Tổng quan luận án

Công trình “Dạy học tích hợp lịch sử, địa lí địa phương trong môn Lịch sử và Địa lí cho học sinh tiểu học tỉnh Phú Yên” của tác giả Mai Thị Lê Hải được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Tuyết Nga và PGS.TS Nguyễn Thị Thấn, thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Tiểu học (Mã số: 9.10), bảo vệ năm 2020.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI). Giáo dục phổ thông chuyển dịch mạnh mẽ từ trang bị kiến thức rời rạc sang hình thành phẩm chất, phát triển năng lực, nâng cao kĩ năng thực hành và vận dụng tri thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Dạy học tích hợp (DHTH) là định hướng giáo dục then chốt nhằm thực hiện mục tiêu này. Ở cấp tiểu học, môn Lịch sử và Địa lí là môn học tích hợp liên môn, đồng thời tích hợp các nội dung giáo dục thực tế, trong đó có lịch sử địa phương (LSĐP) và địa lí địa phương (ĐLĐP).

Tuy nhiên, trong thực tiễn giáo dục tại tỉnh Phú Yên – vùng đất duyên hải Nam Trung Bộ giàu truyền thống văn hóa, lịch sử và đa dạng về địa hình từ đèo Cù Mông đến đèo Cả – việc dạy học tích hợp lịch sử, địa lí địa phương (LSĐLĐP) còn nhiều bất cập. Hướng dẫn tích hợp trong sách giáo khoa (SGK) và sách giáo viên (SGV) chưa cụ thể; thời lượng phân bố riêng cho nội dung địa phương rất ít (lớp 4 có 2 tiết/năm, lớp 5 có 4 tiết/năm); tài liệu địa phương biên soạn tự phát, thiếu tính đồng bộ. Giáo viên (GV) thường dạy đối phó, máy móc, biến các tiết học địa phương thành tiết ôn tập, kiểm tra hoặc chưa khai thác gắn liền với thực tiễn nơi học sinh (HS) sinh sống. Các nghiên cứu trước đây tại địa phương chủ yếu phục vụ cấp trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) hoặc đại học, cao đẳng. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống về cơ sở lý luận, qui trình và biện pháp sư phạm tổ chức dạy học tích hợp LSĐLĐP cấp tiểu học tại địa phương này.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng qui trình và đề xuất các biện pháp dạy học tích hợp LSĐLĐP trong môn Lịch sử và Địa lí nhằm nâng cao kết quả học tập nội dung này cho học sinh tiểu học tỉnh Phú Yên.

Giả thuyết khoa học của đề tài xác định: Nếu xây dựng được qui trình và các biện pháp dạy học tích hợp LSĐLĐP trong môn Lịch sử và Địa lí phù hợp với học sinh tiểu học ở Phú Yên và áp dụng chúng một cách linh hoạt, hiệu quả, đảm bảo các nguyên tắc dạy học tích hợp thì kết quả học tập LSĐLĐP sẽ được nâng cao.

Để hiện thực hóa mục đích và kiểm chứng giả thuyết, luận án thực hiện 5 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu cơ sở lí luận về dạy học tích hợp LSĐLĐP trong môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học.
  2. Khảo sát thực trạng dạy học tích hợp LSĐLĐP ở một số trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
  3. Xây dựng qui trình dạy học tích hợp LSĐLĐP trong môn Lịch sử và Địa lí.
  4. Đề xuất các biện pháp dạy học tích hợp LSĐLĐP trong môn Lịch sử và Địa lí cho học sinh tiểu học tỉnh Phú Yên.
  5. Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học tích hợp LSĐLĐP trong môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Qui trình và biện pháp tổ chức dạy học tích hợp LSĐLĐP trong môn Lịch sử và Địa lí cho học sinh tiểu học tỉnh Phú Yên.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Nghiên cứu lịch sử, địa lí tỉnh Phú Yên và quá trình dạy học tích hợp nội dung này trong môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học, chú ý kết nối với định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Về địa bàn điều tra khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh khối lớp 4, khối lớp 5 tại 20 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
  • Về địa bàn thực nghiệm sư phạm: Triển khai tại 3 trường tiểu học đại diện cho các vùng sinh thái - xã hội khác nhau của tỉnh Phú Yên, gồm: Trường Tiểu học Lạc Long Quân (thành phố Tuy Hòa - vùng đồng bằng, đô thị), Trường Tiểu học Âu Cơ (thị xã Sông Cầu - vùng ven biển), và Trường Tiểu học Sơn Hà (huyện Sơn Hòa - vùng miền núi).
  • Về thời gian thực nghiệm: Năm học 2018 - 2019.
  • Về kế hoạch bài học thực nghiệm: Gồm 4 bài học cụ thể trong chương trình:
    • Bài 22: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong (Phần Lịch sử lớp 4).
    • Bài 26: Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng Duyên hải miền Trung (tiếp theo) (Phần Địa lí lớp 4).
    • Bài 26: Tiến về Dinh Độc Lập (Phần Lịch sử lớp 5).
    • Bài: Thiên nhiên Phú Yên (Phần Địa lí địa phương lớp 5).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về dạy học tích hợp và giáo dục lịch sử, địa lí địa phương:

Nghiên cứu quốc tế:

  • Về lí luận dạy học tích hợp: Xuất phát từ các hội thảo của UNESCO từ thế kỉ XX (Hội nghị Paris 1972). Xavier Roegiers (1996) phân loại 4 cách tích hợp thuộc 2 nhóm chính (ứng dụng chung cho nhiều môn học và phối hợp quá trình học tập của nhiều môn học với nhau), đồng thời phát triển lí thuyết về khoa sư phạm tích hợp. Susan M. Drake (2007) xác lập 5 mức độ xây dựng chương trình tích hợp tăng dần: tích hợp trong nội bộ môn học, kết hợp lồng ghép, tích hợp đa môn, tích hợp liên môn và tích hợp xuyên môn. Louis D'Hainaut phân tích 4 quan điểm tích hợp: nội bộ môn học, đa môn, liên môn và xuyên môn.
  • Về nghiên cứu và giảng dạy LSĐLĐP: K. Stroev (1974) và Vaghin (Liên Xô) khẳng định tài liệu địa lí, lịch sử địa phương là cơ sở hình thành biểu tượng khoa học và gắn tri thức với thực tiễn; các công trình tại Pháp (Peter Hagg, E. de Martonne), Anh (W. Stephen 1977, Robert Doutch 1967).
  • Về chương trình môn học tích hợp: Môn Social Studies (Tìm hiểu xã hội) tại bang Ohio (Mỹ), bang Ontario (Canada), Guyana, Singapore; môn Sachunterricht tại Đức (bang Nordrhein-Westfalen); môn Culture Humaniste (Văn hóa nhân văn) tại Pháp; môn Tìm hiểu xã hội tại Nhật Bản. Các chương trình này đều cấu trúc mạch nội dung tích hợp lịch sử, địa lí, môi trường và xã hội, đồng thời dành không gian để học sinh tìm hiểu cộng đồng địa phương nơi sinh sống.

Nghiên cứu trong nước:

  • Về lí luận dạy học tích hợp: Các nghiên cứu của Nguyễn Đức Cương, Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Hữu Dũng, Khổng Mạnh Điệp, Đào Thị Hồng, Nguyễn Văn Khải, Hoàng Thị Tuyết, Đỗ Hồng Thái, Cao Thị Thặng, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Thị Kim Dung, Đỗ Ngọc Thống, Nguyễn Văn Biên. Bộ sách “Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh” (Đỗ Hương Trà, Trần Thị Thanh Thủy, Nguyễn Công Khanh, 2015) cung cấp khung lí luận và qui trình tổ chức dạy học tích hợp liên môn và tích hợp nội dung. Các luận án tiến sĩ nghiên cứu tích hợp các chuyên đề giáo dục vào môn học tiểu học: Nguyễn Hữu Hợp (1999 - giáo dục dân số), Nguyễn Thị Thu Hằng (2013 - giáo dục kĩ năng sống), Võ Trung Minh (2015 - giáo dục môi trường qua trải nghiệm), Lương Phúc Đức (2016 - kĩ năng học hợp tác).
  • Về nghiên cứu và giảng dạy địa lí, lịch sử địa phương: Lê Bá Thảo (1968), Lê Thông (1991), Nguyễn Tuyết Nga và Phạm Thị Thanh (2012), Lâm Quang Dốc (2014), Nguyễn Đức Vũ và Trần Thị Tuyết Mai (2009), Dự án phát triển giáo viên tiểu học (2007), Phạm Duy Thanh Long (2012), Nguyễn Cảnh Minh (2007). Các luận án tiến sĩ vận dụng tài liệu địa phương ở các tỉnh thành: Trần Vân Anh (Phú Thọ), Nguyễn Thành Nhân (Thừa Thiên Huế), Đỗ Văn Hảo (Thái Nguyên), Nguyễn Trường Vũ (Tây Ninh).
  • Về nghiên cứu tài liệu địa phương tại Phú Yên: Tài liệu ĐLĐP và Ngữ văn - Lịch sử - Địa lí địa phương THCS do Sở GD&ĐT Phú Yên ấn hành; Giáo trình Địa lí địa phương tỉnh Phú Yên (Nguyễn Thị Ngạn), Giáo trình Lịch sử địa phương tỉnh Phú Yên (Nguyễn Văn Thưởng), các kỷ yếu hội thảo khoa học của Trường Đại học Phú Yên.

Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án: Các công trình tại Phú Yên trước đó chỉ tiếp cận nội dung địa phương ở cấp THCS, THPT hoặc đào tạo sinh viên cao đẳng, đại học. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về việc dạy học tích hợp LSĐLĐP trong môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học tại tỉnh Phú Yên. Luận án xác định vị trí là công trình khoa học giáo dục giải quyết toàn diện từ cơ sở lí luận, khảo sát thực trạng, xây dựng qui trình sư phạm, thiết kế biện pháp dạy học tích hợp cụ thể cho đến kiểm chứng bằng thực nghiệm định lượng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

Luận án dựa trên các khái niệm và khung lí thuyết sư phạm:

  1. Dạy học tích hợp: Được hiểu là định hướng dạy học trong đó giáo viên tổ chức, hướng dẫn để học sinh phát triển khả năng huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết có hiệu quả các tình huống trong học tập và cuộc sống; hình thành các năng lực cốt lõi, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề và năng lực tìm hiểu lịch sử, địa lí.
  2. Hình thức tích hợp: Luận án tiếp cận theo quan điểm của Susan M. Drake và nhóm tác giả Đỗ Hương Trà, Trần Thị Thanh Thủy, phân biệt 3 hình thức tổ chức dạy học:
    • Lồng ghép / liên hệ: Đưa các nội dung thực tiễn, xã hội vào nội dung chủ đạo của môn học (mô hình sơ đồ xương cá).
    • Vận dụng kiến thức liên môn: Tổ chức bài học xung quanh các chủ đề hội tụ, kết nối kiến thức nhiều môn học (mô hình mạng nhện).
    • Hòa trộn: Tạo thành các chủ đề học tập hợp nhất không phân định ranh giới môn học. Luận án lựa chọn hình thức kết hợp lồng ghép/liên hệ làm trọng tâm nghiên cứu.
  3. Mức độ tích hợp trong bài học:
    • Mức độ tích hợp toàn phần (Integration): Toàn bộ bài học là nội dung tích hợp (ví dụ các tiết Lịch sử địa phương, Địa lí địa phương theo phân phối chương trình).
    • Mức độ lồng ghép (Infusion): Một số nội dung, hoạt động, đoạn văn hoặc bài đọc thêm trong bài học tích hợp kiến thức địa phương.
    • Mức độ liên hệ (Permeation): Giáo viên dựa trên nội dung bài học trong SGK để liên hệ, mở rộng kiến thức thực tế địa phương.
  4. Phân loại dạng bài dạy học tích hợp LSĐLĐP:
    • Dạng 1: Toàn bài có nội dung dạy học về LSĐLĐP (Thiên nhiên và con người, Hoạt động kinh tế, Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương).
    • Dạng 2: Bài học có một số nội dung, hoạt động lồng ghép nội dung LSĐLĐP (ví dụ Bài 22: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong - Lịch sử 4).
    • Dạng 3: Bài học có khả năng bổ sung, liên hệ kiến thức LSĐLĐP (ví dụ các bài thuộc mạch Vùng biển Việt Nam - Địa lí 4, Địa lí Việt Nam - Địa lí 5, phong trào Cần Vương, phong trào kháng chiến - Lịch sử 5).
  5. Cơ sở pháp lý: Luận án bám sát Nghị quyết 29-NQ/TW, Công văn số 5982/BGDĐT-GDTH ngày 07/07/2008 của Bộ GD&ĐT, Công văn số 1159/GD-ĐT ngày 19/08/2008 của Sở GD&ĐT Phú Yên, Luật Giáo dục năm 2019, và Công văn số 3536/BGDĐT-GDTH ngày 19/08/2019 về biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục địa phương cấp tiểu học.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa các văn bản chỉ đạo, tài liệu lí luận dạy học, tâm lí học lứa tuổi, chương trình SGK môn Lịch sử và Địa lí tiểu học hiện hành và chương trình mới, cùng các tư liệu lịch sử, địa lí tỉnh Phú Yên.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Anket): Khảo sát thực trạng nhận thức, mức độ, hình thức, phương pháp và khó khăn của GV và HS tại 20 trường tiểu học tỉnh Phú Yên.
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ, ghi biên bản diễn biến các tiết dạy Lịch sử và Địa lí để đánh giá cách thức tổ chức và mức độ tương tác của học sinh.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán và học sinh tiểu học.
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, giảng viên sư phạm, chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tiểu học để hoàn thiện qui trình và các biện pháp.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm thăm dò, thực nghiệm tác động vòng 1 và vòng 2 tại 3 trường tiểu học chọn mẫu.
  • Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng thống kê toán học, sử dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel để phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm, tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), và kiểm định sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) bằng kiểm định T-test ($p < 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của việc dạy học tích hợp lịch sử, địa lí địa phương trong môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận và khảo sát toàn diện thực trạng giáo dục tại địa bàn nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa các khái niệm về tích hợp, dạy học tích hợp, xác định vai trò của LSĐLĐP như một nguồn tri thức trực quan giúp học sinh gắn kết tri thức trường lớp với đời sống địa phương, bồi dưỡng tình yêu quê hương và phát triển năng lực đặc thù môn học.
  • Phân tích cấu trúc chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 và lớp 5 hiện hành: Phân môn Lịch sử tái hiện tiến trình lịch sử dân tộc từ thời dựng nước đến sau năm 1975; phân môn Địa lí cung cấp biểu tượng địa lí tự nhiên, dân cư, kinh tế Việt Nam và thế giới. Chương trình dành 10 - 15% thời lượng cho nội dung địa phương. Luận án phân tích mối liên hệ tương hỗ giữa yếu tố lịch sử và địa lí (các sự kiện lịch sử luôn diễn ra trong không gian địa lí cụ thể, và điều kiện tự nhiên tác động đến hoạt động con người).
  • Phân tích đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học tỉnh Phú Yên: Trí giác mang tính trực quan - hình ảnh cụ thể, tư duy đang chuyển dần từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng, có hứng thú cao với những hình ảnh, di tích, nhân vật lịch sử gần gũi tại địa phương.
  • Kết quả khảo sát thực trạng tại 20 trường tiểu học tỉnh Phú Yên:
    • Về phía giáo viên: Đa số GV nhận thức được tầm quan trọng của việc dạy học LSĐLĐP nhưng việc tổ chức dạy học còn nhiều hạn chế. Hình thức tổ chức chủ yếu là thuyết trình trên lớp, hiếm khi tổ chức thực địa hoặc dự án. Khó khăn lớn nhất của GV là thiếu tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa (chiếm tỷ lệ cao trong bảng khảo sát), thời lượng trên lớp eo hẹp, tài liệu địa phương tự sưu tầm thiếu đồng bộ.
    • Về phía học sinh: Phần lớn HS thích thú tìm hiểu về Phú Yên (các địa danh như đèo Cù Mông, đèo Cả, gành Đá Đĩa, sông Ba; sự kiện thành lập Chi bộ Đảng đầu tiên tại Phú Yên do đồng chí Phan Lưu Thanh làm bí thư; công cuộc khai hoang của Lương Văn Chánh). Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu về LSĐLĐP còn thấp do thiếu phương tiện trực quan và hoạt động trải nghiệm.

Chương 2: Qui trình và biện pháp dạy học tích hợp lịch sử, địa lí địa phương trong môn Lịch sử và Địa lí cho học sinh tiểu học tỉnh Phú Yên

Chương 2 là phần đóng góp giải pháp trọng tâm của tác giả, gồm hệ thống nguyên tắc, qui trình và 4 biện pháp cụ thể:

1. Năm nguyên tắc dạy học tích hợp LSĐLĐP:

  • Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu, nội dung chương trình môn Lịch sử và Địa lí. Việc tích hợp không làm phá vỡ cấu trúc bài học chính khóa, không làm quá tải nội dung.
  • Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính vừa sức. Nội dung tích hợp phải phù hợp với trình độ nhận thức và tâm sinh lý của học sinh lớp 4, lớp 5.
  • Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính xác thực với thực tiễn. Tư liệu lịch sử, số liệu địa lí tỉnh Phú Yên phải chính xác, khoa học, có nguồn gốc rõ ràng.
  • Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính linh hoạt và sáng tạo. Giáo viên chủ động lựa chọn mức độ tích hợp (toàn phần, lồng ghép, liên hệ) và phối hợp đa dạng phương pháp dạy học.
  • Nguyên tắc 5: Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Các hoạt động học tập phải thực hiện được trong điều kiện cơ sở vật chất thực tế của các trường tiểu học tại Phú Yên.

2. Qui trình dạy học tích hợp LSĐLĐP: Luận án thiết kế qui trình chuẩn hóa gồm các bước:

  • Bước 1: Nghiên cứu chương trình, xác định mục tiêu và địa chỉ tích hợp. Rà soát nội dung bài học trong SGK Lịch sử và Địa lí để lựa chọn nội dung LSĐLĐP phù hợp.
  • Bước 2: Xác định nội dung và mức độ tích hợp. Lựa chọn dạng bài (toàn bài, lồng ghép hoặc liên hệ) và chuẩn bị nguồn tư liệu địa phương Phú Yên tương ứng.
  • Bước 3: Lựa chọn phương pháp, hình thức và phương tiện dạy học. Xác định các phương pháp dạy học tích cực (dự án, đóng vai, giải quyết vấn đề, trò chơi) và chuẩn bị đồ dùng trực quan (lược đồ câm, bản đồ, hình ảnh, video).
  • Bước 4: Thiết kế kế hoạch bài học (giáo án). Xây dựng chuỗi hoạt động học tập của học sinh gắn liền với các tình huống và nhiệm vụ học tập địa phương.
  • Bước 5: Tổ chức dạy học và đánh giá kết quả. Thực thi bài dạy trên lớp hoặc tại thực địa; sử dụng các công cụ đánh giá sản phẩm, đánh giá năng lực hợp tác và sự tiến bộ của học sinh.

3. Bốn biện pháp dạy học tích hợp LSĐLĐP:

  • Biện pháp 1: Xác định và xây dựng hệ thống nội dung lịch sử, địa lí tỉnh Phú Yên tích hợp vào môn học. Luận án lập bảng danh mục địa chỉ tích hợp chi tiết cho từng bài học trong chương trình lớp 4 và lớp 5; biên soạn hệ thống dữ liệu về vị trí, hành chính, tự nhiên (khoáng sản, sông ngòi, khí hậu), dân số (số liệu năm 2015), kinh tế biển, nông nghiệp và các sự kiện lịch sử tiêu biểu của Phú Yên (công cuộc khẩn hoang của Lương Văn Chánh năm 1597; vụ thảm sát Ngân Sơn - Chí Thạnh ngày 7/9/1954; di tích thành lập Chi bộ Đảng Cộng sản đầu tiên của tỉnh Phú Yên gắn với đồng chí Phan Lưu Thanh).
  • Biện pháp 2: Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực.
    • Dạy học theo dự án (ví dụ dự án “Tìm hiểu lễ hội quê em”, học sinh sưu tầm tư liệu, làm tập san và đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu lễ hội địa phương).
    • Dạy học giải quyết vấn đề thông qua xây dựng các bảng tình huống thực tế địa phương.
    • Tổ chức trò chơi học tập tích hợp kiến thức LSĐLĐP nhằm củng cố nhận thức.
    • Phương pháp đóng vai và học tập trải nghiệm thực tế.
  • Biện pháp 3: Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học. Khai thác Bản đồ Khoáng sản tỉnh Phú Yên, Lược đồ câm các đơn vị hành chính tỉnh Phú Yên, tư liệu ảnh lịch sử, hiện vật bảo tàng và ứng dụng công nghệ thông tin trong trình chiếu bài giảng.
  • Biện pháp 4: Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học tích hợp. Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án của học sinh, bảng tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác nhóm, kết hợp đánh giá định lượng qua bài kiểm tra trắc nghiệm - tự luận và đánh giá định tính qua quá trình tham gia hoạt động.

Chương 3: Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất:

1. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Tiến hành lấy ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học cốt cán tại Phú Yên về qui trình và các biện pháp. Kết quả khảo nghiệm đạt mức độ đồng thuận rất cao về cả tính cần thiết và tính khả thi.

2. Tổ chức thực nghiệm sư phạm:

  • Địa bàn: 3 trường tiểu học (Lạc Long Quân - TP. Tuy Hòa; Âu Cơ - TX. Sông Cầu; Sơn Hà - huyện Sơn Hòa). Ở mỗi trường, chọn các lớp có trình độ tương đương nhau chia thành nhóm Thực nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC).
  • Nội dung thực nghiệm: Nhóm TN học theo kế hoạch bài học tích hợp vận dụng qui trình và các biện pháp của luận án; nhóm ĐC học theo phương pháp dạy học thông thường.
    • Thực nghiệm vòng 1: Thực hiện ở khối lớp 4 với Bài 22 Lịch sử (Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong) và Bài 26 Địa lí (Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng Duyên hải miền Trung - tiếp theo).
    • Thực nghiệm vòng 2: Thực hiện ở khối lớp 5 với Bài 26 Lịch sử (Tiến về Dinh Độc Lập) và Tiết Địa lí địa phương (Thiên nhiên Phú Yên).

3. Phân tích kết quả thực nghiệm:

  • Kiểm tra đầu vào (Lần 1): Điểm kiểm tra trước tác động giữa lớp TN và lớp ĐC ở cả 2 khối lớp có phân phối tần suất và điểm trung bình tương đương nhau, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$), khẳng định tính đồng đều của mẫu chọn.
  • Kiểm tra sau tác động (Lần 2):
    • Về định lượng: Điểm trung bình ($\bar{X}$) của nhóm TN ở tất cả các bài thực nghiệm đều cao hơn nhóm ĐC một cách rõ rệt. Kết quả kiểm định T-test độc lập cho thấy giá trị $p < 0,05$ (đạt mức ý nghĩa thống kê), chứng minh tác động sư phạm mang lại hiệu quả nâng cao kiến thức rõ rệt.
    • Phân phối xếp loại nhận thức: Tỷ lệ học sinh đạt điểm Giỏi và Khá ở nhóm TN luôn chiếm ưu thế vượt trội so với nhóm ĐC; tỷ lệ học sinh đạt điểm Trung bình và Yếu ở nhóm TN giảm mạnh.
  • Đánh giá định tính và hứng thú học tập: Bảng khảo sát và quan sát sư phạm cho thấy học sinh các lớp thực nghiệm tham gia tích cực, sôi nổi, hợp tác nhóm hiệu quả, có hứng thú học tập tăng cao đối với các chủ đề lịch sử, địa lí địa phương Phú Yên.
Nội dung thực nghiệm Nhóm Kết quả kiểm tra đầu vào (Lần 1) Kết quả kiểm tra sau tác động (Lần 2) Kiểm định T-test sau tác động ($p$) Xếp loại nhận thức sau tác động
Lịch sử lớp 4
(Bài 22: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong)
TN
ĐC
Tương đương
($p > 0,05$)
$\bar{X}{\text{TN}} > \bar{X}{\text{ĐC}}$ $p < 0,05$ Tỷ lệ Khá - Giỏi nhóm TN cao hơn rõ rệt so với ĐC; tỷ lệ Yếu - TB giảm
Địa lí lớp 4
(Bài 26: Người dân và HĐSX ở đồng bằng DHMT)
TN
ĐC
Tương đương
($p > 0,05$)
$\bar{X}{\text{TN}} > \bar{X}{\text{ĐC}}$ $p < 0,05$ Tỷ lệ Khá - Giỏi nhóm TN vượt trội; biểu đồ điểm dịch chuyển về phía điểm cao
Lịch sử lớp 5
(Bài 26: Tiến về Dinh Độc Lập)
TN
ĐC
Tương đương
($p > 0,05$)
$\bar{X}{\text{TN}} > \bar{X}{\text{ĐC}}$ $p < 0,05$ Điểm trung bình nhóm TN cao hơn có ý nghĩa thống kê; HS nắm vững liên hệ địa phương
Địa lí lớp 5
(Tiết Địa lí địa phương: Thiên nhiên Phú Yên)
TN
ĐC
Tương đương
($p > 0,05$)
$\bar{X}{\text{TN}} > \bar{X}{\text{ĐC}}$ $p < 0,05$ Nhóm TN thể hiện kĩ năng đọc bản đồ, hiểu biết tự nhiên Phú Yên vượt trội so với ĐC

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lí luận về dạy học tích hợp trong môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học, làm rõ bản chất, các hình thức (lồng ghép/liên hệ, liên môn, hòa trộn), các mức độ (toàn phần, lồng ghép, liên hệ) và phân loại 3 dạng bài học tích hợp nội dung địa phương.
  2. Xây dựng 5 nguyên tắc sư phạm và qui trình tổ chức dạy học tích hợp LSĐLĐP trong môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực học sinh.
  3. Thiết lập hệ thống công cụ và tiêu chí đánh giá năng lực học sinh trong dạy học tích hợp (tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án học tập, tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác nhóm).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng dạy học nội dung địa phương tại 20 trường tiểu học tỉnh Phú Yên, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tình trạng dạy học hình thức, đối phó và khó khăn của giáo viên.
  2. Xây dựng bảng địa chỉ tích hợp nội dung lịch sử, địa lí tỉnh Phú Yên vào chương trình môn học lớp 4 và lớp 5; cung cấp hệ thống tư liệu lịch sử, số liệu địa lí, lược đồ, bản đồ và hình ảnh tư liệu chuẩn hóa của tỉnh Phú Yên.
  3. Thiết kế và thử nghiệm thành công 4 nhóm biện pháp dạy học tích cực (dự án, tình huống, trò chơi, phương tiện trực quan) và các kế hoạch bài dạy minh họa, có thể ứng dụng trực tiếp vào giảng dạy tại các trường tiểu học tỉnh Phú Yên.

Kiến nghị và đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần có hướng dẫn cụ thể, linh hoạt hơn về nội dung giáo dục địa phương trong chương trình tổng thể và chương trình môn học; tăng cường chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn về phương pháp dạy học tích hợp cho giáo viên tiểu học.
  • Đối với Sở GD&ĐT và UBND tỉnh Phú Yên: Khẩn trương tổ chức biên soạn, thẩm định và xuất bản đồng bộ bộ tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Phú Yên dành cho cấp tiểu học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị dạy học và tạo điều kiện cho các trường tổ chức học tập trải nghiệm tại di tích lịch sử, bảo tàng địa phương.
  • Đối với các Phòng GD&ĐT và Ban Giám hiệu các trường tiểu học: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề dạy học tích hợp; tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm trên địa bàn 3 trường tiểu học đại diện của tỉnh Phú Yên (Lạc Long Quân, Âu Cơ, Sơn Hà) với 4 kế hoạch bài học cụ thể trong năm học 2018 - 2019. Do điều kiện thời lượng chương trình hiện hành phân phối cho nội dung địa phương còn ít, việc kiểm chứng chưa thể mở rộng ra toàn bộ các tiết học trong năm học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi áp dụng qui trình và các biện pháp sư phạm cho tất cả các bài học có địa chỉ tích hợp LSĐLĐP trong suốt chương trình lớp 4 và lớp 5.
    • Tiếp tục phát triển và điều chỉnh các biện pháp dạy học tích hợp LSĐLĐP để thích ứng với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt là trong mạch nội dung Địa phương em, Duyên hải miền Trung và môn Hoạt động trải nghiệm.
    • Nghiên cứu biên soạn bộ tài liệu số hóa, học liệu điện tử tương tác về lịch sử, địa lí Phú Yên phục vụ dạy học đa phương tiện ở tiểu học.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu lí luận dạy học bộ môn, khung phân tích dạy học tích hợp, kĩ thuật thiết kế bảng hỏi, qui trình thực nghiệm sư phạm và phương pháp kiểm định thống kê toán học (T-test) trong khoa học giáo dục.
  • Đối với giáo viên tiểu học (đặc biệt tại Phú Yên): Cung cấp tài liệu tra cứu trực tiếp về danh mục địa chỉ tích hợp, nguồn tư liệu lịch sử - địa lí Phú Yên, các ý tưởng thiết kế dự án học tập, tình huống có vấn đề, trò chơi học tập và hệ thống tiêu chí đánh giá học sinh.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục, chuyên viên chỉ đạo chuyên môn: Cung cấp cơ sở thực tiễn và căn cứ khoa học cho việc chỉ đạo chuyên môn, tổ chức tập huấn đổi mới phương pháp dạy học, và tổ chức biên soạn tài liệu giáo dục địa phương cấp tiểu học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia các bài học dạy học tích hợp LSĐLĐP trong môn Lịch sử và Địa lí thành những dạng nào?

Luận án phân loại thành 3 dạng bài:

  • Dạng 1: Toàn bài có nội dung dạy học về LSĐLĐP (các tiết Lịch sử địa phương, Địa lí địa phương quy định trong chương trình).
  • Dạng 2: Bài học có một số nội dung, hoạt động lồng ghép nội dung LSĐLĐP (ví dụ Bài 22 Lịch sử 4: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong).
  • Dạng 3: Bài học có nội dung bổ sung, liên hệ kiến thức LSĐLĐP (ví dụ các bài về Vùng biển Việt Nam, phong trào kháng chiến).

2. Địa bàn khảo sát thực trạng và địa bàn thực nghiệm của đề tài được triển khai ở đâu?

Khảo sát thực trạng được thực hiện trên cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh khối 4, khối 5 tại 20 trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 3 trường đại diện cho 3 vùng sinh thái - xã hội khác nhau của tỉnh trong năm học 2018 - 2019: Trường Tiểu học Lạc Long Quân (TP. Tuy Hòa), Trường Tiểu học Âu Cơ (TX. Sông Cầu) và Trường Tiểu học Sơn Hà (huyện Sơn Hòa).

3. Những nội dung và nhân vật lịch sử, địa lí cụ thể nào của tỉnh Phú Yên đã được đưa vào các bài học thực nghiệm?

Luận án tích hợp các sự kiện và nhân vật tiêu biểu của Phú Yên: Lương Văn Chánh với công cuộc đưa lưu dân khai khẩn vùng đất từ đèo Cù Mông đến đèo Cả năm 1597; vụ thảm sát Ngân Sơn - Chí Thạnh ngày 7/9/1954 của chính quyền Ngô Đình Diệm; di tích thành lập Chi bộ Đảng Cộng sản đầu tiên của Phú Yên gắn với đồng chí Phan Lưu Thanh; các đặc điểm tự nhiên, khoáng sản, bờ biển và lễ hội truyền thống của địa phương.

4. Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp thống kê nào để kiểm chứng hiệu quả thực nghiệm?

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS và Excel để xử lý số liệu điều tra và thực nghiệm; so sánh tần suất điểm, tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$) và thực hiện kiểm định T-test độc lập giữa nhóm Thực nghiệm và Đối chứng trước và sau tác động với mức ý nghĩa $p < 0,05$.

5. Luận án đề xuất những nguyên tắc sư phạm nào trong dạy học tích hợp LSĐLĐP ở tiểu học?

Luận án đề xuất 5 nguyên tắc: (1) Đảm bảo mục tiêu chương trình môn Lịch sử và Địa lí; (2) Đảm bảo tính vừa sức; (3) Đảm bảo tính xác thực với thực tiễn; (4) Đảm bảo tính linh hoạt và sáng tạo; (5) Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Mai Thị Lê Hải đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lí luận, phân tích thực trạng giáo dục tại 20 trường tiểu học tỉnh Phú Yên, và xây dựng qui trình 5 bước cùng 4 nhóm biện pháp dạy học tích hợp LSĐLĐP trong môn Lịch sử và Địa lí. Các kết quả thực nghiệm sư phạm định lượng tại 3 trường tiểu học đại diện đã chứng minh tính khả thi, hiệu quả vượt trội của các giải pháp đề xuất thông qua việc nâng cao nhận thức, kỹ năng và hứng thú học tập của học sinh. Công trình là tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn hữu ích cho giáo viên tiểu học, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý giáo dục trong công tác biên soạn, giảng dạy nội dung giáo dục địa phương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.