Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Giáo dục Thể chất cho Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội" của tác giả Trần Huy Quang thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101), được bảo vệ tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao vào năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đương Bắc và TS. Nguyễn Trọng Bốn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội là cơ sở đào tạo kỹ thuật có quy mô lớn, với hơn 40.000 sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh, gồm 58 đơn vị trực thuộc (20 Viện, 3 Khoa đào tạo, 13 Trung tâm nghiên cứu, 22 Phòng - Ban) và 1.850 cán bộ viên chức (trong đó có 1.456 cán bộ giảng dạy). Nhà trường sở hữu quần thể thể thao khép kín đa chức năng gồm sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi và sân tennis. Trường cũng có truyền thống giữ vị trí Chủ tịch Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp thành phố Hà Nội trong gần 30 năm.

Tuy nhiên, văn bản luận án xác định rõ thực trạng: công tác giáo dục thể chất (GDTC) tại trường nói chung và tại Khoa GDTC nói riêng trong nhiều năm qua có kết quả còn khiêm tốn, chưa tương xứng với quy mô và tiềm năng. Đồng thời, trong nhiều năm Khoa GDTC chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào về công tác GDTC. Do đó, việc triển khai nghiên cứu nhằm tìm kiếm các giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn nhà trường là một yêu cầu bức thiết.

Mục đích, mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khảo sát thực trạng về tổ chức quản lý Khoa GDTC, nội dung chương trình môn học, những điều kiện đảm bảo đồng bộ cho công tác GDTC, cũng như các hoạt động ngoại khóa của sinh viên, đề tài xác định và kiểm nghiệm các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC trong Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
  • Mục tiêu nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
    • Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác Giáo dục Thể chất Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
    • Mục tiêu 2: Lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Giáo dục Thể chất cho sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
  • Giả thuyết khoa học: Công tác GDTC tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đang còn những hạn chế bất cập trên nhiều mặt có liên quan. Vì vậy, nếu lựa chọn được một số giải pháp phù hợp điều kiện thực tế, tổ chức ứng dụng một cách khoa học, chặt chẽ sẽ khắc phục được những tồn tại yếu kém và phát huy được thế mạnh của nhà trường, nâng cao chất lượng công tác GDTC, góp phần hoàn thành sứ mạng của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
  • Khách thể nghiên cứu: Cán bộ quản lý, giảng viên Khoa GDTC và sinh viên hệ chính quy Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và khảo sát diễn ra qua các mốc thời gian cụ thể: thu thập số liệu giai đoạn 2010 - 2017; khảo sát thực trạng kinh phí giai đoạn 2011 - 2015; tổ chức hai hội thảo chuyên đề vào tháng 6/2015 và tháng 11/2015; áp dụng giải pháp và theo dõi diễn biến thể chất của sinh viên khóa 2015 - 2020 qua các mốc 3 tháng, 9 tháng và 13 tháng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Văn bản luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan theo từng nhóm nội dung chuyên biệt cấu thành công tác GDTC trong trường học.

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại

  1. Hướng nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên:

    • Trần Bá Hoành với công trình "Người giáo viên trước thế kỷ mới" đề cập phẩm chất, năng lực và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
    • Đặng Đức Thao, Nguyễn Trương Tuấn, Phan Đức Phú với đề tài "Một số nét về công tác đào tạo giáo viên thể dục ngành GDTC (từ năm 1956 – 1992)" tổng kết công tác đào tạo và dự báo nhu cầu đào tạo, sử dụng giáo viên thể dục thể thao (TDTT).
    • Nguyễn Thành Trung (2016) với công trình "Nghiên cứu giải pháp chuyên môn nhằm đảm bảo hiệu quả đào tạo giáo viên TDTT trong các Trường Đại học và Cao đẳng sư phạm phía Bắc".
  2. Hướng nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng GDTC ở các bậc học:

    • Phan Hồng Minh (1979 - 1981) điều tra thể chất của 6.876 học sinh trên các vùng miền cả nước.
    • Vũ Đức Thu, Vũ Bích (cuối thập niên 90) phối hợp các Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) khảo sát thể chất 28.800 học sinh từ 7 - 18 tuổi.
    • Bộ GD&ĐT, Ủy ban TDTT và Viện Khoa học TDTT (1995 - 1996) phối hợp điều tra thể chất của 26.394 học sinh 5 - 18 tuổi để xây dựng tiêu chuẩn rèn luyện thân thể.
    • Vũ Đức Thu và cộng sự (1998) với đề tài "Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác GDTC và phát triển TDTT trong nhà trường các cấp" đề xuất tiêu chuẩn đánh giá hoạt động nội khóa và ngoại khóa.
    • Tổng cục TDTT, Viện Khoa học TDTT cùng các trường đại học, cao đẳng (2001 - 2003) điều tra thể chất người Việt Nam.
    • Bùi Quang Hải (2008) với đề tài "Nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh 6 – 10 tuổi một số tỉnh phía Bắc bằng phương pháp quan sát dọc".
    • Nguyễn Văn Thời (2011) với công trình "Dạy học tự chọn GDTC theo chủ đề và hoạt động ngoại khóa tự nguyện trong các trường trung học cơ sở".
    • Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012) với đề tài "Đổi mới chương trình Giáo dục Thể chất cho sinh viên các Trường Đại học sư phạm vùng Trung Bắc theo hướng bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động thể dục thể thao trường học".
    • Nguyễn Đức Thành (2013) với công trình "Xây dựng nội dung và hình thức hoạt động thể dục, thể thao ngoại khóa của sinh viên một số trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh".
    • Trần Hữu Hùng (2014) với đề tài nghiên cứu cải tiến hình thức và nội dung tập luyện TDTT cho học sinh trung học cơ sở khu vực Gia Lai - Kon Tum.
    • Nguyễn Gắng (2015) với đề tài "Nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể dục, thể thao trên địa bàn thành phố Huế".
    • Nguyễn Bá Điệp (2016) nghiên cứu đổi mới hoạt động TDTT ngoại khóa bằng hình thức câu lạc bộ tại tỉnh Sơn La.
  3. Hướng nghiên cứu về phát triển thể chất của người Việt Nam và học sinh, sinh viên:

    • Đỗ Xuân Hợp, Nguyễn Quang Quyền (1970, 1971) nghiên cứu hằng số hình thái học và chế độ đánh giá thể lực người Việt Nam.
    • Trần Đình Thuận (2005) bảo vệ luận án tiến sĩ về giải pháp phát triển thể chất cho học sinh tiểu học Việt Nam.
    • Trần Đức Dũng và cộng sự (2014) nghiên cứu diễn biến thể chất học sinh phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 giai đoạn 2002 - 2014 với 13 chỉ số.
    • Nguyễn Duy Quyết, Nguyễn Xuân Sinh (2012), Hoàng Công Dân, Nguyễn Anh Dũng, Mai Thị Thu Hà (2014) nghiên cứu ứng dụng các môn thể thao trong nội khóa và ngoại khóa.
    • Bùi Quang Hải (2007) theo dõi dọc học sinh tiểu học 6 - 10 tuổi; Lương Thị Ánh Ngọc (2011) xây dựng chương trình thực nghiệm ngoại khóa cho học sinh trung học cơ sở 11 - 14 tuổi.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trên chủ yếu tiếp cận theo các góc độ riêng rẽ, khảo sát trên phạm vi học sinh phổ thông hoặc tại các trường đại học sư phạm, đại học khu vực khác nhau. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, đồng bộ từ thực trạng tổ chức, đội ngũ, cơ sở vật chất, chương trình nội khóa, hoạt động ngoại khóa đến việc đề xuất và kiểm nghiệm thực chứng các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC riêng biệt cho Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án kế thừa và vận dụng hệ thống các khái niệm chuyên ngành:

  • Chất lượng giáo dục: Luận án tiếp cận quan điểm của Nguyễn Văn Đản (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội), xác định chất lượng giáo dục là chất lượng con người được đào tạo từ các hoạt động giáo dục, gồm hai mặt: phẩm chất cá nhân và giá trị đáp ứng đòi hỏi của xã hội, bảo đảm hai thuộc tính cơ bản là tính toàn diện và tính phát triển.
  • Giáo dục thể chất: Luận án tổng hợp định nghĩa từ A. Matveep, P. Lexgaphơtơ, Virgilio (1997), Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Vũ Đức Thu và Điều 20 Luật Thể dục, Thể thao. Luận án chọn định hướng: GDTC là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
  • Chất lượng Giáo dục thể chất: Được xác định là sự phù hợp với mục tiêu GDTC, là kết quả tổng hợp của quá trình GDTC, phản ánh trong các phẩm chất và năng lực, đặc biệt là các năng lực thể chất của người học, phù hợp với từng cấp học, bậc học và ngành nghề đào tạo.
  • Giải pháp: Tiếp cận theo Từ điển Tiếng Việt (1996) và nghĩa gốc của từ, giải pháp được hiểu là cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể.
  • Đặc điểm tâm lý và phát triển tố chất thể lực sinh viên: Luận án phân tích 5 loại động cơ học tập của sinh viên (động cơ xã hội, động cơ nghề nghiệp, động cơ nhận thức, động cơ tự khẳng định mình, động cơ vụ lợi); đặc điểm phát triển các tố chất thể lực gồm sức mạnh (phát triển với nhịp độ cao ở độ tuổi 18 - 21), sức nhanh, sức bền (đạt đỉnh ở 21 - 22 tuổi, sức bền ưa khí phát triển mạnh ở 18 - 22 tuổi), khéo léo và mềm dẻo.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu: Sử dụng 83 tài liệu tham khảo (trong đó có 7 tài liệu tiếng nước ngoài), các văn bản chỉ thị của Đảng, Nghị định của Chính phủ, Quyết định và Thông tư của Bộ GD&ĐT, các luận án, tạp chí chuyên ngành.
  2. Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát trực tiếp nội dung giáo án, lượng vận động, mật độ động, thời gian nghỉ giữa các bài tập, cường độ mạch đập, tinh thần học tập và tỷ lệ nắm bắt kỹ thuật của sinh viên trong giờ học GDTC.
  3. Phương pháp phỏng vấn – điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu khảo sát theo kỹ thuật não công (brainstorming), tổ chức lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên; tổ chức 2 hội thảo khoa học chuyên đề:
    • Hội thảo lần 1 (tháng 6/2015): 19 người tham dự (cán bộ quản lý, giảng viên Khoa GDTC, Trung tâm Thể thao – Văn hóa).
    • Hội thảo lần 2 (tháng 11/2015): 25 người tham dự (chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ quản lý, giảng viên).
  4. Phương pháp kiểm tra y học: Đo đạc các chỉ số hình thái và chức năng: Chiều cao đứng (sử dụng thước thẳng Trung Quốc dài 2m, độ chính xác mm), cân nặng, chỉ số Quetelet, chỉ số khối cơ thể (BMI), công năng tim.
  5. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá các tố chất thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT: dẻo gập thân, lực bóp tay thuận, nằm ngửa gập bụng, bật xa tại chỗ, chạy 30m xuất phát cao (XPC), chạy con thoi 4x10m, chạy tùy sức 5 phút.
  6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm tự đối chiếu trên sinh viên khóa 2015 - 2020 để theo dõi sự phát triển thể chất và kết quả học tập qua các giai đoạn 3 tháng, 9 tháng và 13 tháng.
  7. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý và tính toán các tham số thống kê đặc trưng, so sánh số liệu kiểm chứng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu mẫu nghiên cứu

  • Mẫu phỏng vấn nhà quản lý, cán bộ, giảng viên: 100 người.
  • Mẫu phỏng vấn giảng viên Khoa GDTC Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội: 19 người.
  • Mẫu điều tra xã hội học sinh viên: 1.000 đến 2.000 sinh viên.
  • Mẫu đo lường thực trạng thể chất sinh viên: 4.000 sinh viên thuộc 4 khóa (mỗi khóa 1.000 nam và 1.000 nữ):
    • Khóa 2012 - 2017 (năm thứ tư, lứa tuổi 22).
    • Khóa 2013 - 2018 (năm thứ ba, lứa tuổi 21).
    • Khóa 2014 - 2019 (năm thứ hai, lứa tuổi 20).
    • Khóa 2015 - 2020 (năm thứ nhất, lứa tuổi 19).
  • Mẫu thực nghiệm tự đối chiếu: 2.000 sinh viên khóa 2015 - 2020 (1.000 nam và 1.000 nữ).
Nhóm khách thể Quy mô mẫu (n) Mục đích thu thập dữ liệu
Cán bộ quản lý, giảng viên 100 Khảo sát thực trạng và phỏng vấn lựa chọn giải pháp
Giảng viên Khoa GDTC 19 Khảo sát thực trạng giảng dạy, tính tích cực học tập của SV
Sinh viên khảo sát nhận thức, nhu cầu 2.000 Điều tra nhận thức, nhu cầu tập luyện nội và ngoại khóa
Sinh viên khảo sát thái độ học tập 1.000 Tự đánh giá mức độ tích cực học tập môn GDTC
Sinh viên đo lường thực trạng thể chất 4.000 Đo 11 chỉ số hình thái, chức năng, thể lực của 4 khóa SV
Sinh viên thực nghiệm tự đối chiếu 2.000 Kiểm chứng sự biến đổi thể chất sau 3, 9 và 13 tháng

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở pháp lý, tổ chức đào tạo của trường và cơ sở lý luận chuyên ngành:

  • Chủ trương, chính sách và cơ sở pháp lý: Luận án tổng thuật các văn bản của Đảng và Nhà nước gồm: Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII; Hiến pháp 2012 (Điều 41); Pháp lệnh TDTT năm 2000 (Điều 14); Chỉ thị 36-CT/TW ngày 24/3/1994; Chỉ thị 17-CT/TW ngày 23/10/2002; Chỉ thị 133/TTg ngày 07/3/1995; Nghị định 73/1999/NĐ-CP; Nghị quyết 05/2005/NQ-CP; Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị; Nghị quyết 16/NQ-CP ngày 14/01/2013; Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030; Quyết định 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 phê duyệt Đề án tổng thể phát triển GDTC và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020.
  • Quy định của Bộ GD&ĐT: Quyết định số 14/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 03/5/2001 về quy chế GDTC và y tế trường học; Công văn số 6832/BGD&ĐT-HSSV ngày 04/8/2006; Quyết định số 53/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/9/2008 về đánh giá xếp loại thể lực HSSV; Quyết định số 72/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 23/12/2008 về tổ chức thể thao ngoại khóa; Thông tư số 25/2015/TT-BGD&ĐT ngày 25/10/2015 về chương trình môn học GDTC trình độ đại học.
  • Đặc thù công tác đào tạo và GDTC tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội: Trường được thành lập theo Nghị định số 147/NĐ ngày 06/3/1956. Tính đến tháng 01/2017, trường có 1.850 cán bộ (1.456 giảng viên với hơn 60% có trình độ tiến sĩ, 23 GS, 221 PGS, 740 TS). Khoa GDTC tiền thân là Bộ môn TDTT thành lập năm 1956, hiện có 24 cán bộ (19 giảng viên, 5 cán bộ phục vụ; gồm 1 TS, 2 GVC, 18 ThS, 4 người đang học NCS).
  • Cấu trúc chương trình GDTC tại trường: Tổng số 5 tín chỉ, gồm:
    • Tín chỉ 1 (bắt buộc): Lý luận GDTC.
    • Tín chỉ 2 (bắt buộc): Bơi lội.
    • Tín chỉ 3, 4, 5 (tự chọn): Sinh viên chọn 1 trong 6 môn thể thao: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng bàn, Cầu lông, Aerobic, Điền kinh.
    • Thời lượng lý thuyết: Lý thuyết chung 30 tiết; lý thuyết chuyên môn 6 tiết; phần thực hành tiến hành trong các giờ nội khóa.
  • Kế hoạch và chỉ tiêu phát triển GDTC của trường giai đoạn 2017 - 2020: 100% sinh viên thực hiện đủ chương trình GDTC và phương pháp đổi mới kiểm tra đánh giá; 100% sinh viên được học hoặc phổ biến võ thuật cổ truyền; ít nhất 85% sinh viên thường xuyên tham gia ngoại khóa (trong đó 80% đạt chuẩn xếp loại thể lực); 100% các môn thể thao có CLB sinh viên hoạt động thường xuyên; đáp ứng 80 - 90% nhu cầu sân tập/nhà đa năng đạt chuẩn.

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương này mô tả chi tiết phương pháp luận, tổ chức lấy mẫu và quy trình kỹ thuật kiểm tra:

  • Luận án triển khai 7 phương pháp nghiên cứu chính, phân bố mẫu trên 100 cán bộ, nhà quản lý; 19 giảng viên Khoa GDTC; 2.000 sinh viên điều tra nhận thức và thực nghiệm; 4.000 sinh viên tham gia đo lường thể chất đối chiếu 4 khóa.
  • Tổ chức nghiên cứu phân chia thành các giai đoạn: chuẩn bị cơ sở lý luận và biểu mẫu, khảo sát diện rộng về thực trạng, tổ chức hội thảo chuyên gia lấy ý kiến thống nhất (tháng 6 và tháng 11/2015), triển khai thực nghiệm giải pháp và kiểm tra thể lực định kỳ sau 3 tháng, 9 tháng và 13 tháng đối với sinh viên khóa 2015 - 2020.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 trình bày các cứ liệu định lượng và thảo luận kết quả nghiên cứu qua hai nội dung lớn:

1. Đánh giá thực trạng công tác Giáo dục Thể chất tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

  • Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất (Bảng 3.1, 3.2): Khoa GDTC có 19 giảng viên trực tiếp giảng dạy. Cơ sở vật chất có sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi, sân tennis phục vụ đào tạo và phong trào thể thao sinh viên.
  • Kinh phí dành cho GDTC giai đoạn 2011 - 2015 (Bảng 3.3): Giữ mức cố định bình quân 300 triệu đồng/năm. Trong đó: 50 triệu đồng/năm chi mua sắm dụng cụ giảng dạy; 250 triệu đồng/năm chi cho tổ chức các hoạt động và giải thi đấu TDTT trong trường.
  • Nhận thức và thái độ của sinh viên, giảng viên (Bảng 3.4, 3.5, 3.6): Khảo sát nhận thức của sinh viên (n=2.000), đánh giá của giảng viên về tính tích cực của sinh viên (n=19) và tự đánh giá của sinh viên về thái độ tích cực học tập (n=1.000).
  • Thực trạng nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học (Bảng 3.7, 3.8): Khảo sát trên 100 giáo viên và 1.000 sinh viên về tỷ lệ phần trăm sử dụng các phương pháp giảng dạy nội khóa.
  • Thực trạng hoạt động ngoại khóa (Bảng 3.9 đến 3.15, 3.25 đến 3.27): Đánh giá thực trạng tập luyện ngoại khóa, hình thức tập luyện, công tác tổ chức (n=2.000), thời lượng tập luyện, nội dung phân theo giới tính, nhận thức về vai trò ngoại khóa, thực trạng quỹ thời gian trong ngày và nhu cầu tập luyện TDTT của sinh viên.
  • Kết quả học tập và đặc điểm thể chất của sinh viên (Bảng 3.16 đến 3.23, Biểu đồ 3.1, 3.2):
    • Thống kê kết quả học tập môn GDTC (Bảng 3.16).
    • Khảo sát đặc điểm thể chất nam và nữ sinh viên 4 khóa (Bảng 3.17, 3.18).
    • So sánh thể chất của nam và nữ sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội với người Việt Nam cùng lứa tuổi (Bảng 3.19, 3.20, 3.21).
    • Phân loại thể lực của sinh viên theo tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của Bộ GD&ĐT tại Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT (Bảng 3.22, 3.23).
Chỉ số theo dõi thể chất Loại hình đo lường Dụng cụ / Phương thức kiểm tra
Chiều cao đứng (cm) Hình thái Thước thẳng dài 2m (Trung Quốc), độ chính xác mm
Cân nặng (kg) Hình thái Cân y tế
Chỉ số Quetelet Hình thái Tỷ lệ cân nặng / chiều cao
Chỉ số BMI ($kg/m^2$) Hình thái Cân nặng / $(Chiều cao)^2$
Công năng tim Chức năng Đo mạch, huyết áp qua nghiệm pháp chuyên môn
Dẻo gập thân (cm) Tố chất thể lực Thước đo độ dẻo chuyên dụng
Lực bóp tay thuận (kG) Tố chất thể lực Lực kế tay
Nằm ngửa gập bụng (lần/30s) Tố chất thể lực Đếm số lần thực hiện theo quy chuẩn
Bật xa tại chỗ (cm) Tố chất thể lực Thước đo khoảng cách tiếp đất
Chạy 30m XPC (s) Tố chất thể lực Bấm giờ chuyên dụng, xuất phát cao
Chạy con thoi 4x10m (s) Tố chất thể lực Bấm giờ chuyên dụng, đổi hướng tiếp xúc
Chạy tùy sức 5 phút (m) Tố chất thể lực Đo quãng đường chạy tối đa trong 5 phút

2. Lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Giáo dục Thể chất

  • Lựa chọn giải pháp: Luận án phỏng vấn 100 cán bộ quản lý, giảng viên (Bảng 3.28) và 2.000 sinh viên (Bảng 3.29) để lựa chọn các nhóm giải pháp then chốt.
  • Tổ chức thực nghiệm và kiểm chứng:
    • Giải pháp nâng cao nhận thức, tuyên truyền giáo dục vai trò, ý nghĩa của GDTC (Bảng 3.30, n=2.000).
    • Tăng cường điều kiện đảm bảo: Thống kê kinh phí GDTC năm học 2015 - 2016 sau khi áp dụng giải pháp (Bảng 3.31); bổ sung tài liệu giảng dạy môn học (Bảng 3.32); mở lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao cho giảng viên và sinh viên (Bảng 3.33).
    • Hoàn thiện nội dung, chương trình: Thẩm định chương trình môn học thông qua Hội đồng thẩm định gồm 5 thành viên (Bảng 3.34); phỏng vấn giảng viên về nội dung và kế hoạch tập luyện các môn thể thao (Bảng 3.36).
    • Đổi mới tổ chức thi đấu và ngoại khóa: Tổ chức các giải thi đấu thể thao cho sinh viên (Bảng 3.44).
  • Hiệu quả thực nghiệm trên sinh viên khóa 2015 - 2020:
    • Kết quả học tập môn GDTC có sự chuyển biến (Bảng 3.37).
    • Diễn biến các chỉ số thể chất của sinh viên khóa 2015 - 2020 sau 3 tháng (Bảng 3.38, 3.39), sau 9 tháng (Bảng 3.40) và sau 13 tháng (Bảng 3.41, Biểu đồ 3.5).
    • Đánh giá thể lực theo tiêu chuẩn phân loại của Bộ GD&ĐT sau thực nghiệm (Bảng 3.43) ghi nhận sự gia tăng tỷ lệ sinh viên đạt tiêu chuẩn thể lực theo lứa tuổi.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về GDTC và thể thao trường học trong bối cảnh các trường đại học khối kỹ thuật có quy mô đào tạo lớn.
  • Làm rõ cấu trúc các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng GDTC đại học, bao gồm: nhận thức người học, trình độ đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo tín chỉ, mức độ đầu tư kinh phí, khai thác cơ sở vật chất và công tác tổ chức phong trào ngoại khóa.
  • Phân tích cơ sở tâm lý học (5 loại động cơ học tập và động cơ tập luyện thể thao) và quy luật biến đổi các tố chất thể lực (sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo) của sinh viên kỹ thuật.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đưa ra hệ thống số liệu thực trạng hoàn chỉnh về công tác GDTC tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội: đội ngũ (19 giảng viên, 1 tiến sĩ, 18 thạc sĩ, 4 NCS), cơ sở vật chất, kinh phí cố định (300 triệu đồng/năm giai đoạn 2011 - 2015), chương trình giảng dạy (5 tín chỉ với 30 tiết lý thuyết chung, 6 tiết lý thuyết chuyên môn).
  • Cung cấp bộ dữ liệu đo lường thực trạng thể chất trên 4.000 sinh viên thuộc 4 khóa học (2012 - 2017, 2013 - 2018, 2014 - 2019, 2015 - 2020) qua 11 chỉ số hình thái, chức năng và thể lực, đối chiếu với tiêu chuẩn lứa tuổi người Việt Nam và chuẩn xếp loại của Bộ GD&ĐT.
  • Lựa chọn và thực nghiệm thành công hệ thống các nhóm giải pháp đồng bộ:
    1. Nâng cao nhận thức và công tác tuyên truyền cho sinh viên và cán bộ quản lý.
    2. Bổ sung nguồn lực kinh phí và hoàn thiện tài liệu giảng dạy GDTC.
    3. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên và hướng dẫn viên sinh viên.
    4. Cải tiến, chuẩn hóa chương trình môn học qua Hội đồng thẩm định (n=5).
    5. Phát triển các hình thức câu lạc bộ thể thao ngoại khóa và đa dạng hóa hệ thống giải thi đấu thể thao sinh viên cấp cơ sở.
  • Kiểm chứng hiệu quả thực nghiệm tự đối chiếu trên 2.000 sinh viên khóa 2015 - 2020 sau 13 tháng theo dõi dọc, chứng minh sự gia tăng rõ rệt về kết quả học tập và các chỉ số tố chất thể lực.

Kiến nghị và đề xuất của luận án

  • Nhà trường cần tiếp tục duy trì và tăng cường nguồn kinh phí phân bổ hàng năm cho công tác GDTC (vượt mức bình quân 300 triệu đồng/năm của giai đoạn 2011 - 2015), đáp ứng nhu cầu bổ sung trang thiết bị, dụng cụ tập luyện.
  • Tiếp tục khai thác tối đa công năng của quần thể thể thao khép kín (nhà thi đấu, sân vận động, bể bơi, sân tennis) phục vụ song song cả giờ học chính khóa và hoạt động ngoại khóa tự chọn.
  • Duy trì và chuẩn hóa mô hình các câu lạc bộ thể thao sinh viên, gắn việc rèn luyện thể lực với đánh giá tiêu chuẩn thể lực sinh viên theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT hàng năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các giải pháp và mô hình khảo nghiệm của luận án được thiết kế đặc thù cho điều kiện cơ sở vật chất, tổ chức đào tạo và cơ cấu người học của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (trường đại học kỹ thuật đa ngành, có hạ tầng thể thao khép kín sẵn có). Việc khái quát hóa sang các cơ sở giáo dục đại học có điều kiện cơ sở vật chất hạn hẹp chưa được kiểm chứng trong công trình này. Phạm vi thực nghiệm theo dõi thể chất theo chiều dọc mới dừng ở mốc 13 tháng trên sinh viên khóa 2015 - 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu theo dõi dọc toàn bộ chu kỳ 4 - 5 năm học đại học của sinh viên; khảo sát và chuyển giao ứng dụng mô hình giải pháp sang các trường đại học kỹ thuật khác trên địa bàn cả nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý và nhà hoạch định chính sách giáo dục đại học: Cung cấp mô hình tham khảo về cách thức cân đối nguồn lực tài chính, quản lý vận hành cơ sở vật chất thể thao trường học khép kín và cơ chế triển khai chương trình GDTC theo hệ thống tín chỉ.
  • Đối với Khoa/Bộ môn Giáo dục thể chất các trường đại học: Là tài liệu tham khảo chi tiết về khung phân bổ 5 tín chỉ môn học GDTC (Lý luận GDTC, Bơi lội và môn tự chọn), quy trình tổ chức tập luyện ngoại khóa theo mô hình câu lạc bộ và các phương pháp kiểm tra đánh giá thể lực sinh viên.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Giáo dục học và TDTT: Cung cấp phương pháp luận kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu điều tra xã hội học diện rộng, phương pháp kiểm tra y sinh học (hình thái, chức năng tim mạch) và các test sư phạm vận động theo dõi dọc.

Câu hỏi thường gặp

1. Chương trình giảng dạy môn GDTC tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội có cấu trúc như thế nào theo văn bản luận án?

Theo văn bản luận án, chương trình GDTC tại trường gồm 5 tín chỉ. Trong đó, sinh viên bắt buộc hoàn thành 2 tín chỉ đầu tiên gồm Tín chỉ 1 (Lý luận GDTC) và Tín chỉ 2 (Bơi lội). Từ tín chỉ 3 đến tín chỉ 5, sinh viên được tự chọn 1 trong 6 môn thể thao: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng bàn, Cầu lông, Aerobic, Điền kinh. Về mặt phân bổ thời lượng lý thuyết, chương trình gồm 30 tiết lý thuyết chung theo quy định của Bộ GD&ĐT và 6 tiết lý thuyết chuyên môn.

2. Thực trạng kinh phí cấp cho công tác GDTC của trường giai đoạn 2011 - 2015 được ghi nhận ở mức bao nhiêu?

Trong giai đoạn 2011 - 2015, kinh phí phân bổ cho công tác GDTC của nhà trường giữ mức cố định bình quân 300 triệu đồng/năm. Nguồn kinh phí này được phân bổ thành hai khoản chính: 50 triệu đồng/năm dành cho việc mua sắm dụng cụ giảng dạy thường xuyên và 250 triệu đồng/năm dành cho việc tổ chức các hoạt động TDTT và các giải hội thao nội bộ trong trường.

3. Quy mô các mẫu nghiên cứu được luận án huy động gồm những nhóm nào?

Luận án huy động các nhóm khách thể nghiên cứu gồm:

  • Mẫu phỏng vấn nhà quản lý, cán bộ, giảng viên: 100 người.
  • Mẫu phỏng vấn giảng viên trực tiếp thuộc Khoa GDTC: 19 người.
  • Mẫu điều tra nhận thức và giải pháp của sinh viên: 2.000 sinh viên.
  • Mẫu khảo sát mức độ tích cực học tập: 1.000 sinh viên.
  • Mẫu kiểm tra đo lường thực trạng thể chất: 4.000 sinh viên thuộc 4 khóa (2012 - 2017, 2013 - 2018, 2014 - 2019, 2015 - 2020), mỗi khóa gồm 1.000 nam và 1.000 nữ.
  • Mẫu thực nghiệm tự đối chiếu: 2.000 sinh viên khóa 2015 - 2020 (1.000 nam, 1.000 nữ).
  • Chuyên gia tham gia thẩm định chương trình môn học: 5 người.

4. Những chỉ số kiểm tra y học và sư phạm nào được sử dụng để đánh giá thể chất sinh viên?

Luận án sử dụng 11 chỉ số kiểm tra:

  • Nhóm hình thái và chức năng y học: Chiều cao đứng (đo bằng thước thẳng 2m độ chính xác mm), cân nặng, chỉ số Quetelet, chỉ số khối cơ thể (BMI), công năng tim.
  • Nhóm tố chất thể lực sư phạm: Dẻo gập thân, lực bóp tay thuận, nằm ngửa gập bụng (lần/30s), bật xa tại chỗ, chạy 30m xuất phát cao, chạy con thoi 4x10m và chạy tùy sức 5 phút.

5. Kết quả ứng dụng giải pháp được theo dõi thực nghiệm trong bao lâu và có kết quả ra sao?

Giải pháp được tổ chức thực nghiệm tự đối chiếu trên 2.000 sinh viên khóa 2015 - 2020 và được theo dõi định kỳ qua các mốc 3 tháng, 9 tháng và 13 tháng. Kết quả kiểm chứng cho thấy có sự cải thiện rõ nét về kết quả học tập môn học GDTC và các chỉ số tố chất thể lực vận động, làm tăng tỷ lệ sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Giáo dục học của tác giả Trần Huy Quang đã giải quyết trọn vẹn hai mục tiêu nghiên cứu thông qua việc đánh giá toàn diện thực trạng công tác GDTC tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và xây dựng, kiểm nghiệm hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả môn học. Công trình sử dụng phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu, huy động dữ liệu thực chứng từ hơn 4.000 sinh viên và hơn 100 cán bộ, giảng viên, phân tích diễn biến thể chất theo chiều dọc qua các mốc 3, 9 và 13 tháng. Các kết quả và đề xuất trong luận án mang lại căn cứ khoa học cụ thể cho việc tổ chức đào tạo GDTC theo tín chỉ, quản lý khai thác cơ sở vật chất và phát triển phong trào TDTT trường học tại các trường đại học kỹ thuật quy mô lớn.