Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Phạm Quang Đức có tiêu đề "Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp", được bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh năm 2022, chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101), dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn gồm PGS.TS. Trần Tuấn Hiếu và TS. Lý Đức Trường.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công tác giáo dục thể chất (GDTC) và phong trào thể dục thể thao (TDTT) trong các cơ sở giáo dục đại học giữ vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện nhân cách, phát triển thể lực và bảo đảm sức khỏe phục vụ học tập, lao động. Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp (ĐH KT-KTCN) là cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo đa ngành theo định hướng ứng dụng kỹ thuật và công nghệ trực thuộc Bộ Công Thương.
Mặc dù nhà trường đã triển khai chương trình môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, song thực tiễn công tác GDTC tại trường còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Nội dung tập luyện, giáo án, phương pháp và phương tiện dạy học chưa thực sự phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và đối tượng sinh viên kỹ thuật.
- Trình độ thể lực chung của sinh viên còn thấp; việc tiếp thu kỹ thuật động tác cơ bản còn hạn chế; kết quả học tập môn GDTC chưa cao.
- Hoạt động ngoại khóa và phong trào TDTT quần chúng chưa phát triển tương xứng với quy mô đào tạo và tiềm năng của trường.
- Nhà trường chưa có hệ thống giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học và thực tiễn để giải quyết triệt để các tồn tại trên.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu GDTC tại các trường đại học tổng hợp, sư phạm hoặc các cơ sở đào tạo khác; chưa có công trình khoa học nào đi sâu đánh giá toàn diện thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC cho đối tượng sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác GDTC tại Trường ĐH KT-KTCN, làm rõ các điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân dẫn tới hạn chế phát triển công tác GDTC tại trường. Trên cơ sở đó, lựa chọn các giải pháp phù hợp giúp nâng cao hiệu quả GDTC cho sinh viên nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng GDTC nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung cho sinh viên Trường ĐH KT-KTCN.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định và thực hiện 3 nhiệm vụ khoa học cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp.
- Nhiệm vụ 2: Lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp.
- Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp.
Giả thuyết khoa học
Công tác GDTC của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của trường. Nguyên nhân chủ yếu là do chưa có các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC phù hợp để phát triển công tác GDTC cho nhà trường. Nếu lựa chọn được các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC phù hợp, có cơ sở khoa học và khả thi thì sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho sinh viên nhà trường, đáp ứng nhu cầu xã hội về công tác GDTC cho sinh viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là các giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp.
- Đối tượng quan trắc:
- Sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới công tác GDTC của sinh viên Trường ĐH KT-KTCN.
- Thực trạng hiệu quả GDTC cho sinh viên Trường ĐH KT-KTCN.
- Thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC cho sinh viên Trường ĐH KT-KTCN.
- Khách thể khảo sát và thực nghiệm:
- Khảo sát thực trạng: 1600 sinh viên (gồm 928 nam và 672 nữ); 08 cán bộ quản lý; 69 giảng viên (trong đó có 28 giảng viên trực tiếp giảng dạy GDTC).
- Khách thể thực nghiệm: 800 sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai Trường ĐH KT-KTCN.
- Khảo sát chuyên gia/tọa đàm: Các nhóm chuyên gia theo từng nội dung (n = 15 đến n = 77 người).
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được tiến hành tại các cơ sở đào tạo của Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp. Thời gian theo dõi thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong 01 năm học đối với sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại
Trong quá trình tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả luận án đã hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến công tác GDTC và thể thao trường học:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Trọng tâm nội dung đã công bố |
| Nghiên cứu GDTC trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam |
- Vũ Đức Văn (2008) - Ngô Quang Huy (2016) - Đặng Minh Thắng (2019) - Văn Đình Cường (2020) - Nguyễn Minh Cường (2020) |
Nghiên cứu thực trạng, đổi mới chương trình, nội dung và các biện pháp phát triển phong trào TDTT, nâng cao thể lực cho sinh viên tại một số trường đại học, cao đẳng trên cả nước. |
| Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất |
- Nôvicốp A.P. (Nga) - Matveep L.P. (Nga) - Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn - Lê Văn Lẫm, Vũ Đức Thu, Trương Anh Tuấn |
Khái niệm bản chất của GDTC, mối quan hệ giữa giảng dạy động tác và phát triển tố chất thể lực; nguyên tắc hệ thống và luân phiên lượng vận động trong rèn luyện thân thể. |
| Công tác quản lý và các yếu tố ảnh hưởng đến GDTC |
- Lê Minh Tiến - Lê Đức Luận - Ngô Thị Thanh Quý - Lê Quý Phượng |
Phân tích vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý, phẩm chất và năng lực của giảng viên, cơ sở vật chất, thể chế chính sách và sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các tác giả nêu trên đã tiếp cận nhiều khía cạnh của công tác GDTC trong các trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam, song cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp.
Luận án lấp đầy khoảng trống này bằng việc khảo sát toàn diện đối tượng sinh viên một trường kỹ thuật công nghệ đa ngành, sử dụng phối hợp các công cụ định lượng chuẩn hóa (phân tích SWOT, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA) để chọn lọc 11 giải pháp và đưa vào thực nghiệm sư phạm trong 01 năm học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật làm nền tảng pháp lý và lý luận:
- Chỉ thị số 36-CT/TW (1994) của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới.
- Nghị quyết số 08-NQ/TW (2011) của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020.
- Nghị quyết số 16/NQ-CP (2013) của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW.
- Nghị định số 11/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.
- Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình môn học Giáo dục thể chất (tối thiểu 3 tín chỉ).
- Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.
- Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa cho học sinh, sinh viên.
- Luật Thể dục, Thể thao năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2018 (Điều 20 quy định về GDTC và thể thao trường học); Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 6 và Điều 41).
Hệ thống các khái niệm then chốt được tác giả thống nhất trong luận án gồm:
- Giáo dục thể chất (nội khóa): Quá trình sư phạm bao gồm dạy học động tác, giáo dưỡng thể chất và giáo dục các tố chất thể lực; là môn học chính khóa bắt buộc nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động, phát triển thể lực và góp phần giáo dục toàn diện.
- Thể thao ngoại khóa: Hoạt động TDTT tự nguyện của học sinh, sinh viên theo phương thức ngoại khóa, CLB, nhóm hoặc cá nhân, diễn ra ngoài giờ học nội khóa, phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe.
- Tố chất thể lực: Biểu hiện chức năng của các cơ quan, hệ thống trong cơ thể khi vận động, bao gồm 5 tố chất cơ bản: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo và năng lực phối hợp vận động.
- Giải pháp: Tiếp cận theo nghĩa cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể nhằm đạt mục tiêu đề ra.
- Hiệu quả: Sự phù hợp giữa kết quả thực tế của một hoạt động so với kết quả dự kiến (mục tiêu) từ trước; xét trong mối tương quan với mức độ đầu tư nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thông qua 7 phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các chỉ thị, nghị quyết, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình đào tạo, giáo trình và các công trình khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát việc giảng dạy của giảng viên, tinh thần và thái độ học tập của sinh viên trong các giờ học chính khóa và hoạt động ngoại khóa.
- Phương pháp phỏng vấn (tọa đàm, phiếu hỏi): Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên GDTC và sinh viên nhằm đánh giá thực trạng, xác định yếu tố ảnh hưởng và thẩm định hệ thống giải pháp.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo lường kết quả học tập môn học GDTC và đánh giá trình độ thể lực sinh viên theo các test chuẩn quy định tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT.
- Phương pháp phân tích SWOT: Xác định các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với công tác GDTC tại trường.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng trên 800 sinh viên (năm 1 và năm 2) trong 01 năm học nhằm kiểm chứng hiệu quả của các giải pháp đề xuất.
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu bằng các thuật toán:
- Thống kê mô tả: Tần số ($m_i$), tỷ lệ phần trăm (%), giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$).
- Thống kê so sánh: Kiểm định sai khác giá trị trung bình bằng tiêu chuẩn Student ($t$).
- Phân tích độ tin cậy thang đo: Hệ số Alpha của Cronbach (Cronbach's Alpha).
- Phân tích nhân tố khám phá: Mô hình EFA với kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và kiểm định Bartlett (Bartlett's Test of Sphericity).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 khái quát toàn bộ hệ thống lý luận, cơ sở pháp lý và tổng quan tài liệu liên quan đến đề tài với các nội dung trọng tâm:
- Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC: Khẳng định GDTC là bộ phận của nền giáo dục quốc dân, gắn liền với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nêu rõ các chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học, phát triển hài hòa thể chất và tinh thần theo các Nghị quyết số 08-NQ/TW, Nghị định số 11/2015/NĐ-CP và Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT.
- Hệ thống khái niệm nền tảng: Phân tích và chuẩn hóa các thuật ngữ: GDTC nội khóa, thể thao ngoại khóa, thể lực, giải pháp, hiệu quả giáo dục (hiệu quả trong và hiệu quả ngoài).
- Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ và các hình thức tổ chức GDTC: Phân tích vai trò của GDTC đối với sự phát triển con người toàn diện, rèn luyện đạo đức, phát triển trí tuệ, củng cố sức khỏe và thẩm mỹ. Trình bày hai hình thức tổ chức cơ bản: giờ học nội khóa bắt buộc (tập trung vào trang bị tri thức, kỹ năng vận động cơ bản) và các hình thức ngoại khóa (tự tập cá nhân, tập nhóm tự nguyện, tập nhóm có tổ chức qua hệ thống câu lạc bộ TDTT).
- Thực tiễn GDTC tại các trường đại học Việt Nam: Đánh giá những kết quả đạt được từ khi đưa môn học vào giảng dạy chính thức (năm 1961 ở miền Bắc và sau năm 1975 trên cả nước); chỉ ra các hạn chế phổ biến như thời lượng ít (2 tiết/tuần), nội dung chưa hấp dẫn, cơ sở vật chất thiếu thốn và hoạt động ngoại khóa chưa được duy trì nền nếp.
- Bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác GDTC:
- Yếu tố con người (năng lực chỉ đạo của cán bộ quản lý và phẩm chất, trình độ của người thầy);
- Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị, sân bãi dụng cụ;
- Yếu tố cơ chế, chính sách quản lý và đầu tư tài chính;
- Yếu tố chương trình đào tạo, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giảng dạy.
- Khái quát về Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp: Giới thiệu lịch sử, sứ mạng đào tạo cán bộ kỹ thuật, công nghệ và kinh tế trực thuộc Bộ Công Thương, từ đó làm rõ yêu cầu thực tiễn cần nâng cao thể lực cho sinh viên của trường.
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu, quy trình thu thập và xử lý thông tin:
- Trình bày cơ sở khoa học và quy trình triển khai 7 phương pháp nghiên cứu: phân tích tài liệu, quan sát sư phạm, phỏng vấn chuyên gia, kiểm tra sư phạm theo tiêu chuẩn chuẩn hóa, phân tích ma trận SWOT, thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu bằng toán học thống kê.
- Quy định cụ thể cỡ mẫu khảo sát thực trạng: 1600 sinh viên (928 nam, 672 nữ) phân bố theo các năm học; 08 cán bộ quản lý; 69 giảng viên (trong đó có 28 giảng viên chuyên trách GDTC).
- Thiết kế mẫu thực nghiệm: Lựa chọn 800 sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai tham gia quy trình thực nghiệm sư phạm trong thời gian 01 năm học.
- Xác định địa điểm nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp và thời gian nghiên cứu theo tiến độ đào tạo của luận án tiến sĩ.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm tương ứng với 3 nhiệm vụ nghiên cứu thông qua hệ thống 28 bảng số liệu và 3 biểu đồ:
1. Thực trạng công tác Giáo dục thể chất tại Trường ĐH KT-KTCN (Nhiệm vụ 1)
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả: Luận án phỏng vấn 31 chuyên gia (Bảng 3.1) để xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả GDTC, bao gồm kết quả học tập nội khóa, trình độ thể lực sinh viên và mức độ tham gia hoạt động ngoại khóa.
- Kết quả học tập môn học GDTC: Khảo sát trên 1200 sinh viên (Bảng 3.2) phản ánh điểm học phần còn tập trung ở mức trung bình và khá, tỷ lệ đạt điểm giỏi còn hạn chế.
- Trình độ thể lực và phân loại thể lực: Đánh giá 1600 sinh viên theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT (Bảng 3.3 và Bảng 3.4) cho thấy các chỉ số sức nhanh, sức mạnh, sức bền và độ dẻo có sự sụt giảm hoặc chuyển biến chậm qua từng năm học; tỷ lệ sinh viên đạt thể lực loại tốt còn thấp, phần lớn ở mức đạt và chưa đạt.
- Hoạt động phong trào ngoại khóa: Số liệu khảo sát 1600 sinh viên (Bảng 3.5, 3.16, 3.17, 3.18 và Biểu đồ 3.1) chỉ ra tỷ lệ sinh viên tập luyện thể thao ngoại khóa thường xuyên còn thấp; hình thức tập luyện chủ yếu là tự phát (khảo sát sâu trên 874 sinh viên), hệ thống câu lạc bộ TDTT của nhà trường hoạt động chưa hiệu quả.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phỏng vấn 32 chuyên gia (Bảng 3.6) xác định được 13 yếu tố chính thuộc 3 nhóm ảnh hưởng đến công tác GDTC. Khảo sát thực tế các yếu tố này qua các nhóm đối tượng:
- Khảo sát nhận thức về vai trò của GDTC (Bảng 3.7);
- Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo công tác GDTC với n = 77 (Bảng 3.8);
- Phương pháp dạy học và phương tiện dạy học nội khóa với n = 28 giảng viên (Bảng 3.9 và 3.10);
- Mức độ yêu thích và nhu cầu ngoại khóa của sinh viên với n = 1600 (Bảng 3.11 và 3.12);
- Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện còn thiếu và chưa đồng bộ (Bảng 3.13);
- Thực trạng đội ngũ với 28 giảng viên GDTC (Bảng 3.14) và kết cấu chương trình môn học nội khóa (Bảng 3.15).
- Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp tại Bảng 3.19 nhằm chỉ rõ: Điểm mạnh (sự quan tâm của Đảng ủy, Ban Giám hiệu; đội ngũ giảng viên đạt chuẩn); Điểm yếu (cơ sở vật chất sân bãi hạn chế, chương trình dạy học chậm đổi mới, thể lực sinh viên yếu); Cơ hội (chính sách phát triển thể thao học đường của Nhà nước); Thách thức (sự gia tăng quy mô đào tạo và sự thiếu hụt quỹ đất cho thể thao).
2. Lựa chọn và xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC (Nhiệm vụ 2)
- Tiến hành phỏng vấn chuyên gia với n = 33 (Bảng 3.20, Biểu đồ 3.2) để sàng lọc các giải pháp.
- Kiểm định độ tin cậy của các giải pháp bằng hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 3.21).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Sử dụng kiểm định KMO and Bartlett's Test (Bảng 3.22) và ma trận xoay nhân tố (Bảng 3.23), luận án đã rút trích và xác định được 11 giải pháp thuộc 03 nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp về quản lý và chỉ đạo: Nâng cao nhận thức, đổi mới công tác quản lý và tăng cường đầu tư, khai thác cơ sở vật chất.
- Nhóm giải pháp về đổi mới dạy học nội khóa: Cải tiến chương trình môn học, đổi mới phương pháp và phương tiện giảng dạy, chuẩn hóa quy trình kiểm tra đánh giá.
- Nhóm giải pháp về phát triển phong trào ngoại khóa: Thành lập và phát triển hệ thống câu lạc bộ TDTT, đa dạng hóa các giải thi đấu thể thao sinh viên, hướng dẫn tự tập luyện thân thể.
- Xây dựng nội dung chi tiết và quy trình thực hiện cho từng giải pháp (từ trang 110 đến 130 của văn bản).
3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả giải pháp (Nhiệm vụ 3)
- Triển khai thực nghiệm trên 800 sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai trong 01 năm học (chia thành nhóm thực nghiệm và đối chứng).
- Kết quả về thể lực: So sánh trình độ thể lực trước và sau thực nghiệm (Bảng 3.24, n = 800) ghi nhận nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng rõ rệt ở tất cả các chỉ số kiểm tra thể lực ($p < 0.05$ đến $p < 0.001$).
- Kết quả phân loại thể lực: Tỷ lệ sinh viên đạt thể lực loại tốt và khá tăng lên rõ rệt, tỷ lệ chưa đạt giảm mạnh sau thực nghiệm (Bảng 3.25).
- Kết quả học tập môn học: Điểm trung bình môn GDTC của sinh viên thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với thời điểm điều tra thực trạng và so với nhóm đối chứng (Bảng 3.26, Biểu đồ 3.3).
- Kết quả hoạt động phong trào ngoại khóa: Tỷ lệ tham gia tập luyện thường xuyên và số lượng sinh viên tham gia câu lạc bộ TDTT tăng lên rõ rệt sau 01 năm thực nghiệm (Bảng 3.27).
- Kiểm chứng lý thuyết: Khảo sát 15 chuyên gia (Bảng 3.28) khẳng định tính khoa học, tính khả thi và hiệu quả thực tiễn của hệ thống 11 giải pháp đã đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước về GDTC và thể thao trường học trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Thống nhất và làm rõ nội hàm các khái niệm: GDTC nội khóa, thể thao ngoại khóa, tố chất thể lực, giải pháp và hiệu quả giáo dục thể chất trong cơ sở giáo dục đại học.
- Xác định được 13 yếu tố thuộc 3 nhóm (yếu tố quản lý - chính sách, yếu tố con người - giảng viên/sinh viên, yếu tố điều kiện cơ sở vật chất - chương trình) ảnh hưởng trực tiếp đến công tác GDTC của sinh viên khối trường kỹ thuật công nghệ.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng GDTC tại Trường ĐH KT-KTCN qua điều tra 1600 sinh viên, 69 giảng viên và 08 cán bộ quản lý; xác định cụ thể mức độ phát triển thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT.
- Áp dụng thành công ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công tác GDTC tại một trường đại học đa ngành định hướng công nghệ.
- Lựa chọn và chuẩn hóa bằng toán học thống kê (Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA) hệ thống 11 giải pháp thuộc 03 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao.
- Kiểm chứng thực nghiệm trên 800 sinh viên trong 01 năm học, chứng minh giải pháp đề xuất giúp nâng cao rõ rệt các tố chất thể lực, cải thiện kết quả học tập môn GDTC và phát triển phong trào tập luyện ngoại khóa.
Kiến nghị và đề xuất của tác giả
- Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường ĐH KT-KTCN cần tiếp tục quan tâm, chỉ đạo đồng bộ việc áp dụng 11 giải pháp của luận án vào kế hoạch năm học.
- Tăng cường đầu tư, cải tạo sân bãi, nhà tập và mua sắm trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy nội khóa và phong trào thể thao ngoại khóa.
- Tạo điều kiện cho giảng viên GDTC học tập nâng cao trình độ chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy; hỗ trợ kinh phí và cơ sở vật chất để duy trì hoạt động của các câu lạc bộ TDTT sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Địa bàn nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm giới hạn trong phạm vi Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp, mang đặc thù của sinh viên khối ngành kỹ thuật công nghệ trực thuộc Bộ Công Thương.
- Đối tượng thực nghiệm sư phạm được triển khai trên 800 sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai trong thời lượng 01 năm học, chưa bao quát toàn bộ các khóa học trong suốt chu kỳ đào tạo 4-5 năm của bậc đại học.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi ứng dụng và kiểm chứng hệ thống 11 giải pháp sang các cơ sở giáo dục đại học khác có cùng khối ngành kỹ thuật - công nghệ trên toàn quốc.
- Tiếp tục theo dõi tác động lâu dài của các giải pháp GDTC đối với sinh viên từ năm thứ nhất cho đến khi tốt nghiệp ra trường và tham gia vào thị trường lao động.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục đại học: Tham khảo mô hình phân tích ma trận SWOT và nhóm giải pháp quản lý, chỉ đạo công tác TDTT học đường để xây dựng quy hoạch cơ sở vật chất, phân bổ nguồn lực và ban hành chính sách nội bộ.
- Giảng viên bộ môn GDTC: Vận dụng trực tiếp các giải pháp cải tiến giáo án, đổi mới phương pháp giảng dạy kỹ thuật động tác, tích hợp phương tiện trực quan và thiết kế các hình thức tập luyện ngoại khóa, câu lạc bộ TDTT sinh viên.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu: Tham khảo khung quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa phương pháp kiểm tra sư phạm thể lực chuẩn tắc (theo Quyết định 53) với các kỹ thuật thống kê nâng cao (phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định Student).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng tiêu chuẩn nào để đánh giá trình độ thể lực của sinh viên?
Luận án căn cứ vào tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá và xếp loại thể lực học sinh, sinh viên được ban hành kèm theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các chỉ số kiểm tra bao gồm các bài test chuẩn hóa đo lường 5 tố chất thể lực: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo và năng lực phối hợp vận động.
2. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng và mẫu thực nghiệm sư phạm là bao nhiêu?
- Mẫu khảo sát thực trạng: 1600 sinh viên (928 nam, 672 nữ), 08 cán bộ quản lý, 69 giảng viên (trong đó có 28 giảng viên GDTC).
- Mẫu thực nghiệm sư phạm: 800 sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai Trường ĐH KT-KTCN, được theo dõi đánh giá trong 01 năm học.
3. Những công cụ toán học thống kê nào được sử dụng để thẩm định các giải pháp?
Luận án sử dụng kiểm định hệ số tin cậy Alpha của Cronbach (Cronbach's Alpha) để kiểm định độ tin cậy thang đo giải pháp, kiểm định KMO and Bartlett's Test để kiểm tra điều kiện phân tích nhân tố, và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để nhóm gộp, xác định cấu trúc 11 giải pháp thuộc 3 nhóm giải pháp.
4. Hệ thống giải pháp của luận án gồm bao nhiêu giải pháp và phân chia thành những nhóm nào?
Hệ thống giải pháp gồm 11 giải pháp cụ thể được phân thành 03 nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp về công tác quản lý, lãnh đạo và điều kiện bảo đảm (nhận thức, quản lý, cơ sở vật chất);
- Nhóm giải pháp về đổi mới dạy học nội khóa (chương trình, phương pháp, phương tiện, kiểm tra đánh giá);
- Nhóm giải pháp về phát triển phong trào thể thao ngoại khóa (câu lạc bộ, giải thi đấu, tự rèn luyện thân thể).
5. Ma trận SWOT trong luận án được sử dụng nhằm mục đích gì?
Ma trận SWOT (Bảng 3.19) được tác giả xây dựng nhằm phân tích có hệ thống các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T) của thực trạng GDTC tại Trường ĐH KT-KTCN. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn để định hướng lựa chọn các giải pháp phát huy thế mạnh, tận dụng cơ hội, khắc phục hạn chế và ứng phó với các thách thức trong tổ chức GDTC tại nhà trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Phạm Quang Đức là công trình nghiên cứu chuyên khảo về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp. Tác giả đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, khảo sát trên 1600 sinh viên và tiến hành thực nghiệm sư phạm trong 01 năm học trên 800 sinh viên. Luận án đã lựa chọn và chuẩn hóa được 11 giải pháp thuộc 3 nhóm giải pháp thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định Cronbach's Alpha, chứng minh hiệu quả nâng cao thể lực, kết quả học tập và phong trào thể thao ngoại khóa cho sinh viên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và căn cứ khoa học phục vụ công tác quản lý, giảng dạy môn học GDTC tại nhà trường và các cơ sở giáo dục đại học tương đồng.