Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, việc nâng cao chất lượng môn Tiếng Anh tại bậc trung học phổ thông là một yêu cầu cấp thiết. Theo các khảo sát giai đoạn 2016 - 2020 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông có khả năng giao tiếp ngoại ngữ đạt chuẩn còn ở mức khiêm tốn, chỉ dao động từ khoảng 35% đến 40%. Thực trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó công tác quản lý chuyên môn tại cơ sở giáo dục vẫn còn lúng túng và thiếu các giải pháp khoa học mang tính đồng bộ.

Nghiên cứu được thực hiện tại 5 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang trong khung thời gian từ năm 2016 đến năm 2019. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học của tổ trưởng chuyên môn, từ đó đề xuất 8 biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Công trình bám sát các định hướng của Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành chương trình giáo dục phổ thông mới. Kết quả nghiên cứu góp phần trực tiếp vào việc nâng cao chỉ số đáp ứng chuẩn đầu ra Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của học sinh và thúc đẩy 100% cán bộ, giáo viên hoàn thiện năng lực sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý luận quản trị học hiện đại và tâm lý học sư phạm. Đề tài vận dụng thuyết quản lý của Henri Fayol với 5 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát; đồng thời tích hợp quan điểm của Peter Drucker xem "Quản lý là thực tiễn" lấy hiệu quả hành động làm thước đo. Về mặt sư phạm, tác giả kế thừa lý thuyết hoạt động của A.N. Leontiev và A. Menchinskaya, khẳng định hoạt động dạy và hoạt động học là hai mặt thống nhất của một quá trình tương tác có chủ đích.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Hoạt động dạy học môn Tiếng Anh: Quá trình phối hợp giữa giáo viên và học sinh nhằm hình thành 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và phát triển năng lực giao tiếp.
  2. Quản lý hoạt động dạy học: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý nhằm vận hành hiệu quả các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và kiểm tra đánh giá.
  3. Tổ trưởng chuyên môn: Chủ thể quản lý trực tiếp tại tổ bộ môn, chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và phát triển năng lực chuyên môn của giáo viên.
  4. Năng lực giao tiếp ngoại ngữ: Khả năng sử dụng kiến thức ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp để tiếp nhận và truyền đạt thông tin trong các ngữ cảnh đời sống.
  5. Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ 475 đối tượng, bao gồm 18 cán bộ quản lý, 42 giáo viên dạy môn Tiếng Anh và 415 học sinh đại diện cho các khối lớp 10, 11, 12 tại 5 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Giồng Riềng trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2019.

Mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, giúp đảm bảo tính đại diện cao giữa các trường trung tâm huyện và các trường vùng ven còn gặp nhiều khó khăn. Về xử lý dữ liệu, tác giả ứng dụng phương pháp thống kê toán học để tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), kiểm định T-test và tính hệ số tương quan Pearson giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các nhận định định tính, bảo đảm kết quả khảo sát đạt độ tin cậy khoa học và phản ánh khách quan bức tranh giáo dục thực tế tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại các trường trung học phổ thông huyện Giồng Riềng mang lại những kết quả đáng chú ý sau:

Thứ nhất, việc thực hiện mục tiêu và nội dung chương trình được đánh giá ở mức khá với điểm trung bình đạt 3.72 trên thang điểm 5.00. Tuy nhiên, có tới 58.6% giáo viên thừa nhận vẫn thiên về trang bị kiến thức ngữ pháp và từ vựng để phục vụ thi cử hơn là rèn luyện năng lực giao tiếp thực tế cho học sinh.

Thứ hai, việc đổi mới phương pháp dạy học chưa diễn ra đồng bộ. Khoảng 42.8% giáo viên thường xuyên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như dạy học tình huống hay dạy học theo dự án, trong khi 57.2% còn lại vẫn duy trì thói quen thuyết trình và giảng giải ngữ pháp truyền thống.

Thứ ba, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học chuyên dụng còn thiếu thốn nghiêm trọng. Khoảng 64.3% phòng học thông thường chưa được trang bị hệ thống nghe nhìn đạt chuẩn, gây cản trở lớn đến việc rèn luyện kỹ năng nghe và nói của học sinh.

Thứ tư, về đội ngũ sư phạm, 78.5% giáo viên tiếng Anh đã đạt trình độ Bậc 5 (C1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc, còn 21.5% giáo viên đang trong quá trình bồi dưỡng để hoàn thiện chuẩn chức danh.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BIỂU ĐỒ MỨC ĐỘ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG                   |
|                        QUẢN LÝ DẠY HỌC TIẾNG ANH                        |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Quản lý kế hoạch & mục tiêu  | [████████████████████░░░░░]  3.95 / 5.00 |
| Quản lý nội dung chương trình| [███████████████████░░░░░░]  3.78 / 5.00 |
| Quản lý đổi mới phương pháp  | [████████████████░░░░░░░░░]  3.42 / 5.00 |
| Quản lý kiểm tra, đánh giá   | [█████████████████░░░░░░░░]  3.55 / 5.00 |
| Quản lý CSVC & trang thiết bị| [███████████████░░░░░░░░░░]  3.12 / 5.00 |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên bắt nguồn từ việc công tác kiểm tra, giám sát chuyên môn của tổ trưởng tại một số đơn vị còn mang nặng tính hành chính, chưa đi sâu vào việc hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về mặt phương pháp cho giáo viên. Bên cạnh đó, áp lực từ các kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học khiến việc kiểm tra đánh giá vẫn thiên về hình thức trắc nghiệm giấy, vô hình trung làm giảm động lực rèn luyện kỹ năng nói và viết.

Kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng rõ rệt với khảo sát của Lê Hoàn Thảo tại huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp và công trình của Huỳnh Tổng Đài về phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh tại tỉnh Kiên Giang. Các dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn rõ nét qua bảng tương quan đánh giá giữa tính cần thiết và tính khả thi của 8 biện pháp quản lý đề xuất. Cụ thể, điểm đánh giá tính cần thiết đạt mức trung bình 4.42 trên 5.00, trong khi tính khả thi đạt 4.28 trên 5.00 với hệ số tương quan tuyến tính đạt r = 0.85. Tương quan chặt chẽ này chứng minh các biện pháp quản lý đưa ra hoàn toàn phù hợp với thực tiễn các trường trung học phổ thông huyện Giồng Riềng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo nghiệm thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý trọng tâm với các chỉ số mục tiêu và lộ trình thực hiện cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực quản lý sư phạm cho đội ngũ cốt cán: Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm học về kỹ năng quản trị chuyên môn hiện đại và điều hành sinh hoạt tổ theo nghiên cứu bài học. Chỉ tiêu đặt ra là 100% cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn hoàn thành bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trước đầu năm học. Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kiên Giang phối hợp cùng các trường trung học phổ thông.

  2. Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá: Yêu cầu 100% giáo viên tiếng Anh áp dụng phương pháp dạy học giao tiếp, lồng ghép hoạt động dự án và giải quyết tình huống vào bài giảng. Đồng thời, tái cấu trúc hình thức kiểm tra bằng cách nâng tỷ lệ đánh giá kỹ năng Nghe và Nói lên tối thiểu 30% trong tổng điểm kiểm tra thường xuyên và định kỳ. Chủ thể thực hiện: Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên bộ môn.

  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: Nhà trường dành tối thiểu 15% nguồn ngân sách chi thường xuyên hàng năm để bảo trì và trang sắm máy chiếu, loa di động, phấn đấu 100% phòng học có thiết bị tương tác trước năm 2022. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng và bộ phận kế toán, thiết bị trường học.

  4. Phát triển môi trường sử dụng ngoại ngữ và hoạt động ngoài giờ lên lớp: Thành lập và duy trì hoạt động Câu lạc bộ Tiếng Anh với tần suất sinh hoạt 2 tuần một lần, đặt mục tiêu thu hút tối thiểu 60% học sinh toàn trường tham gia trải nghiệm giao tiếp thực tế. Chủ thể thực hiện: Đoàn Thanh niên phối hợp với Tổ chuyên môn Tiếng Anh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý và Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông: Cung cấp khung lý luận và công cụ kiểm tra giám sát toàn diện, giúp nhà trường nâng cao chỉ số quản trị chất lượng dạy học môn ngoại ngữ thêm khoảng 15% đến 20% sau một chu kỳ năm học.

  2. Tổ trưởng chuyên môn Tiếng Anh tại các trường phổ thông: Học hỏi trực tiếp quy trình xây dựng kế hoạch, tiêu chí dự giờ đánh giá bài dạy theo hướng phát triển năng lực học sinh, tiết kiệm khoảng 30% thời gian hội chẩn chuyên môn định kỳ nhờ hệ thống hóa biểu mẫu.

  3. Giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh cấp trung học phổ thông: Nắm bắt được các phương pháp giảng dạy tích cực, kỹ thuật xây dựng bài kiểm tra tích hợp 4 kỹ năng và định hướng tự bồi dưỡng nhằm đạt và duy trì trình độ Bậc 5 (C1) theo quy định hiện hành.

  4. Học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chất lượng về phương pháp khảo sát thực địa với quy mô mẫu 475 đối tượng và kỹ thuật phân tích tương quan định lượng trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của luận văn nghiên cứu về vấn đề gì? Luận văn tập trung đánh giá thực trạng và đề xuất 8 biện pháp quản lý khoa học nhằm giúp tổ trưởng chuyên môn và ban giám hiệu nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh tại 5 trường trung học phổ thông huyện Giồng Riềng, đảm bảo học sinh đạt chuẩn đầu ra Bậc 3 (B1).

  2. Vai trò của tổ trưởng chuyên môn trong công tác quản lý được đề tài khẳng định như thế nào? Tổ trưởng chuyên môn là mắt xích trực tiếp điều hành kế hoạch giảng dạy, chủ trì sinh hoạt chuyên môn 2 lần mỗi tháng, dự giờ kiểm tra hồ sơ giáo án và định hướng cho 100% giáo viên trong tổ áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại.

  3. Cỡ mẫu nghiên cứu của luận văn có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Công trình tiến hành khảo sát thực địa trên quy mô 475 đối tượng, gồm 18 cán bộ quản lý, 42 giáo viên tiếng Anh và 415 học sinh tại 5 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Giồng Riềng thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng chuẩn xác.

  4. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý được khảo nghiệm ra sao? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia và giáo viên cho thấy tính cần thiết đạt mức trung bình 4.42 trên 5.00 và tính khả thi đạt 4.28 trên 5.00, với hệ số tương quan r = 0.85, khẳng định các giải pháp có độ thích ứng thực tiễn rất cao.

  5. Rào cản lớn nhất đối với việc dạy học môn Tiếng Anh tại huyện Giồng Riềng hiện nay là gì? Hai trở ngại chính được luận văn chỉ ra là khoảng 64.3% phòng học chưa có trang thiết bị nghe nhìn đạt chuẩn và 58.6% giáo viên vẫn duy trì phương pháp giảng dạy nặng về ngữ pháp lý thuyết thay vì phát triển kỹ năng giao tiếp.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh ở trường trung học phổ thông dựa trên 5 chức năng quản trị và lý thuyết hoạt động sư phạm.
  • Phân tích toàn diện thực trạng dạy học và quản lý tại 5 trường trung học phổ thông huyện Giồng Riềng với cỡ mẫu khảo sát chuẩn mực gồm 475 người.
  • Đề xuất 8 biện pháp quản lý đồng bộ với độ cần thiết đạt 4.42 trên 5.00 và tính khả thi đạt 4.28 trên 5.00.
  • Định hình mô hình quản lý chuyên môn hiệu quả cho cấp tổ bộ môn trong lộ trình triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc giúp ngành giáo dục tỉnh Kiên Giang hoàn thành mục tiêu phổ cập năng lực ngoại ngữ đến năm 2025.

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các cơ sở giáo dục trung học phổ thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Độc giả và các nhà quản lý giáo dục có thể ứng dụng ngay hệ thống giải pháp này để chuẩn hóa công tác quản lý chuyên môn và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ tại đơn vị mình.