên gia TDTT đánh giá chương trình sau thực nghiệm $n = 20$ chuyên gia Bảng 3.41

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung lý luận và cơ sở pháp lý, thực tiễn của đề tài thông qua 6 nội dung chính:

  • 1.1 Bối cảnh GDTC và thể thao trường học trên thế giới: Phân tích thực trạng TDTT học đường toàn cầu từ Hội nghị Berlin 1999; xu hướng chuyển dịch sang giáo dục vận động suốt đời, kết hợp giữa "học tập vận động" và "học tập trong vận động".
  • 1.2 Vị trí và vai trò của GDTC trong sự nghiệp CNH - HĐH: Hệ thống hóa quan điểm, chủ trương của Đảng qua các kỳ Đại hội X, XI, Cương lĩnh bổ sung 2011, Nghị quyết 08-NQ/TW và Nghị quyết 29/NQ-TW. Khẳng định GDTC là môn học bắt buộc trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ chức năng liên kết, giáo dục đạo đức, lối sống và thẩm mỹ.
  • 1.3 Vị trí, sứ mạng, đặc thù nghề nghiệp của Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa: Phân tích đặc điểm đào tạo đa ngành tại khu vực Bắc Trung Bộ - Nam Sông Hồng. Luận án phân tích sự tương thích giữa GDTC và ngành nghề:
    • Khối Nghệ thuật (Sư phạm Âm nhạc, Thanh nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Hội họa, Đồ họa, Sân khấu): Đòi hỏi sự khéo léo, dẻo dai của ngón tay và cổ tay; cần tránh các môn có nguy cơ chấn thương bàn tay cao như đẩy tạ, bóng chuyền va đập mạnh làm ảnh hưởng việc chơi đàn, vẽ hoặc múa.
    • Khối Du lịch (Văn hóa Du lịch, Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành): Đòi hỏi sự tự tin, thẩm mỹ vận động, khả năng giao tiếp và hoạt náo; phù hợp với các môn Aerobic, Khiêu vũ Thể thao để sinh viên có thể tổ chức các hoạt động giao lưu cho du khách.
    • Khối Văn hóa (Quản lý Văn hóa, Thông tin học, Công tác xã hội): Cần trang bị kỹ năng vận động kết hợp với kiến thức trọng tài, luật thi đấu, phương pháp tổ chức các giải thể thao phong trào (Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông) tại cơ sở.
  • 1.4 Cơ sở tiếp cận nội dung môn GDTC: Tổng hợp các khái niệm về chương trình đào tạo, quy chế GDTC, quy trình 4 bước xây dựng chương trình (phân tích bối cảnh, thiết kế, lập kế hoạch, hướng dẫn thực hiện) và các tiêu chí kiểm định, đánh giá chương trình.
  • 1.5 Đặc điểm tâm sinh lý và tố chất phát triển thể lực của sinh viên: Phân tích đặc điểm nhận thức, tính tích cực xã hội, cấu trúc giải phẫu hệ cơ - xương và quy luật thích ứng của các tố chất sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ mềm dẻo và năng lực phối hợp vận động.
  • 1.6 Các công trình nghiên cứu liên quan: Đánh giá các nghiên cứu trong nước (Vũ Đức Văn, Hồ Đắc Sơn, Hoàng Thị Minh Phương, Trần Vũ Phương...) và ngoài nước để khẳng định tính cấp thiết của đề tài.

Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm và đo lường khoa học:

  • 2.1 Đối tượng nghiên cứu: Nội dung môn GDTC và sinh viên Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.
  • 2.2 Phương pháp nghiên cứu: Trình bày nguyên lý, công cụ và quy trình áp dụng của 8 phương pháp nghiên cứu sư phạm và toán thống kê.
  • 2.3 Tổ chức nghiên cứu:
    • Thời gian: Giai đoạn 1 chuẩn bị và khảo sát thực trạng (2014 – 2015); Giai đoạn 2 thực nghiệm sư phạm 2 lần (2015 – 2016); Giai đoạn 3 tổng hợp, xử lý số liệu và viết luận án.
    • Địa điểm: Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.
    • Phạm vi: Áp dụng trên sinh viên các khóa đại học chính quy của trường.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các phát hiện thực chứng qua hai phần nội dung lớn:

3.1 Thực trạng công tác GDTC tại trường

  • Thực trạng chương trình và điều kiện đảm bảo: Chương trình hiện hành còn nghèo nàn, chưa phân hóa theo ngành; đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ còn thiếu thốn so với quy chuẩn (Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4).
  • Nhu cầu, thái độ, động cơ của sinh viên ($n=485$): Đa số sinh viên nhận thức được vai trò của TDTT nhưng động cơ học tập bị giảm sút do nội dung bắt buộc gò bó, thiếu các môn thể thao tự chọn hiện đại (Bảng 3.5, 3.6, 3.7).
  • Yếu tố ảnh hưởng ($n=20$ chuyên gia): Cơ sở vật chất, nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy là các yếu tố tác động mạnh nhất đến hiệu quả môn học (Bảng 3.8).
  • Kết quả học tập và thể lực khóa K1, K2, K3 (năm học 2014 – 2015): Tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn RLTT và đạt điểm giỏi môn GDTC còn thấp; mức độ tăng trưởng thể chất qua 3 năm học chưa rõ nét (Bảng 3.9, 3.10, 3.11; Biểu đồ 3.1).
  • Tham khảo chương trình ngoài nước: Luận án phân tích cơ cấu phân phối thời lượng môn GDTC của Đại học Giao thông Thượng Hải (Bảng 3.12).

3.2 Nghiên cứu lựa chọn và thực nghiệm nội dung môn GDTC mới

  • Lựa chọn nội dung môn học: Luận án thông qua ý kiến 20 chuyên gia để lựa chọn hệ thống kiến thức cho từng môn học cụ thể:
    • Giai đoạn 1 (bắt buộc): Thể dục (Học phần I - Bảng 3.13) và Điền kinh (Học phần II - Bảng 3.14).
    • Giai đoạn 2 (tự chọn định hướng nghề): Bóng đá (Bảng 3.15), Aerobic (Bảng 3.16), Khiêu vũ Thể thao (Bảng 3.17), Cầu lông (Bảng 3.18), Bóng chuyền (Bảng 3.19), Bóng rổ (Bảng 3.20).
  • Tổng hợp và so sánh chương trình: Xây dựng bảng nội dung tổng thể (Bảng 3.21) và đối chiếu điểm khác biệt cơ bản giữa chương trình hiện hành với chương trình mới lựa chọn (Bảng 3.22). Luận án tổng hợp ý kiến đồng thuận cao từ chuyên gia ($n=20$, Bảng 3.23) và sinh viên ($n=60$, Bảng 3.24) trước khi thực nghiệm.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm lần 1 (Học phần bắt buộc: Thể dục HP I, Điền kinh HP II, $n_{\text{TN}}=50, n_{\text{ĐC}}=50$):
    • Kiểm tra thể lực trước thực nghiệm (TTN) cho thấy sự đồng đều giữa nhóm TN và ĐC (Bảng 3.25, Bảng 3.28).
    • Sau thực nghiệm (STN), các chỉ tiêu thể lực của nhóm TN tăng trưởng vượt trội so với nhóm ĐC ở cả sinh viên nam và nữ (Bảng 3.26, 3.27, 3.29, 3.30; Biểu đồ 3.2 – 3.5).
    • Kết quả học tập (điểm lý thuyết ĐLT và điểm thực hành ĐTH) của nhóm TN cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC (Bảng 3.31; Biểu đồ 3.6 – 3.9).
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm lần 2 (Học phần tự chọn, 6 môn, mỗi môn $n=25$ sinh viên):
    • Đo lường chỉ tiêu thể lực TTN và STN tại 6 lớp tự chọn: Bóng đá (Bảng 3.32, Biểu đồ 3.10), Bóng chuyền (Bảng 3.33, Biểu đồ 3.11), Bóng rổ (Bảng 3.34, Biểu đồ 3.12), Cầu lông (Bảng 3.35, Biểu đồ 3.13), Aerobic (Bảng 3.36, Biểu đồ 3.14), Khiêu vũ Thể thao (Bảng 3.37, Biểu đồ 3.15). Tất cả các môn đều ghi nhận nhịp độ tăng trưởng thể lực tích cực.
    • Tổng hợp kết quả học tập phần tự chọn (Bảng 3.38, Biểu đồ 3.16) đạt tỷ lệ khá, giỏi cao.
  • Đánh giá chương trình và phân tích SWOT:
    • Khảo sát ý kiến đánh giá sau khóa học của sinh viên ($n=150$, Bảng 3.39), giảng viên khoa TDTT ($n=8$, Bảng 3.40) và cán bộ quản lý/chuyên gia ($n=20$, Bảng 3.41) đều khẳng định tính phù hợp và hiệu quả của nội dung mới.
    • Phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu của chương trình đào tạo (Bảng 3.42).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển chương trình môn học GDTC đại học theo hướng tiếp cận phát triển và lấy người học làm trung tâm, gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu nâng cao thể lực với yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp.
  • Xác lập khung tiêu chí khoa học trong việc lựa chọn môn học GDTC tương thích với các khối ngành đặc thù (Văn hóa, Nghệ thuật, Du lịch), giải quyết yêu cầu bảo vệ tố chất chuyên biệt của sinh viên chuyên ngành nghệ thuật và bổ trợ kỹ năng thực hành xã hội cho sinh viên chuyên ngành du lịch, quản lý văn hóa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng hoàn chỉnh khung nội dung và kế hoạch giảng dạy môn GDTC cho Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa theo mô hình phân kỳ hai giai đoạn:
Giai đoạn Học phần Nội dung môn học Mục tiêu định hướng
Giai đoạn 1 (Bắt buộc) Học phần I Thể dục Phát triển thể lực chung, độ dẻo, khả năng phối hợp vận động cơ bản.
Học phần II Điền kinh Rèn luyện sức bền, sức nhanh, củng cố nền tảng thể lực chuẩn.
Giai đoạn 2 (Tự chọn) Học phần tự chọn Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông Trang bị kỹ năng thi đấu, phương pháp trọng tài, tổ chức giải đấu (khối Văn hóa).
Aerobic, Khiêu vũ Thể thao Rèn luyện hình thể, sự tự tin, kỹ năng hoạt náo, biểu diễn (khối Du lịch, Nghệ thuật).
  • Dữ liệu thực nghiệm sư phạm trong năm học 2015 – 2016 chứng minh tính hiệu quả của nội dung mới: sinh viên nhóm thực nghiệm đạt nhịp độ tăng trưởng thể lực và kết quả học tập (cả lý thuyết và thực hành) cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng học chương trình cũ.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Ban Giám hiệu Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa xem xét phê duyệt và đưa khung nội dung môn GDTC đã được thực nghiệm vào áp dụng chính thức trong toàn trường.
  2. Tăng cường đầu tư, nâng cấp hệ thống sân bãi, nhà tập đa năng và trang thiết bị, dụng cụ phục vụ các môn tự chọn (đặc biệt là sân bãi cho các môn bóng, phòng tập chuyên dụng có gương và âm thanh cho Aerobic, Khiêu vũ Thể thao).
  3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy và nghiệp vụ trọng tài cho đội ngũ giảng viên Khoa TDTT nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy các môn tự chọn mới.
  4. Mở rộng các câu lạc bộ TDTT ngoại khóa (2 – 3 giờ/tuần) để sinh viên có môi trường tự rèn luyện, củng cố kỹ năng đã học trong giờ chính khóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm mới được triển khai trong phạm vi Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa; thời gian theo dõi thực nghiệm diễn ra trong năm học 2015 – 2016; điều kiện cơ sở vật chất sân bãi của nhà trường tại thời điểm nghiên cứu còn hạn chế nên chưa thể mở rộng quy mô thực nghiệm cùng lúc cho tất cả các khóa đào tạo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự tác động của nội dung GDTC mới đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường và tham gia công tác chuyên môn tại các cơ quan, doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu hoàn thiện giáo trình chi tiết, cải tiến phương pháp giảng dạy tích cực và xây dựng ngân hàng câu hỏi, tiêu chí đánh giá cho từng môn thể thao tự chọn mới.
    3. Mở rộng mô hình nghiên cứu ứng dụng GDTC định hướng nghề nghiệp cho các trường đại học, cao đẳng đào tạo khối ngành Văn hóa - Nghệ thuật - Du lịch tại các địa phương khác.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo nhà trường: Cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn để ban hành chương trình chi tiết môn học GDTC theo quy định tự chủ tại Nghị định số 11/2015/NĐ-CP; định hướng quy hoạch đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị TDTT trọng điểm.
  • Đối với giảng viên GDTC: Là tài liệu chuyên môn tham khảo trực tiếp trong việc thiết kế giáo án, lựa chọn lượng vận động, phối hợp các môn thể thao tự chọn (Aerobic, Khiêu vũ thể thao, Cầu lông, Bóng đá...) phù hợp với đặc thù thể chất và ngành học của từng lớp sinh viên.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học TDTT: Tham khảo quy trình 8 bước nghiên cứu sư phạm, phương pháp thiết kế thực nghiệm 2 đợt, hệ thống công cụ khảo sát ($n=485, n=150, n=20$) và phương pháp xử lý số liệu toán học thống kê ứng dụng trong khoa học TDTT.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt căn bản trong việc lựa chọn nội dung môn GDTC của luận án so với chương trình truyền thống là gì?
Chương trình truyền thống áp dụng nội dung đồng loạt cho toàn bộ sinh viên, thiếu sự phân hóa theo ngành nghề. Luận án đã phân kỳ chương trình thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 bắt buộc (Thể dục, Điền kinh) nhằm phát triển thể lực chung; Giai đoạn 2 tự chọn (6 môn: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Aerobic, Khiêu vũ Thể thao) gắn với đặc thù nghề nghiệp của từng khối ngành Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch.

2. Luận án giải quyết tính đặc thù nghề nghiệp cho sinh viên khối ngành Nghệ thuật như thế nào?
Sinh viên khối Nghệ thuật (Âm nhạc, Hội họa, Mỹ thuật, Múa) đòi hỏi sự an toàn và độ linh hoạt cao của khớp cổ tay, bàn tay, ngón tay. Luận án định hướng không bố trí các nội dung có nguy cơ chấn thương ngón tay, bàn tay (như môn đẩy tạ, bóng chuyền va chạm mạnh), thay vào đó lựa chọn các môn rèn luyện độ dẻo, tư thế và khả năng phối hợp vận động như Thể dục, Aerobic hoặc Khiêu vũ Thể thao.

3. Quy mô các nhóm mẫu tham gia khảo sát thực trạng và thực nghiệm trong luận án được tổ chức ra sao?
Luận án thực hiện khảo sát trên các nhóm mẫu cụ thể: điều tra nhu cầu, thái độ, động cơ của $n = 485$ sinh viên; khảo sát ý kiến $n = 20$ chuyên gia, nhà quản lý; đánh giá kết quả học tập và thể lực sinh viên khóa K1, K2, K3 năm học 2014 – 2015; thực nghiệm lần 1 trên $n = 100$ sinh viên ($50$ TN, $50$ ĐC); thực nghiệm lần 2 trên $n = 150$ sinh viên chia đều cho 6 lớp tự chọn ($25$ sinh viên/lớp); khảo sát đánh giá sau thực nghiệm gồm $150$ sinh viên, $8$ giảng viên trực tiếp dạy và $20$ chuyên gia.

4. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong năm học 2015 – 2016 chứng minh điều gì?
Kết quả kiểm tra chỉ tiêu thể lực và điểm học tập (cả điểm lý thuyết ĐLT và điểm thực hành ĐTH) của nhóm thực nghiệm ở cả môn bắt buộc (Thể dục, Điền kinh) và 6 môn tự chọn đều có nhịp độ tăng trưởng cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng. Điều này chứng minh nội dung môn GDTC mới có tính khả thi và nâng cao thể chất cho sinh viên.


Kết luận

Luận án đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu thông qua việc đánh giá toàn diện thực trạng công tác GDTC tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2014 – 2015. Trên cơ sở lý luận về phát triển chương trình và đặc điểm nghề nghiệp của ba khối ngành Văn hóa, Nghệ thuật, Du lịch, tác giả đã xây dựng thành công khung nội dung GDTC phân kỳ hai giai đoạn kết hợp giữa học phần bắt buộc và học phần tự chọn. Kết quả thực nghiệm sư phạm năm học 2015 – 2016 trên các nhóm mẫu cụ thể đã chứng minh sự vượt trội về nhịp độ phát triển thể lực và điểm học tập của sinh viên. Công trình cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn quan trọng phục vụ trực tiếp việc nâng cao chất lượng đào tạo thể chất tại nhà trường.