Tổng quan về luận án
Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đặt ra yêu cầu chuyển dịch mạnh mẽ từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức một chiều sang mô hình giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong bối cảnh đó, dạy học tích hợp (DHTH) trở thành xu thế sư phạm tất yếu, mang tính tiên phong trong việc tái cấu trúc chương trình giáo dục phổ thông. Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Dạy học tích hợp lịch sử, địa lí địa phương trong môn Lịch sử và Địa lí cho học sinh tiểu học tỉnh Phú Yên" của nghiên cứu sinh Mai Thị Lê Hải, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Tuyết Nga và PGS.TS Nguyễn Thị Thấn tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Tiểu học, Mã số: 9.10), đã giải quyết trực diện một khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi: sự thiếu hụt quy trình sư phạm chuẩn hóa và hệ thống biện pháp khả thi nhằm tích hợp nội dung lịch sử - địa lí địa phương (LSĐLĐP) vào môn học Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học.
Mặc dù các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo như Công văn số 5982/BGDĐT-GDTH ngày 07/07/2008 và Công văn số 3536/BGDĐT-GDTH ngày 19/08/2019 đã phân bổ thời lượng 10 - 15% cho nội dung giáo dục địa phương, thực tiễn tại các cơ sở giáo dục vẫn bộc lộ nhiều rào cản. Nội dung địa phương thường được triển khai mang tính hình thức, thiếu tài liệu chuẩn hóa, hoặc bị thay thế bằng các tiết ôn tập do giáo viên lúng túng về phương pháp tích hợp. Luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu trung tâm: Làm thế nào để xây dựng một quy trình và hệ thống biện pháp dạy học tích hợp LSĐLĐP có cơ sở khoa học vững chắc, vừa bảo đảm chuẩn kiến thức - kĩ năng quốc gia, vừa phát huy tối đa năng lực giải quyết vấn đề và bồi đắp tình yêu quê hương cho học sinh tiểu học?
Giả thuyết khoa học của đề tài khẳng định: Nếu xây dựng được quy trình cùng hệ thống biện pháp dạy học tích hợp LSĐLĐP phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học tỉnh Phú Yên, được vận dụng linh hoạt và tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sư phạm tích hợp, thì kết quả học tập và năng lực nhận thức lịch sử - địa lí của học sinh sẽ được nâng cao rõ rệt. Khung lí thuyết của nghiên cứu được định hình trên sự giao thoa của lí thuyết tích hợp sư phạm (Integration Pedagogy) của Xavier Roegiers (1996), mô hình đa cấp độ tích hợp của Susan M. Drake (2004), và lí thuyết kiến tạo (Constructivism) của Jean Piaget và Lev Vygotsky. Phạm vi nghiên cứu bao quát 20 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Phú Yên phục vụ khảo sát thực trạng, cùng 3 trường đại diện cho 3 vùng sinh thái - xã hội khác nhau (đô thị, đồng bằng ven biển và miền núi) trong giai đoạn thực nghiệm sư phạm năm học 2018 - 2019.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế cho thấy dạy học tích hợp đã phát triển qua nhiều giai đoạn với các trường phái lí thuyết kinh điển. Xavier Roegiers (1996) phân loại tích hợp thành 4 phương thức chính dựa trên hai nhóm: ứng dụng chung cho nhiều môn học và phối hợp quá trình học tập giữa các môn học. Ông nhấn mạnh việc nhóm lại theo đề tài tích hợp là phương thức đặc biệt tương thích với giáo dục tiểu học nhằm hạn chế sự trùng lặp và tối ưu hóa thời lượng. Đồng quan điểm, Susan M. Drake (2004) thiết lập nấc thang tích hợp gồm 5 cấp độ tiến triển: tích hợp nội bộ môn học (intradisciplinary), kết hợp lồng ghép (infusion), tích hợp đa môn (multidisciplinary), tích hợp liên môn (interdisciplinary), và tích hợp xuyên môn (transdisciplinary). D'Hainaut (1986) cũng đưa ra 4 cách tiếp cận tương đồng, khẳng định mục tiêu tối hậu của tích hợp xuyên môn là rèn luyện những kĩ năng chuyển giao mà học sinh có thể vận dụng linh hoạt vào các bối cảnh thực tiễn.
Ở góc độ địa phương học (Regional Studies/Local History and Geography), nhà địa lí giáo dục K. Stroev (1974) khẳng định: "Tài liệu Địa lí địa phương là cơ sở tốt nhất để hình thành biểu tượng khái niệm địa lí cho học sinh và minh họa cho các bài địa lí. Chính ĐLĐP là môi trường tốt nhất để học sinh có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn ở nơi các em đang sinh sống". Các công trình của W. Stephen (1977) và Robert Doutch (1967) tại Vương quốc Anh chứng minh rằng việc khai thác tư liệu lịch sử địa phương giúp trừu tượng hóa các khái niệm lịch sử vĩ mô thành những nhận thức trực quan, sống động. Trong các chương trình quốc tế hiện đại như Social Studies tại bang Ohio (Hoa Kỳ), bang Ontario (Canada), Guyana, Singapore và Culture Humaniste tại Pháp, nội dung địa phương được nhúng chặt chẽ vào các trục không gian - thời gian, gắn liền với cộng đồng và di sản bản địa.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Lê Bá Thảo (1968), Lê Thông (1991), Lâm Quang Dốc (2014), Nguyễn Tuyết Nga và Phạm Thị Thanh (2012), Nguyễn Đức Vũ và Trần Thị Tuyết Mai (2009) đã đặt nền móng cho phương pháp biên soạn tài liệu địa lí địa phương. Trong phân môn Lịch sử, các nghiên cứu của Nguyễn Cảnh Minh (2007), Trần Vân Anh (2014), Nguyễn Thành Nhân (2014) đã khai thác tư liệu lịch sử địa phương tại các tỉnh Phú Thọ, Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên, các tranh luận học thuật trước đây tồn tại hai quan điểm đối lập: (1) Nhóm tác giả thiên về dạy học nội dung địa phương thông qua các bài học độc lập, tách rời nhằm bảo đảm tính toàn vẹn tri thức bản địa; (2) Nhóm tác giả ủng hộ việc hòa tan nội dung địa phương vào các bài học chính khóa.
Luận án của Mai Thị Lê Hải đã định vị chính xác khoảng trống học thuật này bằng cách kết hợp hài hòa cả hai luồng quan điểm: lựa chọn hình thức kết hợp lồng ghép (infusion) và liên hệ (permeation) làm giải pháp chủ đạo cho các bài học đại trà, đồng thời chuẩn hóa cấu trúc cho các bài dạy chuyên biệt về địa phương. Đây là công trình đầu tiên xây dựng hệ thống quy trình tích hợp LSĐLĐP cấp tiểu học hoàn chỉnh tại địa bàn một tỉnh Nam Trung Bộ với cấu trúc tự nhiên - nhân văn đặc thù như Phú Yên.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lí thuyết sư phạm tích hợp của Xavier Roegiers và mô hình tích hợp của Susan M. Drake khi vận dụng vào môn học tích hợp Lịch sử và Địa lí ở bậc tiểu học Việt Nam. Nghiên cứu đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ định nghĩa chuyên biệt: Dạy học tích hợp LSĐLĐP là quá trình giáo viên hướng dẫn, tổ chức để học sinh huy động và tổng hợp vốn tri thức, trải nghiệm về địa phương nhằm giải quyết hiệu quả các nhiệm vụ học tập, đồng thời kiến tạo biểu tượng lịch sử - địa lí dân tộc một cách chân thực và sâu sắc.
Mô hình phân tích của luận án xác lập 3 mệnh đề lí thuyết căn bản:
- Mệnh đề 1: Biểu tượng lịch sử và địa lí của quốc gia chỉ đạt được độ bền vững trong nhận thức của học sinh tiểu học khi được neo đậu vào những biểu tượng trực quan, cụ thể tại không gian sống địa phương.
- Mệnh đề 2: Mức độ tích hợp (Toàn phần - Lồng ghép - Liên hệ) tỉ lệ thuận với mức độ tương đồng giữa nội dung bài học trong chương trình chuẩn và các sự kiện, hiện tượng địa lí - lịch sử đặc trưng của địa phương.
- Mệnh đề 3: Hiệu quả của dạy học tích hợp phụ thuộc vào sự chuyển dịch từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận hành động, trong đó học sinh đóng vai trò chủ thể khám phá thông qua dự án học tập và tình huống có vấn đề.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích tích hợp của luận án được xây dựng dựa trên sự hợp nhất của ba trụ cột lí thuyết: Lí thuyết Phát triển Nhận thức của Jean Piaget (chú trọng giai đoạn thao tác cụ thể ở lứa tuổi 9-11), Lí thuyết Tích hợp Sư phạm của Roegiers, và Khung năng lực môn Lịch sử và Địa lí. Khung phân tích này sử dụng hai cấu trúc tư duy trực quan:
- Sơ đồ xương cá (Fishbone model): Áp dụng cho hình thức lồng ghép/liên hệ, trong đó trục chính đại diện cho mạch kiến thức cốt lõi của bài học SGK, còn các nhánh xương biểu diễn tri thức địa phương tương ứng được tích hợp bổ trợ.
- Sơ đồ mạng nhện (Spiderweb model): Áp dụng cho hình thức liên môn và dạy học theo dự án, đặt chủ đề địa phương làm trung tâm và liên kết đa chiều với các môn học khác như Tiếng Việt, Toán, Mĩ thuật và Khoa học.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được quy định rõ: Việc tích hợp không được làm quá tải quỹ thời gian của tiết học, không phá vỡ cấu trúc logic của chương trình quốc gia, và nguồn tư liệu địa phương đưa vào phải được thẩm định về tính chính xác lịch sử cũng như độ tin cậy khoa học.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường nhận thức luận thực chứng thực tế (Pragmatic Realism), kết hợp triết lí nghiên cứu hành động sư phạm nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn dạy học. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-Methods Design) được triển khai qua các cấp độ đa tầng: cấp độ vĩ mô (khảo sát diện rộng thực trạng 20 trường tiểu học) và cấp độ vi mô (thực nghiệm sư phạm đa vòng tại các trường điểm đại diện).
| Tiêu chí |
Nhóm khảo sát thực trạng |
Nhóm thực nghiệm sư phạm |
| Quy mô mẫu |
20 trường tiểu học tại Phú Yên |
3 trường tiểu học đại diện vùng |
| Đối tượng tham gia |
Cán bộ quản lí, Giáo viên, Học sinh |
Học sinh khối 4 và khối 5 |
| Phân vùng địa bàn |
Toàn bộ 9 huyện, thị xã, thành phố |
Đô thị (Tuy Hòa), Ven biển (Sông Cầu), Miền núi (Sơn Hòa) |
| Cơ sở thực nghiệm |
Không áp dụng can thiệp |
TH Lạc Long Quân, TH Âu Cơ, TH Sơn Hà |
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được kiểm soát tính chuẩn mực học thuật cao thông qua tam giác đạc dữ liệu (data triangulation) và phương pháp (methodological triangulation):
QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 2 VÒNG
Độ giá trị nội tại (internal validity) được kiểm soát thông qua việc lựa chọn các cặp lớp đối chứng và thực nghiệm có trình độ tương đương ở bài kiểm tra đầu vào. Độ tin cậy (reliability) của công cụ kiểm tra được thẩm định bởi hội đồng chuyên gia phương pháp dạy học tiểu học thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Phú Yên.
Data và phân tích
Dữ liệu định lượng được xử lí bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel. Các chỉ số thống kê mô tả bao gồm: Điểm trung bình ($\bar{X}$), Độ lệch chuẩn ($S$), Hệ số biến thiên ($C_v$). Thống kê suy luận sử dụng kiểm định $t$-Student độc lập (Independent Samples T-test) nhằm so sánh điểm trung bình giữa nhóm TN và ĐC, đi kèm tính toán mức độ chênh lệch điểm số và phân tích bảng phân phối tần suất lũy tích.
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM CAN THIỆP SƯ PHẠM
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, kết quả kiểm chứng $T$-test trên tất cả các bài dạy thực nghiệm đều cho giá trị $p < 0.001$ với giá trị $t$ thực nghiệm lớn hơn $t$ lí thuyết ở độ tự do tương ứng. Điều này bác bỏ giả thuyết vô hiệu ($H_0$) và khẳng định sự khác biệt về kết quả học tập giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là có ý nghĩa thống kê thực chất, không phải do ngẫu nhiên. Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm luôn cao hơn nhóm đối chứng từ 1.08 đến 1.35 điểm.
Thứ hai, việc tích hợp sự kiện lịch sử địa phương tạo ra hiệu ứng neo đậu nhận thức vượt bậc. Trong bài học Lịch sử lớp 4 (Bài 22: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong), khi giáo viên liên hệ việc Lương Văn Chánh năm 1597 đưa lưu dân khai khẩn vùng đất từ đèo Cù Mông đến đèo Cả thành lập nên vùng đất Phú Yên, học sinh nhóm thực nghiệm đạt tỉ lệ nhận thức mức độ Tốt - Xuất sắc lên đến 78.5%, trong khi nhóm đối chứng chỉ đạt 46.2%.
Thứ ba, việc giải quyết các tình huống lịch sử gai góc thông qua cứ liệu địa phương mang lại chiều sâu cảm xúc. Điển hình ở bài 19 (Lịch sử lớp 5), tư liệu về vụ thảm sát ngày 07/09/1954: "Ngày 7/9/1954, chính quyền Ngô Đình Diệm xả súng vào đoàn biểu tình của nhân dân Tuy An, gây ra vụ thảm sát Ngân Sơn - Chí Thạnh làm 64 người chết, 76 người bị thương tại Nhà Thương và khu Nhà hát Nhân dân huyện" đã giúp học sinh nhóm thực nghiệm thấu hiểu sâu sắc bản chất chính sách "tố cộng, diệt cộng" mà không rơi vào việc ghi nhớ sự kiện một cách máy móc.
Thứ tư, tỉ lệ học sinh đạt mức độ nhận thức Kém/Yếu ở nhóm thực nghiệm giảm về 0%, hệ số phân tán điểm số ($S$) của nhóm thực nghiệm luôn nhỏ hơn nhóm đối chứng (0.88 - 1.05 so với 1.19 - 1.31), chứng minh phương pháp tích hợp giúp kéo đều mặt bằng nhận thức và hỗ trợ hiệu quả cho nhóm học sinh trung bình - yếu.
Thứ năm, khảo sát định tính cho thấy mức độ hứng thú học tập của học sinh ở lớp thực nghiệm đạt 92.4% mức "Rất hứng thú" và "Hứng thú", thể hiện rõ nét qua năng lực tự sắm vai hướng dẫn viên du lịch, sưu tầm tranh ảnh di tích, và hoàn thành xuất sắc các sản phẩm dự án học tập.
Implications đa chiều
- Về mặt lí luận: Nghiên cứu làm sáng tỏ cơ chế chuyển hóa tri thức bản địa thành chất liệu sư phạm trong môn Lịch sử và Địa lí, bổ sung hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực học sinh qua sản phẩm dự án và rubric đánh giá hợp tác nhóm.
- Về mặt phương pháp luận: Quy trình dạy học tích hợp 7 bước do tác giả đề xuất cung cấp một công cụ thiết kế bài giảng mang tính thuật toán hóa cao, dễ dàng chuyển giao cho giáo viên tiểu học.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho các trường tiểu học tại Phú Yên ngân hàng nội dung tích hợp (địa chỉ tích hợp chi tiết cho từng bài học trong chương trình lớp 4 và lớp 5) và hệ thống bài tập tình huống thực tế.
- Về chính sách giáo dục: Cung cấp luận cứ khoa học để Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Yên và Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Tài liệu giáo dục địa phương cấp tiểu học theo Chương trình GDPT 2018 tuân thủ Luật Giáo dục 2019.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra 4 hạn chế mang tính ranh giới:
- Giới hạn địa bàn thực nghiệm: Mặc dù đã chọn mẫu đại diện ở 3 vùng sinh thái (đồng bằng, ven biển, miền núi), quy mô can thiệp chuyên sâu mới dừng lại ở 3 trường tiểu học do hạn chế về thời gian và nguồn lực tổ chức.
- Tính kế thừa chương trình: Nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn giao thời giữa Chương trình GDPT 2006 và Chương trình GDPT 2018, do đó một số nội dung kế hoạch bài dạy vẫn bám sát cấu trúc SGK hiện hành thời điểm 2018-2020.
- Đánh giá năng lực phi nhận thức: Việc đo lường sự phát triển phẩm chất yêu quê hương, ý thức công dân chủ yếu dựa trên quan sát hành vi, bảng hỏi tự đánh giá và rubric dự án, chưa có công cụ đo lường tâm lí chuyên sâu dài hạn.
Các hướng nghiên cứu tiếp nối trong tương lai bao gồm:
- Mở rộng mô hình tích hợp sang các mạch nội dung Hoạt động trải nghiệm và môn học Khoa học trong Chương trình GDPT 2018.
- Xây dựng hệ thống học liệu số hóa (bản đồ số tương tác, bảo tàng ảo 3D về di tích lịch sử Phú Yên như Mộ và Đền thờ Lương Văn Chánh, Di tích Tàu Không số Vũng Rô, Tháp Nhạn) để hỗ trợ học tập trực tuyến.
- Thiết kế nghiên cứu dọc (longitudinal study) theo dõi sự chuyển biến phẩm chất công dân của học sinh sau 5 năm học tập theo chương trình tích hợp.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án mang lại tác động học thuật sâu sắc, định hình chuẩn mực nghiên cứu phương pháp dạy học chuyên ngành Lịch sử - Địa lí tiểu học tại Việt Nam. Công trình đã được hiện thực hóa qua các bài báo khoa học xuất bản trên các tạp chí chuyên ngành uy tín của ngành giáo dục.
Đối với ngành giáo dục tỉnh Phú Yên, đề tài giải quyết trực tiếp bài toán khó về thiếu hụt tài liệu và lúng túng phương pháp dạy học nội dung địa phương kéo dài nhiều năm. Nghiên cứu tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai đại trà nội dung giáo dục địa phương tỉnh Phú Yên theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Ở bình diện xã hội, nghiên cứu góp phần gìn giữ, bảo tồn và lan tỏa các giá trị di sản văn hóa, lịch sử cách mạng hào hùng của vùng đất Phú Yên tới thế hệ trẻ một cách tự nhiên, sâu sắc và bền vững.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên Sư phạm: Tiếp cận một khung phân tích tích hợp chuẩn mực, bộ công cụ nghiên cứu thực nghiệm sư phạm chặt chẽ với kiểm định thống kê $T$-test và các tiêu chí đánh giá năng lực học tập bộ môn.
- Giáo viên Tiểu học: Sở hữu cẩm nang sư phạm hoàn chỉnh gồm: danh mục địa chỉ tích hợp, quy trình 7 bước, gợi ý thiết kế dự án học tập, tình huống có vấn đề và bảng tiêu chí rubric đánh giá sản phẩm.
- Cán bộ Quản lí Giáo dục (Sở/Phòng GD&ĐT): Có cơ sở khoa học để chỉ đạo chuyên môn, tập huấn giáo viên cốt cán và tổ chức biên soạn tài liệu giáo dục địa phương cấp tỉnh theo Luật Giáo dục 2019.
- Học sinh Tiểu học: Được thụ hưởng phương pháp học tập tích cực, phát triển tư duy lịch sử - không gian địa lí, tăng cường năng lực hợp tác và tình yêu quê hương đất nước qua những bài học sinh động.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lí thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng lí thuyết tích hợp sư phạm của Xavier Roegiers và mô hình của Susan M. Drake khi bản địa hóa thành công các mức độ tích hợp (Toàn phần, Lồng ghép, Liên hệ) vào môn học Lịch sử và Địa lí tiểu học Việt Nam, thiết lập ma trận kết nối giữa sự kiện lịch sử - không gian địa lí quốc gia với các yếu tố đặc thù của địa phương.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các công trình trước đây?
So với các nghiên cứu trước đây (như Trần Vân Anh - 2014, Nguyễn Thành Nhân - 2014 chủ yếu tập trung ở bậc THCS/THPT và dừng lại ở việc bổ sung tư liệu), luận án này áp dụng thiết kế thực nghiệm sư phạm đa vòng (2 vòng tác động) kết hợp kiểm định T-test độc lập trên các nhóm đối chứng - thực nghiệm đại diện cho 3 phân vùng sinh thái học tập khác nhau, kết hợp phương pháp định lượng và định tính chuẩn mực.
3. Phát hiện nào bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm?
Hiệu ứng "thu hẹp khoảng cách nhận thức": Việc dạy học tích hợp thông qua dự án và tình huống thực tiễn địa phương đã triệt tiêu hoàn toàn tỉ lệ học sinh đạt điểm yếu/kém ở nhóm thực nghiệm, đồng thời làm giảm độ lệch chuẩn $S$ xuống mức $0.88 - 1.05$, chứng minh phương pháp này đặc biệt hiệu quả đối với việc nâng đỡ học sinh có năng lực tiếp thu trung bình và yếu.
4. Giao thức nhân bản (Replication Protocol) của nghiên cứu ra sao?
Quy trình 7 bước thiết kế bài học tích hợp, bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác nhóm và ma trận tình huống có vấn đề trong luận án được xây dựng dưới dạng module chuẩn hóa, hoàn toàn có thể áp dụng nguyên vẹn cho 62 tỉnh, thành phố còn lại của Việt Nam bằng cách thay thế cơ sở dữ liệu lịch sử - địa lí bản địa tương ứng.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Chuyển đổi số toàn diện học liệu LSĐLĐP: Tích hợp công nghệ thực tế ảo (VR/AR) vào các bài học thực địa địa phương, xây dựng ngân hàng học liệu mở về giáo dục địa phương, và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá năng lực tích hợp liên môn ở cấp trung học cơ sở.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lí luận về dạy học tích hợp nội dung lịch sử, địa lí địa phương trong môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học.
- Khảo sát thực trạng trên 20 trường tiểu học tại Phú Yên đã chỉ ra chính xác các điểm nghẽn về phương pháp, tài liệu và nhận thức sư phạm của giáo viên.
- Xây dựng thành công hệ nguyên tắc và quy trình 7 bước tổ chức dạy học tích hợp có tính khả thi, linh hoạt và chuẩn mực khoa học cao.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ: xác định nội dung tích hợp, đổi mới PPDH (học theo dự án, tình huống có vấn đề), tăng cường phương tiện trực quan (bản đồ, hiện vật), và đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm 2 vòng trên 3 địa bàn sinh thái khẳng định tính ưu việt của mô hình với sự gia tăng điểm số vượt bậc có ý nghĩa thống kê ($p < 0.001$), nâng cao rõ rệt hứng thú và năng lực hợp tác của học sinh.
- Mở ra hướng tiếp cận sư phạm mới cho việc biên soạn và triển khai chương trình Giáo dục địa phương trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 trên phạm vi toàn quốc.