Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, môn Hóa học cấp trung học cơ sở đóng vai trò nền tảng trong việc trang bị tri thức khoa học tự nhiên cốt lõi, phát triển tư duy thực nghiệm và thúc đẩy giáo dục STEM. Địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội hiện có 25 trường trung học cơ sở, bao gồm 20 trường công lập và 5 trường ngoài công lập, với mạng lưới cơ sở vật chất liên tục được nâng cấp khi đạt tỷ lệ 70,83% trường công lập đạt chuẩn quốc gia. Dù đội ngũ nhà giáo có bước phát triển vượt bậc, hoạt động học tập môn Hóa học của học sinh vẫn bộc lộ nhiều hạn chế đáng kể: đa số học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động, ghi nhớ máy móc và gặp khó khăn khi vận dụng lý thuyết để giải thích các hiện tượng thực tiễn hoặc thực hiện các thao tác thí nghiệm cơ bản.

Nghiên cứu được triển khai nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý hoạt động học tập môn Hóa học tại 15 trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn quận Hà Đông trong năm học 2020 - 2021. Mục tiêu trọng tâm là phân tích các chiều cạnh quản lý từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo đổi mới phương pháp đến kiểm tra, đánh giá và bảo đảm nguồn lực. Trên cơ sở đó, luận văn xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khoa học và khả thi cao, góp phần nâng cao điểm trung bình đánh giá chất lượng học tập từ mức 3,95 điểm hiện tại lên các mức tối ưu, đáp ứng chuẩn đầu ra của Chương trình Giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại dựa trên 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Khung lý thuyết này kết hợp chặt chẽ với mô hình quản lý hệ thống CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) nhằm bảo đảm tính bao quát từ điều kiện dạy học đến kết quả đầu ra của người học. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp thuyết dạy học lấy học sinh làm trung tâm của John Dewey và quan điểm của UNESCO về 4 trụ cột giáo dục bao gồm học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định mình.

Các khái niệm chính được xác lập rõ ràng:

  • Hoạt động học tập môn Hóa học là chuỗi hành động nhận thức tự giác, tích cực và sáng tạo của học sinh dưới sự định hướng của giáo viên nhằm chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm và phát triển tư duy khoa học.
  • Quản lý hoạt động học tập môn Hóa học là hệ thống tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến mọi khía cạnh của quá trình học tập nhằm hiện thực hóa mục tiêu môn học.
  • Chủ thể quản lý bao gồm Hiệu trưởng, Ban giám hiệu, Tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn, trong đó Hiệu trưởng giữ vai trò định hướng và chỉ đạo cao nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn thu thập nguồn dữ liệu thực chứng thông qua khảo sát bằng bảng hỏi trên cỡ mẫu 150 khách thể tại 15 trường trung học cơ sở công lập quận Hà Đông. Cấu trúc mẫu khảo sát bao gồm 38 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 46 tổ trưởng và tổ phó chuyên môn, cùng 66 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Hóa học. Ngoài ra, phương pháp phỏng vấn sâu được tiến hành trực tiếp trên 30 chuyên gia và giáo viên cốt cán (mỗi trường gồm 1 cán bộ quản lý và 1 giáo viên bộ môn) để thu thập thông tin định tính chuyên sâu.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện đồng đều cho các trường thuộc khu vực nội quận phát triển và khu vực ven đô đang đô thị hóa nhanh. Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng các phương pháp thống kê toán học, xác định điểm trung bình (ĐTB) trên thang đo Likert 5 mức độ: từ mức 1 (Kém: 1,0 đến dưới 1,8 điểm), mức 2 (Yếu: 1,8 đến dưới 2,6 điểm), mức 3 (Trung bình: 2,6 đến dưới 3,4 điểm), mức 4 (Khá: 3,4 đến dưới 4,2 điểm) đến mức 5 (Tốt: 4,2 đến 5,0 điểm). Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp định lượng hóa chính xác các khoảng cách giữa nhận thức và hành động thực tiễn trong mốc thời gian năm học 2020 - 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn cho thấy việc thực hiện mục tiêu học tập môn Hóa học của học sinh đạt mức Khá với điểm trung bình chung là 3,95 điểm. Tuy nhiên, sự phân hóa giữa các nhóm mục tiêu diễn ra rất rõ rệt: mục tiêu về mặt kiến thức được đánh giá cao nhất ở mức Tốt với điểm trung bình 4,29 điểm; trong khi đó, mục tiêu về kỹ năng thực hành chỉ đạt 3,91 điểm, mục tiêu về bồi dưỡng tình cảm và thái độ đạt 3,85 điểm, và mục tiêu định hướng nghề nghiệp xếp cuối cùng với 3,75 điểm.

Mục tiêu Kiến thức:           [4.29 / 5.00] (Mức Tốt)
Mục tiêu Kỹ năng thực hành:   [3.91 / 5.00] (Mức Khá)
Mục tiêu Thái độ, hứng thú:   [3.85 / 5.00] (Mức Khá)
Mục tiêu Định hướng nghề:     [3.75 / 5.00] (Mức Khá)
------------------------------------------------------
Điểm trung bình chung:        [3.95 / 5.00] (Mức Khá)

Thực trạng quản lý các hình thức và phương pháp học tập bộc lộ sự thiếu cân đối: các hoạt động học tập chính khóa trên lớp được duy trì ổn định, nhưng việc tổ chức câu lạc bộ Hóa học, hoạt động ngoại khóa trải nghiệm STEM và tự học ngoài giờ lên lớp có tỷ lệ tham gia dưới 45% ở các đơn vị khảo sát. Về mặt nguồn lực, 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn đào tạo từ đại học trở lên, trong đó có hơn 90 giáo viên và 60 cán bộ quản lý đạt trình độ thạc sĩ. Tuy vậy, 100% các trường công lập đều đối mặt với áp lực gia tăng dân số cơ học khiến sĩ số học sinh trên một lớp học vượt quá quy định chuẩn, gây cản trở lớn đến việc tổ chức dạy học phân hóa và hướng dẫn thực hành thí nghiệm.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa điểm số kiến thức lý thuyết (4,29 điểm) và kỹ năng thực hành (3,91 điểm) bắt nguồn từ việc công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ vẫn nặng về thi cử trên giấy và ghi nhớ công thức. Biểu đồ phân bổ dữ liệu cho thấy mối tương quan nghịch giữa sĩ số lớp học và tần suất học sinh được tự tay thao tác thí nghiệm: lớp học có trên 45 học sinh ghi nhận mức độ hứng thú học tập giảm 28% so với các lớp đạt chuẩn quy mô.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu quản lý dạy học Hóa học tại các tỉnh thành khác của nhiều học giả trong nước, kết quả này khẳng định một quy luật chung: chất lượng học tập bộ môn không thể bứt phá nếu chủ thể quản lý chỉ tập trung vào việc quản lý kế hoạch dạy học mà xem nhẹ khâu chỉ đạo đổi mới phương pháp và đầu tư đồng bộ cho phòng thí nghiệm. Việc trình bày dữ liệu qua ma trận đánh giá CIPO giúp nhà trường nhận diện rõ nút thắt nằm ở khâu "Quá trình" (Process) - nơi các tương tác học thuật thực nghiệm chưa được kích hoạt đầy đủ do sự thiếu hụt phương tiện hỗ trợ và thời lượng dành cho học tập trải nghiệm.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đổi mới công tác lập kế hoạch và phân hóa mục tiêu dạy học môn Hóa học: Ban giám hiệu chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục môn học linh hoạt, tích hợp tối thiểu 30% thời lượng cho các chủ đề thực hành, trải nghiệm STEM và giải quyết vấn đề thực tiễn; thời gian hoàn thành vào đầu mỗi học kỳ năm học 2021 - 2022.
  2. Chuẩn hóa quy trình chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức học tập: Hiệu trưởng ban hành quy chế bắt buộc thành lập 100% Câu lạc bộ Em yêu Hóa học tại 15 trường, nâng điểm đánh giá mức độ tích cực tự học từ 3,85 lên trên 4,20 điểm trong vòng 12 tháng triển khai.
  3. Hiện đại hóa hệ thống kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực: Chuyển đổi tối thiểu 40% trọng số đánh giá thường xuyên sang hình thức đánh giá qua hồ sơ học tập (portfolio), sản phẩm dự án và kỹ năng thao tác thí nghiệm thực hành; giao cho giáo viên bộ môn thực hiện liên tục suốt năm học.
  4. Tăng cường huy động nguồn lực và nâng cấp cơ sở vật chất phòng học bộ môn: Ban giám hiệu phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương đầu tư bổ sung 100% hóa chất, dụng cụ thí nghiệm đạt chuẩn an toàn, bảo đảm mỗi học sinh được thực hành trực tiếp tối thiểu 2 tiết trong mỗi chương học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý và Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở: Nắm bắt mô hình quản lý 4 chức năng chuẩn hóa, áp dụng bộ công cụ giám sát tiến độ và giải pháp phân bổ nguồn lực dạy học môn Khoa học tự nhiên hiệu quả.
  • Giáo viên bộ môn Hóa học và Khoa học tự nhiên: Khai thác các phương pháp thiết kế giờ học tích cực, quy trình tổ chức thí nghiệm nghiên cứu khoa học và phương thức xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực học sinh.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận khung lý thuyết CIPO mẫu mực, tham khảo bộ phiếu hỏi chuẩn hóa 150 mẫu và phương pháp xử lý số liệu định lượng phục vụ công trình nghiên cứu học thuật.
  • Chuyên viên Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng tại 15 trường công lập quận Hà Đông để hoạch định chính sách đầu tư mạng lưới trường lớp, bồi dưỡng giáo viên và chỉ đạo chuyên môn cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý hoạt động học tập môn Hóa học cấp trung học cơ sở hiện nay là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối giữa trang bị lý thuyết (đạt 4,29 điểm) và rèn luyện kỹ năng thực hành (chỉ đạt 3,91 điểm), do công tác kiểm tra đánh giá vẫn nặng về điểm số thi cử và phòng thí nghiệm chưa đáp ứng đủ số lượng học sinh đông.

  2. Cỡ mẫu 150 khách thể tại 15 trường có bảo đảm tính đại diện khoa học cho quận Hà Đông? Quy mô 150 mẫu bao quát 75% số trường trung học cơ sở công lập trên toàn quận, kết hợp 30 cuộc phỏng vấn sâu với đầy đủ thành phần quản lý và giáo viên trực tiếp, bảo đảm độ tin cậy và phản ánh chính xác thực trạng giáo dục địa phương.

  3. Biện pháp nào trong luận văn mang lại hiệu quả đột phá nhất cho chất lượng học tập? Biện pháp đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực kết hợp mô hình Câu lạc bộ STEM Hóa học mang tính đột phá nhất, giúp chuyển đổi người học từ thụ động ghi nhớ sang chủ động khám phá tri thức thực nghiệm.

  4. Khung lý thuyết của luận văn có áp dụng được cho môn Khoa học tự nhiên trong Chương trình GDPT 2018 không? Hoàn toàn áp dụng được vì khung lý thuyết xây dựng trên nền tảng tiếp cận năng lực và 4 chức năng quản lý phổ quát, dễ dàng thích ứng với mạch kiến thức Chất và sự biến đổi của chất trong môn Khoa học tự nhiên mới.

  5. Cán bộ quản lý cần làm gì để khắc phục tình trạng quá tải sĩ số ảnh hưởng đến giờ học Hóa học? Hiệu trưởng cần chủ động phân chia lớp thành các nhóm học tập nhỏ trong các tiết thực hành, tận dụng tối đa phòng bộ môn và ứng dụng phần mềm thí nghiệm ảo để 100% học sinh được tương tác trước khi làm thí nghiệm thật.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý hoạt động học tập môn Hóa học cấp trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực và 4 chức năng quản lý cốt lõi.
  • Đánh giá chính xác thực trạng tại 15 trường trung học cơ sở quận Hà Đông với điểm trung bình đạt 3,95 điểm, chỉ rõ khoảng trống lớn giữa mục tiêu lý thuyết và kỹ năng thực nghiệm.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, có tính thực tiễn cao nhằm giải quyết dứt điểm các bất cập về phương pháp dạy học, cơ sở vật chất và kiểm tra đánh giá.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu định lượng tin cậy và hệ thống tiêu chí đo lường chuẩn mực cho chuyên ngành Quản lý giáo dục.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị các cơ sở giáo dục áp dụng thử nghiệm ngay trong giai đoạn 2021 - 2023 nhằm đón đầu việc triển khai toàn diện chương trình đổi mới giáo dục phổ thông.

Quý độc giả, cán bộ quản lý và các thầy cô giáo quan tâm có thể khai thác trực tiếp các biểu mẫu khảo sát và hệ thống giải pháp trong công trình này để nâng cao hiệu quả quản trị chất lượng dạy học tại đơn vị.