CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác đào tạo cán bộ TDTT trong giai đoạn hiện nay 1. Khái quát chương trình, các tiêu chí đánh giá chương trình, phát triển thể chất và GDTC 1. Chương trình và chương trình giáo dục đại học 1.
Khái niệm tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá chương trình môn học 1. Các khái niệm có liên quan đến phát triển thể chất và GDTC 1. Quy trình, tổ chức, nguyên tắc xây dựng chương trình và quy trình đánh giá chất lượng chương trình 1. Quy trình và tổ chức xây dựng chương trình đào tạo 1.
Những nguyên tắc xây dựng chương trình và quy trình đánh giá chất lượng chương trình môn học 1. Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển chương trình đào tạo giáo viên. Trong phạm vi này, luận án lược trích kinh nghiệm ở một số nước tiêu biểu như: Singapore, Phần Lan, California – Mỹ, Australia, Đức, Anh và Nhật Bản. Giới thiệu về Trường Đại học Cần Thơ và quá trình đào tạo ngành GDTC 1.
Giới thiệu chung về Trường Đại học Cần Thơ 1. Quá trình đào tạo ngành GDTC Trường Đại học Cần Thơ 1. Xu thế, đặc điểm môn Bóng chuyền hiện đại 1. Đặc trưng của thi đấu bóng chuyền 5 1.
Xu thế hiện đại trong các môn bóng 1. Đặc điểm kỹ chiến thuật tấn công và phòng thủ nói chung của Bóng chuyền hiện đại 1. Đặc điểm huấn luyện thể lực và các phương pháp đánh giá trình độ thể lực cho VĐV bóng chuyền 1. Đặc điểm chuyên môn hóa vị trí trong bóng chuyền hiện đại 1.
Điểm lược một số công trình nghiên cứu có liên quan 6 CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu Xây dựng chương trình học phần chuyên sâu bóng chuyền cho sinh viên ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ. Khách thể nghiên cứu Khách thể phỏng vấn: Chuyên gia, Huấn luyện viên, Giảng viên, chuyên viên và sinh viên ngành GDTC Trường Đại học Cần Thơ.
Khách thể thực nghiệm: 31 sinh viên khóa 40 ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ, trong đó có 23 sinh viên nam và 8 sinh viên nữ. Phương pháp nghiên cứu 2. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 2. Phương pháp phỏng vấn 2.
Phương pháp phân tích SWOT 2. Phương pháp đánh giá chất lượng giờ lên lớp 2. Phương pháp quan sát sư phạm 2. Phương pháp kiểm tra sư phạm 2.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm 2. Phương pháp toán học thống kê 2. Tổ chức nghiên cứu 2. Kế hoạch nghiên cứu 2.
Phạm vi nghiên cứu Địa điểm: Trường ĐH TDTT TPHCM và Trường ĐHCT Thời gian nghiên cứu: luận án được tiến hành nghiên cứu từ 12/2013 đến 12/2017. Khách thể nghiên cứu: Khách thể phỏng vấn: 12 Chuyên gia, chuyên viên GDTC và Cán bộ quản lý khoa GDTC trong các trường Đại học. 7 36 Giảng viên thuộc Khoa, Bộ môn GDTC trong các trường Đại học. 8 Huấn luyện viên bóng chuyền đội trẻ, tuyển các đơn vị có phong trào bóng chuyền mạnh như: Vĩnh Long, Long An, Quân khu 9.
62 sinh viên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3. Đánh giá thực trạng việc thực hiện chương trình giảng dạy môn chuyên sâu bóng chuyền cho sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ giai đoạn 20102014 3. Thực trạng về chương trình giảng dạy môn chuyên sâu bóng chuyền ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ Bảng 3.1: Chương trình giảng dạy chuyên sâu Bóng chuyền chuyên ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ từ năm 2006 2009 TÊN HỌC THỜI GIAN PHẦN Số tín chỉ Tổng Lý thuyết Tập luyện Thể thao chuyên sâu và PPGD 1 2 90 90 Thể thao chuyên sâu và PPGD 2 3 75 30 45 Thể thao chuyên sâu và PPGD 3 2 90 90 Thể thao chuyên sâu và PPGD 4 2 60 15 45 Thể thao chuyên sâu và PPGD 5 2 90 90 Thể thao chuyên sâu và PPGD 6 3 75 30 45 Tổng 14 480 75 405 Đến năm 2010 nhà trường có văn bản điều chỉnh khung chương trình đào tạo ngành GDTC từ 138 tín chỉ giảm xuống còn 120 tín chỉ.
Theo đó chương trình môn học chuyên sâu bóng chuyền cũng thay đổi theo.2: Chương trình giảng dạy chuyên sâu bóng chuyền ngành Giáo dục thể chất trường Đại học Cần Thơ từ năm 20102014 Số tín chỉ THỜI GIAN TÊN HỌC Tổng Lý thuyết Tập PHẦN luyện Bóng chuyền nâng cao &PPGD 1 2 60 60 Bóng chuyền nâng cao &PPGD 2 3 75 15 60 8 Bóng chuyền nâng cao &PPGD 3 3 75 15 60 Tổng 8 210 30 180 Thời gian từ 2006 đến 2014 ngành GDTC Trường Đại học Cần Thơ đã áp dụng 2 chương trình môn học chuyên sâu bóng chuyền vào giảng dạy. Nhìn chung khối lượng chương trình giảm từ 480 tiết xuống còn 210 tiết, đã giảm 270 tiết. Việc giảm giờ học đáng kể đều này ảnh hướng rất lớn đến chất lượng đào tạo sinh viên. Thực trạng các chương trình giảng dạy chuyên sâu bóng chuyền của một số Trường Đại học trên toàn quốc Bảng 3.
Thực trạng các chương trình chuyên sâu bóng chuyền ngành GDTC của một số Trường Đại học trên toàn quốc Số học Số tín Tổng Lý Tập luyện TT Tên đơn vị phần chỉ số giờ thuyết + PP 1 ĐH ĐỒNG THÁP 4 12 345 45 300 2 ĐH BÌNH DƯƠNG 4 24 345 45 300 3 ĐH HẢI PHÒNG 6 18 270 12 258 4 ĐH TDTT ĐÀ NẴNG (GDTC) 6 18 270 54 216 5 ĐH SP TPHCM (GDTC) 3 9 270 45 225 6 ĐH TDTT TPHCM (GDTC) 6 360 36 324 7 ĐH QT HỒNG BÀNG 8 480 48 432 8 ĐH THÁI NGUYÊN 3 12 180 45 135 Qua phân tích luận án thấy được những ưu điểm và nhược điểm về chương trình giảng dạy học phần chuyên sâu của các Trường, phát huy những cái tốt và từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng chương trình giảng dạy cho đối tượng nghiên cứu. Thực trạng về đội ngũ giảng viên Bộ môn giáo dục thể chất trường Đại học Cần Thơ Thực trạng giảng viên Bộ môn GDTC Trường Đại học Cần Thơ được trình bày trên bảng 3.4: Bảng thực trạng đội ngũ giảng viên Bộ môn GDTC Trường Đại học Cần Thơ Đội ngũ giảng viên Bộ môn GDTC Trường Đại học Cần Thơ Số Trình Thâm Số lượng sinh viên 9 niên độ công lượng tác giáo Dưới Trên Trên Chuyê viên Tiến Thạc Đ ại Không 10 10 20 n sĩ sĩ học năm năm năm chuyên ngành ≈3200 18 2 15 1 5 8 5 334 0 Qua bảng 3.4 cho thấy, số lượng gồm 18 giảng viên, trình độ tiến sĩ là 02 chiếm tỉ lệ 11.2%, trình độ thạc sĩ là 15 chiếm tỉ lệ 88.8% và trình độ cử nhân là 1 chiếm tỉ lệ 5.5: Bảng thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy môn chuyên sâu bóng chuyên Bộ môn GDTC trường Đại học Cần Thơ Số lượng và chất lượng giảng viên giảng dạy chuyên sâu môn bóng chuyền Thâm Số Trình niên Số lượng sinh viên lượng độ công giảng tác viên Đại Dưới Trên 10 Trên Chuyên Không Tiến sĩ Thạc sĩ học 10 năm năm 20 năm ngành chuyên 5 1 4 0 2 2 1 334 Số lượng giảng viên tham gia giảng dạy chuyên sâu bóng chuyền là 05 người chiếm tỉ lệ 28%, trong đó có 01 giảng viên nữ. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy cho môn bóng chuyền Bảng 3.6: Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi cho hoạt động TDTT Trường Đại học Cần Thơ Số TT Các loại Trong nhà Ngoài trời Chất lượng sân bãi, Tốt TB Kém dụng cụ 1 Nhà thi đấu đa năng 1 0 1 0 0 2 Sân bóng đá 1 6 2 3 2 3 Sân bóng chuyền 1 5 1 5 0 4 Sân bóng rổ 1 1 1 1 0 10 Bảng rổ 2 10 2 8 2 5 Sân tenis 0 1 1 0 0 6 Hồ bơi 0 0 0 0 0 7 Đường chạy 0 2 0 2 0 8 Sân cầu lông 6 0 3 3 0 9 Bàn bóng bàn 8 0 2 4 2 10 Nệm mút, xà nhãy cao 4 0 2 2 0 11 Thảm thể dục 1 0 1 0 0 12 Dụng cụ đo lường 1 0 1 0 0 13 Thư viện 1 0 1 0 0 14 Máy tinh có internet 1000 0 500 400 100 Cơ sở vật chất chưa thật sự đảm bảo cho nên việc tổ chức giảng dạy các môn thể thao chuyên sâu, chỉ có thể tổ chức giảng dạy một số môn đảm bảo về dụng cụ. Như vậy, khả năng của nhà trường không theo kịp sự phát triển về số lượng của sinh viên theo từng năm học.
Thực trạng kinh phí dành cho hoạt động môn bóng chuyền Bảng 3.7: Thực trạng kinh phí dành cho hoạt động bóng chuyền giai đoạn 2010–2014. Nguồn kinh phí Thời gian Thường xuyên Tham mưu Khác Tổng vnđ 2010 21.500 Từ kết quả trên cho thấy kinh phí bình quân khoảng 75.000 đồng/01sinh viên. Mức bình quân kinh phí trên mỗi sinh viên hiện nay là rất hạn chế, số lượng sinh viên chuyên ngành GDTC và toàn trường ngày càng tăng, nên kinh phí chi các hoạt động TDTT cần được bổ sung thêm. Thực trạng về mức độ phối hợp giữa các phòng ban có liên quan 11 Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn về mức độ phối hợp giữa Bộ môn GDTC và các phòng ban (n=18) Mức độ phối hợp TT Tên phòng ban Nội dung công việc Bình Rất tốt Tốt thường 1 Ban Giám hiệu Xin chủ trương 88.11 0 Quản lý đăng ký học phần 2 Phòng đào tạo 83.67 0 Quản lý điểm Phòng công tác sinh Quản lý sinh hoạt sinh viên 3 61.89 0 viên nội và ngoại trú Các khoản chi phí 4 Phòng tài vụ 66.33 0 Học phí, bảo hiểm… Phòng Tổ chức cán Quản lý hồ sơ 5 83.67 0 bộ Thẩm định văn bằng Phòng Nghiên cứu Đề tài các cấp, bài báo khoa 6 66.33 0 khoa học học, hội thảo… Phòng Quản trị Quy hoạch 7 66.33 0 thiết bị Xây dựng CSVC Qua bảng 3.8 cho thấy, mức độ phối hợp giữa Bộ môn với Ban Giám hiệu rất tốt chiếm tỉ lệ 88.89%; công tác quản lý điểm, đăng ký học phần Bộ môn phối hợp rất tốt với Phòng Đào tạo chiếm tỉ lệ 83.33%; công tác quản lý hồ sơ, thẩm định văn bằng phần Bộ môn phối hợp rất tốt với Phòng Tổ chức cán bộ chiếm tỉ lệ 83.
Thực trạng về kết quả học tập của sinh viên Bảng 3.