Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Ma Thị Ngần, chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101), được thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Cẩm Ninh và TS. Lê Văn Lẫm vào năm 2022. Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu, xây dựng và đánh giá thực nghiệm chương trình môn học Giáo dục thể chất (GDTC) cho sinh viên Trường Đại học Việt Bắc.

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo các nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT, các trường đại học được tăng cường quyền tự chủ trong việc thiết kế chương trình môn học GDTC với khối lượng tối thiểu 3 tín chỉ nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra và điều kiện thực tiễn của cơ sở đào tạo.

Khoảng trống nghiên cứu thực tế tại Trường Đại học Việt Bắc được tác giả xác định cụ thể: Do mới thành lập và đội ngũ giảng viên chưa hoàn thiện, nhà trường đã sao chép nguyên xi chương trình môn học GDTC từ một cơ sở đào tạo khác để giảng dạy cho tất cả các ngành. Sinh viên của trường có đặc thù phần lớn sinh sống ở vùng sâu, vùng xa thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc; trước khi nhập học, sinh viên chủ yếu tham gia các môn thể thao dân tộc truyền thống (kéo co, đẩy gậy, vật), ít có điều kiện tiếp xúc với các môn thể thao hiện đại đòi hỏi sân bãi và phong trào tập luyện như bóng đá, bóng chuyền, quần vợt, võ thuật. Thể lực và tâm sinh lý của sinh viên mang nét đặc thù riêng biệt. Vì vậy, chương trình sao chép bộc lộ sự bất cập ở nhiều mặt, không phù hợp với đặc điểm đối tượng người học và chưa đáp ứng đầy đủ chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo của nhà trường.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khảo sát thực trạng, các điều kiện đảm bảo dạy học môn GDTC của Trường Đại học Việt Bắc và hệ thống lý luận liên quan, luận án xây dựng chương trình môn học GDTC cho sinh viên nhà trường nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả môn học và chất lượng đào tạo chung.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 2 nhiệm vụ cơ bản:

  1. Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng chương trình và các điều kiện đảm bảo thực hiện môn học Giáo dục thể chất ở Trường Đại học Việt Bắc.
  2. Nhiệm vụ 2: Xây dựng, ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình môn học Giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Việt Bắc.

Giả thuyết khoa học: Chương trình môn học GDTC hiện hành đang giảng dạy tại Trường Đại học Việt Bắc có nhiều bất cập ở nhiều mặt. Nếu một chương trình GDTC được xây dựng phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, thể lực, sở thích, năng khiếu, tâm sinh lý của sinh viên, phù hợp với đặc điểm ngành nghề và đặc điểm vùng miền thì sẽ mang lại hiệu quả thiết thực hơn đối với kết quả học tập và thể chất của sinh viên, từ đó nâng cao kết quả học tập môn học nói riêng và chất lượng đào tạo nói chung, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng trung du miền núi phía Bắc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng chương trình môn học GDTC cho sinh viên Trường Đại học Việt Bắc.
  • Khách thể nghiên cứu: Cán bộ quản lý, giảng viên bộ môn GDTC và sinh viên Trường Đại học Việt Bắc.
  • Phạm vi nghiên cứu: Chương trình môn học GDTC chính khóa tại Trường Đại học Việt Bắc.
  • Đối tượng quan trắc và quy mô nghiên cứu: Các giảng viên, chuyên gia và nhà quản lý liên quan; khảo sát thực trạng thể lực trên 406 sinh viên; tham gia thực nghiệm sư phạm gồm 271 sinh viên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm lại hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách và các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến chương trình giáo dục thể chất đại học:

Về mặt chủ trương, đường lối và pháp lý tại Việt Nam: Tác giả hệ thống hóa các quan điểm chỉ đạo qua Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001), Đại hội XI, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 9 khóa X, Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI; Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp sửa đổi năm 2013 (Điều 37); Pháp lệnh Thể dục thể thao năm 2000 (Điều 14, 16); Luật Thể dục, thể thao năm 2006 (Điều 20); Luật Giáo dục năm 2005, 2009 và 2019; Quyết định số 42/2001/QĐ-BGD-ĐT về Quy chế GDTC và y tế trường học; Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020; Quyết định số 641/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030; Nghị định số 11/2015/NĐ-CP của Chính phủ về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường; Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT quy định về đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên; Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT quy định chương trình môn học GDTC thuộc các chương trình đào tạo đại học.

Luận án phân tích tiến trình lịch sử quy định chương trình GDTC bậc đại học ở Việt Nam qua ba giai đoạn:

  • Giai đoạn 1994 - 2004: Thực hiện theo Quyết định số 3244/GD-ĐT (1995) ban hành chương trình Giáo dục Đại học đại cương giai đoạn I và Quyết định số 1262/GD-ĐT (1997) ban hành chương trình GDTC giai đoạn II. Giai đoạn này chương trình do Bộ GD&ĐT quy định cứng, áp dụng chung cho mọi trường không chuyên thể thao, bộc lộ nhược điểm không có môn tự chọn, thiếu tính thích ứng với cơ sở vật chất từng trường, một số nội dung lặp lại chương trình trung học phổ thông gây nhàm chán, và chỉ cấp chứng chỉ điều kiện tốt nghiệp mà không tính điểm tích lũy.
  • Giai đoạn 2005 - 2015: Bộ GD&ĐT ban hành các chương trình khung cho các ngành đào tạo theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT (được hợp nhất tại Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT năm 2014). Môn GDTC vẫn nằm trong khối kiến thức bắt buộc của chương trình khung, cơ sở đào tạo chưa được tự chủ xây dựng chương trình.
  • Giai đoạn 2015 đến nay: Sau khi Nghị định số 11/2015/NĐ-CP và Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT ra đời, các trường đại học được giao quyền tự chủ xây dựng chương trình chi tiết (tối thiểu 3 tín chỉ), chia cấu trúc thành học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

Về lý luận phát triển chương trình: Tác giả điểm luận các quan niệm về chương trình của Peter F. Oliva (1997), Tim Wentling (1993), Kelly, cũng như các khái niệm chuyên ngành từ Từ điển Giáo dục học, Từ điển Bách khoa Việt Nam, Đại từ điển tiếng Việt; khái niệm về GDTC của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (GDTC là loại hình giáo dục chuyên biệt về dạy học động tác và phát triển có chủ định các tố chất vận động).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT đã mở cơ chế tự chủ, hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ giải quyết việc xây dựng chương trình cho các trường đại học vùng đồng bằng hoặc các trường có bề dày truyền thống. Chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng chương trình môn học GDTC giải quyết bài toán đặc thù của Trường Đại học Việt Bắc - một trường đại học ngoài công lập mới thành lập tại địa bàn trung du miền núi, nơi sinh viên chủ yếu là con em các dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa có nền tảng thể lực và văn hóa vận động truyền thống khác biệt, trong điều kiện cơ sở vật chất và sân bãi thể thao còn nhiều hạn chế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích: Luận án vận dụng lý thuyết phát triển chương trình đào tạo hiện đại, tập trung vào ba cách tiếp cận cơ bản:

  1. Tiếp cận nội dung (The content approach): Tập trung vào việc truyền đạt khối lượng tri thức, lấy nội dung làm trung tâm. Luận án chỉ rõ cách tiếp cận này bộc lộ nhược điểm chỉ đánh giá được lượng kiến thức tiếp thu chứ không phản ánh được hiệu quả toàn diện của đào tạo.
  2. Tiếp cận mục tiêu (The objective approach): Dựa trên việc xác định mục tiêu đầu ra (learning outcomes), từ đó thiết kế quy trình đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo một hệ thống chuẩn hóa.
  3. Tiếp cận phát triển (The development approach): Quan niệm đào tạo là sự chuẩn bị nguồn nhân lực trong điều kiện kinh tế - xã hội liên tục biến đổi, đặt người học vào vị trí trung tâm, chú trọng nhu cầu, hứng thú và năng lực thích ứng suốt đời của người học.

Luận án tham chiếu các mô hình phát triển chương trình kinh điển:

  • Mô hình Hilda Taba với quy trình 8 bước: chẩn đoán nhu cầu xã hội; hình thành mục tiêu; lựa chọn nội dung; sắp xếp nội dung; lựa chọn phương pháp/chiến lược dạy học; sắp xếp hoạt động học tập; xác định yếu tố đánh giá; kiểm tra sự cân đối và trình tự.
  • Mô hình Ralph W. Tyler với 4 nguyên tắc và 6 bước thực hiện: khảo sát nhu cầu; xác định mục tiêu; lựa chọn nội dung; xác định thứ tự nội dung; xác định các bước thực hiện; đánh giá chương trình.
  • Mô hình Allan C. Ornstein và Francis P. Hunkins với 7 bước: tính pháp lý của chương trình; sơ bộ phác thảo; thiết kế nội dung; lựa chọn hoạt động thực hiện; triển khai; đánh giá; duy trì chương trình.
  • Mô hình CDIO (Conceiving - Designing - Implementing - Operating): Vận dụng quy trình ý tưởng - thiết kế - triển khai - vận hành, hướng tới việc hình thành nền tảng kiến thức vững chắc, năng lực vận hành thực tiễn và hiểu biết môi trường xã hội.
  • Khung quy định của Bộ GD&ĐT: Quy trình xây dựng chương trình đào tạo 8 bước theo Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT và bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo gồm 11 tiêu chuẩn theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu sư phạm và thống kê toán học:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các chỉ thị, nghị quyết, quy chế đào tạo, đề cương môn học GDTC và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát thực tế các giờ học GDTC nội khóa, hoạt động ngoại khóa, điều kiện trang thiết bị sân bãi và thái độ tham gia của sinh viên Trường Đại học Việt Bắc.
  • Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu hỏi lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương trình, phương thức kiểm tra - đánh giá, điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu lựa chọn các môn thể thao.
  • Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá thể lực sinh viên theo các test chuẩn quy định tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo mô hình so sánh đối chứng song song trong thời gian 1 năm học.
  • Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để tính toán các tham số đặc trưng: giá trị trung bình (TB), giá trị nhỏ nhất (GTNN), giá trị lớn nhất (GTLN), độ lệch chuẩn, so sánh tương quan và kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm trước và sau thực nghiệm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Hồ sơ, chương trình đào tạo, báo cáo thống kê quy mô đào tạo của Trường Đại học Việt Bắc đến năm 2020.
  • Dữ liệu điều tra bằng phiếu hỏi đối với cán bộ, giảng viên và sinh viên nhà trường.
  • Số liệu kiểm tra thể lực thực trạng của 406 sinh viên.
  • Số liệu kiểm tra thể lực và kết quả học tập của 271 sinh viên tham gia thực nghiệm sư phạm (chia thành nhóm Thực nghiệm và nhóm Đối chứng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

Chương này trình bày toàn diện cơ sở chính trị, pháp lý, lý luận sư phạm và bối cảnh thực tiễn liên quan đến việc xây dựng chương trình GDTC trong các trường đại học:

  1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước và chỉ đạo của Bộ GD&ĐT: Khẳng định GDTC là nội dung giáo dục bắt buộc trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao tầm vóc, thể lực, rèn luyện phẩm chất và lối sống cho sinh viên. Tác giả phân tích các giai đoạn chuyển đổi chương trình môn học GDTC bậc đại học tại Việt Nam, nêu bật yêu cầu cấp thiết phải đổi mới chương trình đáp ứng quy định tại Nghị định số 11/2015/NĐ-CP và Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT.

  2. Lý luận về chương trình giáo dục và chương trình môn học: Luận giải cấu trúc của chương trình môn học (gồm tên môn học, học phần tiên quyết, mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp giảng dạy, hình thức đánh giá và tài liệu tham khảo). Tác giả so sánh các cách tiếp cận nội dung, tiếp cận mục tiêu và tiếp cận phát triển; trình bày các mô hình phát triển chương trình của Ralph W. Tyler, Hilda Taba, Allan C. Ornstein & Francis P. Hunkins và CDIO; làm rõ quy trình thiết kế đề cương môn học (Sơ đồ 1.2) và các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình theo Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT cùng các bộ tiêu chuẩn khu vực, quốc tế (NEASC, ENQA, AUN-QA).

  3. Giới thiệu Trường Đại học Việt Bắc và tình hình nghiên cứu liên quan: Trường Đại học Việt Bắc được thành lập tại vùng trung du miền núi, phục vụ đào tạo nguồn nhân lực chủ yếu cho khu vực phía Bắc. Tác giả phân tích dữ liệu quy mô tuyển sinh và đào tạo của nhà trường đến năm 2020 (Bảng 1.1), phân tích đặc điểm địa lý, văn hóa vận động của người học và điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước, ngoài nước liên quan đến đổi mới chương trình GDTC đại học.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận, các công cụ thu thập thông tin và tiến trình tổ chức nghiên cứu:

  1. Quy trình ứng dụng 6 phương pháp nghiên cứu:
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát sư phạm trực tiếp trên giảng đường, sân bãi.
  • Phương pháp phỏng vấn tọa đàm và trưng cầu ý kiến qua phiếu khảo sát tiêu chuẩn.
  • Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá thể lực sinh viên theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế nghiên cứu thực nghiệm với 2 nhóm (nhóm Thực nghiệm học chương trình xây dựng mới; nhóm Đối chứng học chương trình cũ hiện hành) trong thời gian 1 năm học.
  • Phương pháp toán học thống kê: Nhập liệu và phân tích xử lý trên phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy của các chỉ số.
  1. Tổ chức nghiên cứu:
  • Đối tượng: Toàn bộ quá trình xây dựng và vận hành chương trình môn học GDTC cho sinh viên Trường Đại học Việt Bắc.
  • Địa điểm: Nghiên cứu thực địa, khảo sát và thực nghiệm tại Trường Đại học Việt Bắc; phối hợp chuyên môn tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh.
  • Khách thể và cỡ mẫu nghiên cứu: Tham gia khảo sát thực trạng gồm cán bộ quản lý, giảng viên bộ môn GDTC và 406 sinh viên; tham gia thực nghiệm sư phạm gồm 271 sinh viên.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và biện luận khoa học tương ứng với 2 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng chương trình và điều kiện đảm bảo tại Trường Đại học Việt Bắc:
  • Thực trạng chương trình hiện hành (Bảng 3.1): Luận án làm rõ kết cấu chương trình cũ đang giảng dạy tại trường là bản sao chép nguyên mẫu từ cơ sở khác, chưa phân hóa theo sở thích và tố chất của sinh viên miền núi.
  • Khảo sát tiêu chí đánh giá chương trình (Bảng 3.2 đến 3.10): Kết quả lấy ý kiến của cán bộ, giảng viên và sinh viên về mục tiêu, nội dung, cấu trúc và hình thức kiểm tra - đánh giá cho thấy tỷ lệ đồng thuận cao về việc chương trình cũ còn nhiều điểm bất hợp lý, thiếu tính linh hoạt và chưa phản ánh đúng năng lực vận động của người học.
  • Thực trạng điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình (Bảng 3.11 đến 3.18): Đội ngũ giảng viên bộ môn GDTC còn mỏng về số lượng (Bảng 3.12, 3.13); cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện còn thiếu thốn nghiêm trọng (Bảng 3.14, 3.15, 3.17); hoạt động thể thao ngoại khóa và câu lạc bộ còn hạn chế (Bảng 3.18).
  • Đánh giá tính tích cực và kết quả học tập của sinh viên (Bảng 3.19 đến 3.21): Tinh thần tự giác học tập môn GDTC của sinh viên chưa cao, chủ yếu học để đủ điều kiện đạt chứng chỉ.
  • Thực trạng thể lực của sinh viên (Bảng 3.22, 3.23, 3.24): Khảo sát trên 406 sinh viên theo các tiêu chuẩn của Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT cho thấy phần lớn thể lực của sinh viên chỉ đạt mức trung bình và yếu, tỷ lệ đạt loại tốt còn rất thấp (kết quả được bàn luận chi tiết tại Bảng 3.25, 3.26).
  1. Xây dựng, ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình môn học GDTC mới:
  • Xây dựng chương trình: Dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu và nguyện vọng của cán bộ, giảng viên và sinh viên (Bảng 3.27, 3.28; Biểu đồ 3.1, 3.2), tác giả tổng hợp danh mục nội dung được đồng thuận cao (Bảng 3.29). Trên cơ sở đó, luận án thiết kế cấu trúc chương trình GDTC nội khóa mới (Bảng 3.30) và kế hoạch phân phối chương trình chi tiết (Bảng 3.31). Chương trình mới có cấu trúc gồm học phần bắt buộc (lý thuyết chung và các tố chất vận động cơ bản) và các học phần tự chọn phù hợp với sở thích, thể lực sinh viên miền núi và điều kiện sân bãi thực tế của trường.
  • Thẩm định chương trình: Dự thảo chương trình được thông qua Hội đồng thẩm định chuyên môn với kết quả đánh giá cao về tính khoa học và tính khả thi (Bảng 3.32).
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 271 sinh viên:
    • Trước thực nghiệm: So sánh các chỉ số thể lực giữa nhóm Đối chứng và nhóm Thực nghiệm không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê (Bảng 3.33, 3.34; Biểu đồ 3.3), khẳng định tính tương đồng ban đầu của hai nhóm mẫu.
    • Sau 1 năm thực nghiệm: Kết quả học tập môn học GDTC của nhóm Thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm Đối chứng (Bảng 3.35; Biểu đồ 3.4). Các chỉ số phát triển thể lực theo từng tiêu chí và thể lực chung của sinh viên nhóm Thực nghiệm đều tăng trưởng có ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm và vượt trội so với nhóm Đối chứng (Bảng 3.36, 3.37, 3.38, 3.39; Biểu đồ 3.5, 3.6, 3.7).
    • Đánh giá sự hài lòng: Ý kiến phản hồi của giảng viên (Bảng 3.40) và sinh viên (Bảng 3.41) đều ghi nhận chương trình mới mang lại sự hứng thú, tính tích cực tập luyện và nâng cao thể lực rõ rệt.

Dưới đây là bảng tổng hợp các cấu phần khảo sát và phân tích dữ liệu thực nghiệm tiêu biểu trong Chương 3 của luận án:

STT Bảng số Nội dung phân tích dữ liệu trong luận án Đối tượng / Quy mô tham gia
1 Bảng 3.1 Đánh giá chương trình môn học GDTC hiện hành của Trường Đại học Việt Bắc Chương trình đào tạo nhà trường
2 Bảng 3.2 - 3.10 Khảo sát ý kiến về mục tiêu, nội dung, cấu trúc và kiểm tra - đánh giá môn học Cán bộ, giảng viên và sinh viên
3 Bảng 3.12 - 3.15 Đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên và thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị Bộ môn GDTC Trường ĐH Việt Bắc
4 Bảng 3.22 - 3.24 Đánh giá thực trạng thể lực của sinh viên theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT 406 sinh viên khảo sát
5 Bảng 3.27 - 3.29 Lựa chọn nội dung chương trình môn học GDTC mới Cán bộ, giảng viên và sinh viên
6 Bảng 3.30 - 3.31 Thiết kế chương trình môn học nội khóa và phân phối chương trình chi tiết Chương trình GDTC xây dựng mới
7 Bảng 3.32 Kết quả thẩm định chương trình môn học GDTC Hội đồng thẩm định chuyên ngành
8 Bảng 3.33 - 3.34 So sánh thể lực nhóm Thực nghiệm và nhóm Đối chứng trước can thiệp 271 sinh viên thực nghiệm
9 Bảng 3.35 So sánh kết quả học tập môn học GDTC giữa hai nhóm qua 1 năm thực nghiệm 271 sinh viên thực nghiệm
10 Bảng 3.36 - 3.39 So sánh chỉ số phát triển thể lực và phân loại thể lực chung sau thực nghiệm Nhóm Đối chứng và Thực nghiệm
11 Bảng 3.40 - 3.41 Khảo sát cảm nhận của giảng viên và sinh viên sau khi thực hiện chương trình đổi mới Giảng viên bộ môn và sinh viên

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và cụ thể hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Bộ GD&ĐT về đổi mới chương trình GDTC bậc đại học trong điều kiện các trường được giao quyền tự chủ theo Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT.
  • Luận án vận dụng thành công các lý thuyết và mô hình phát triển chương trình kinh điển (Ralph W. Tyler, Hilda Taba, Allan C. Ornstein & Francis P. Hunkins, CDIO) vào thực tiễn xây dựng chương trình môn học GDTC đặc thù cho sinh viên vùng trung du miền núi phía Bắc, kết hợp giữa lý thuyết giáo dưỡng vận động và giáo dục các tố chất thể lực.

Những đóng góp mới về thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh thực trạng về việc sao chép chương trình, những hạn chế về đội ngũ giảng viên, sự thiếu thốn về cơ sở vật chất sân bãi, cũng như thực trạng thể lực còn thấp của sinh viên Trường Đại học Việt Bắc.
  • Xây dựng hoàn chỉnh chương trình môn học GDTC nội khóa và phân phối chương trình chi tiết cho sinh viên Trường Đại học Việt Bắc. Chương trình đã tích hợp được các học phần bắt buộc và các môn thể thao tự chọn phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của trường, đặc điểm tâm sinh lý và sở thích của sinh viên miền núi.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công trên 271 sinh viên trong thời gian 1 năm, chứng minh chương trình mới mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện kết quả học tập môn học và nâng cao các chỉ số phát triển thể lực của sinh viên so với chương trình cũ.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Đề nghị Ban Giám hiệu Trường Đại học Việt Bắc chính thức ban hành và áp dụng chương trình môn học GDTC mới vào giảng dạy chính khóa cho sinh viên tất cả các ngành đào tạo của nhà trường.
  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng và cải tạo sân bãi, mua sắm bổ sung trang thiết bị, dụng cụ tập luyện TDTT phục vụ việc thực hiện chương trình.
  • Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giảng viên bộ môn GDTC; phát triển phong trào tập luyện TDTT ngoại khóa và thành lập các câu lạc bộ thể thao sinh viên để bổ trợ cho chương trình nội khóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm và khảo sát chỉ tập trung giới hạn tại Trường Đại học Việt Bắc, chưa so sánh mở rộng với các trường đại học khác có cùng điều kiện đặc thù trên địa bàn miền núi phía Bắc.
  • Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào chương trình môn học GDTC nội khóa chính khóa; mảng hoạt động thể thao ngoại khóa và mô hình câu lạc bộ thể thao tự nguyện mới chỉ dừng lại ở mức độ khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp.
  • Thời gian can thiệp thực nghiệm sư phạm kéo dài trong 1 năm học; chưa đánh giá được toàn bộ tiến trình biến đổi thể lực của sinh viên xuyên suốt cả khóa học đại học (3 đến 4 năm).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tính bền vững về thể lực và thói quen rèn luyện thân thể của sinh viên sau khi hoàn thành các học phần GDTC bắt buộc cho đến khi tốt nghiệp ra trường.
  • Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện chương trình hoạt động thể thao ngoại khóa, phát triển mô hình câu lạc bộ TDTT sinh viên tương thích với chương trình nội khóa đã ban hành.
  • Ứng dụng và chuyển giao quy trình xây dựng chương trình GDTC cho các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng khác có điều kiện kinh tế - xã hội và đối tượng người học tương đồng ở khu vực miền núi.

Giá trị tham khảo

Giá trị đối với các nhà quản lý và cơ sở giáo dục đại học:

  • Luận án là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Bộ môn GDTC Trường Đại học Việt Bắc trong việc quản lý, tổ chức đào tạo và kiểm định chất lượng môn học GDTC.
  • Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn cho các trường đại học mới thành lập hoặc các trường đóng tại các khu vực khó khăn trong việc tự chủ rà soát, đổi mới chương trình GDTC theo quy định hiện hành, tránh tình trạng sao chép nguyên xi chương trình của trường khác mà không tính đến đặc thù vùng miền và cơ sở vật chất.

Giá trị đối với giảng viên và nghiên cứu sinh:

  • Cung cấp quy trình phương pháp luận rõ ràng, từ khâu khảo sát nhu cầu, phỏng vấn chuyên gia, thiết kế đề cương môn học, thông qua hội đồng thẩm định đến tổ chức thực nghiệm so sánh đối chứng song song trong nghiên cứu giáo dục học và giáo dục thể chất.
  • Hệ thống hóa các bảng số liệu, tiêu chí đánh giá thể lực sinh viên theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT và bộ tiêu chuẩn kiểm định chương trình theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT, là tài liệu bổ ích cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học và Lý luận, phương pháp dạy học bộ môn Thể dục thể thao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án giải quyết bất cập trọng tâm nào trong thực trạng giảng dạy GDTC tại Trường Đại học Việt Bắc? Luận án giải quyết bất cập của việc nhà trường sao chép nguyên xi chương trình môn học GDTC từ cơ sở đào tạo khác do mới thành lập và thiếu giảng viên. Chương trình cũ không phù hợp với đặc thù sinh viên phần lớn ở vùng sâu, vùng xa miền núi phía Bắc (vốn quen vận động thể thao dân tộc truyền thống, ít tiếp xúc thể thao hiện đại), không tương thích với điều kiện sân bãi hạn chế của nhà trường và chưa đáp ứng đầy đủ chuẩn đầu ra đào tạo.

  2. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm trong luận án là bao nhiêu? Quy mô nghiên cứu của luận án bao gồm: khảo sát thực trạng thể lực trên 406 sinh viên Trường Đại học Việt Bắc; tham gia nghiên cứu thực nghiệm sư phạm có 271 sinh viên, được chia thành nhóm Thực nghiệm (học chương trình mới) và nhóm Đối chứng (học chương trình cũ) để đánh giá so sánh trong 1 năm học.

  3. Luận án đã vận dụng những mô hình phát triển chương trình giáo dục nào vào nghiên cứu? Luận án đã tham chiếu và vận dụng các mô hình phát triển chương trình kinh điển gồm: mô hình 4 nguyên tắc và 6 bước của Ralph W. Tyler, mô hình quy trình 8 bước từ chẩn đoán nhu cầu của Hilda Taba, mô hình 7 bước chú trọng tính pháp lý của Allan C. Ornstein & Francis P. Hunkins, cùng mô hình CDIO (Ý tưởng - Thiết kế - Triển khai - Vận hành), kết hợp với quy định 8 bước xây dựng chương trình đào tạo của Bộ GD&ĐT tại Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT.

  4. Căn cứ pháp lý cốt lõi nào cho phép các trường đại học tự chủ thiết kế chương trình môn học GDTC? Căn cứ pháp lý cốt lõi được luận án nhấn mạnh là Nghị định số 11/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo các văn bản này, chương trình môn học GDTC không còn bị quy định khung cứng như các giai đoạn 1994-2004 và 2005-2015, mà giao quyền tự chủ cho các trường đại học quy định khối lượng kiến thức tối thiểu 3 tín chỉ, phân bổ thành học phần bắt buộc và tự chọn phù hợp với chuẩn đầu ra và điều kiện thực tiễn.

  5. Hiệu quả của chương trình môn học GDTC mới được chứng minh qua những kết quả thực nghiệm nào? Sau 1 năm thực nghiệm trên 271 sinh viên, kết quả học tập môn học GDTC của sinh viên nhóm Thực nghiệm đạt mức cao hơn có ý nghĩa so với nhóm Đối chứng. Đồng thời, các chỉ số kiểm tra thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT và phân loại thể lực chung của sinh viên nhóm Thực nghiệm đều cho thấy sự phát triển vượt trội so với nhóm Đối chứng và có sự cải thiện rõ rệt so với chính họ trước thời điểm can thiệp thực nghiệm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ma Thị Ngần đã giải quyết trọn vẹn hai nhiệm vụ nghiên cứu: đánh giá toàn diện thực trạng bất cập của chương trình môn học GDTC sao chép tại Trường Đại học Việt Bắc và xây dựng thành công chương trình môn học mới phù hợp với đặc thù sinh viên vùng miền cũng như điều kiện cơ sở vật chất nhà trường. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận phát triển chương trình hiện đại và phương pháp thực nghiệm sư phạm có đối chứng trên 271 sinh viên, công trình đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội của chương trình mới trong việc nâng cao kết quả học tập và phát triển thể chất người học. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp luận cứ khoa học cho chuyên ngành Giáo dục học mà còn cung cấp một chương trình đào tạo hoàn chỉnh, có giá trị ứng dụng thực tiễn trực tiếp cho Trường Đại học Việt Bắc và làm tài liệu tham khảo cho các cơ sở giáo dục đại học khu vực trung du miền núi.