Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu nội dung giáo dục thể chất đối với sinh viên nhóm sức khỏe yếu ngành văn hóa, du lịch Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Tâm dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lâm Quang Thành và TS. Vũ Đức Thu. Luận án thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101), bảo vệ tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao vào năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục đại học, công tác giáo dục thể chất (GDTC) là môn học bắt buộc nhằm phát triển thể lực toàn diện và trang bị kỹ năng vận động cơ bản cho người học. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy GDTC tại nhiều trường đại học còn mang nặng tính hình thức, nội dung chương trình áp dụng đồng loạt và chưa có sự phân hóa thích hợp theo tình trạng sức khỏe cá nhân của người học. Điều này dẫn đến tình trạng sinh viên có thể trạng yếu hoặc mang bệnh lý gặp nhiều khó khăn, không đáp ứng được yêu cầu khối lượng vận động thông thường.

Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTT&DL) Thanh Hóa là cơ sở đào tạo đa ngành công lập, trong đó các ngành Văn hóa và Du lịch có đặc thù nghề nghiệp đòi hỏi thể lực và sự bền bỉ. Mặc dù nhà trường đã triển khai chương trình GDTC theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhưng hiệu quả phát triển thể lực cho sinh viên có thể trạng yếu còn nhiều hạn chế. Đến thời điểm thực hiện đề tài, các công trình nghiên cứu về đối tượng sinh viên có sức khỏe yếu trong hệ thống giáo dục đại học còn ít, và tại Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa chưa có đề tài nào giải quyết chuyên biệt vấn đề xây dựng nội dung GDTC cho nhóm đối tượng này. Do đó, việc nghiên cứu xây dựng nội dung GDTC phù hợp là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn đào tạo.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng nội dung GDTC cho sinh viên nhóm sức khỏe yếu ngành Văn hóa, Du lịch của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa, góp phần nâng cao sức khỏe, thể chất cho sinh viên, đồng thời nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác GDTC của nhà trường.

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng nội dung GDTC cho sinh viên Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa (bao gồm lựa chọn tiêu chí đánh giá; đánh giá sức khỏe, thể lực, kết quả môn học của sinh viên nói chung và nhóm sức khỏe yếu nói riêng; đánh giá chương trình đào tạo, điều kiện bảo đảm và nhu cầu tập luyện).
  2. Nghiên cứu nội dung môn GDTC cho sinh viên nhóm sức khỏe yếu ngành Văn hóa, Du lịch Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa (xác định cơ sở, xây dựng các mô-đun môn học và phân phối thời lượng giảng dạy).
  3. Đánh giá hiệu quả nội dung GDTC cho sinh viên nhóm sức khỏe yếu ngành Văn hóa, Du lịch Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa (tổ chức thực nghiệm trong 02 học kỳ và đo lường sự biến đổi về sức khỏe, thể lực, kết quả học tập, chất lượng chương trình và mức độ hài lòng của người học).

Giả thuyết khoa học

Từ thực trạng giảng dạy môn học GDTC và đặc điểm đào tạo của Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa, nếu xây dựng nội dung môn GDTC phù hợp, thiết thực, hiệu quả và tạo sự hứng thú tập luyện để nâng cao sức khoẻ và thể chất cho sinh viên nhóm sức khỏe yếu ngành Văn hóa, Du lịch, sẽ góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng công tác GDTC ở nhà trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung GDTC đối với sinh viên nhóm sức khỏe yếu ngành Văn hóa, Du lịch.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên hệ chính quy ngành Văn hóa và ngành Du lịch thuộc Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng đến năm 2021; tổ chức thực nghiệm sư phạm liên tục trong 02 học kỳ (Học kỳ 2 năm thứ nhất và Học kỳ 1 năm thứ hai).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Cơ sở chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Tác giả đã điểm lại hệ thống văn bản pháp lý và chính sách về bảo vệ sức khỏe nhân dân, sức khỏe học đường và GDTC:

  • Nghị quyết số 37-CP (1996) và Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001-2010.
  • Nghị quyết số 46/2005/NQ-TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (2006), lần thứ VIII (1996) và lần thứ XII (2016).
  • Quyết định số 2198/QĐ-TTg (2010) về Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020; Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030 (Quyết định số 641/QĐ-TTg năm 2011).
  • Nghị quyết số 08-NQ/TW (2011) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 16/NQ-CP (2013) của Chính phủ về phát triển TDTT.
  • Quyết định số 122/QĐ-TTg (2013) và Quyết định số 2160/QĐ-TTg (2013) về Quy hoạch phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
  • Nghị quyết số 20-NQ/TW (2017) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Quyết định số 1660/QĐ-TTg (2021) phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2021-2025.
  • Về công tác GDTC trong nhà trường: Chỉ thị 36/CT-TW (1994), Chỉ thị 133/TTg (1995), Quyết định số 14/2001/QĐ-BGD&ĐT, Chỉ thị 17-CT/TW (2002), Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, Quyết định số 1076/QĐ-TTg (2016), Luật Thể dục, Thể thao năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, Thể thao năm 2018.

Hệ thống các công trình lý luận và nghiên cứu liên quan

Luận án kế thừa các quan điểm lý luận về thể chất, GDTC và năng lực vận động của các học giả trong và ngoài nước:

  • Khái niệm về thể chất, phát triển thể chất và GDTC của Nôvicốp A.P (1982), Matveép L.P (1982), B. Kyznhétxốp và Xôkhôlốp (2000), Macximenko (2001).
  • Các nghiên cứu và giáo trình lý luận GDTC tại Việt Nam: Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2000), Nguyễn Quang Quyền (1994), Nguyễn Khắc Viện (2002), Phạm Viết Vượng (2000), Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (1987), Trịnh Trung Hiếu (2001), Vũ Đức Thu và cộng sự (1999).
  • Định nghĩa và phân loại sức khỏe của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 1948, Tuyên ngôn Ottawa 1986, định nghĩa mở rộng 2009) và Tạp chí Lancet (2009).

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù hệ thống lý luận chung về GDTC và các văn bản chỉ đạo đã khẳng định tầm quan trọng của việc phân loại đối tượng người học, các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam phần lớn tập trung vào sinh viên có thể lực bình thường hoặc các đội tuyển thể thao phong trào. Luận án của Nguyễn Thanh Tâm trực tiếp giải quyết khoảng trống trong việc thiết kế, chuẩn hóa nội dung GDTC mang tính phân hóa, điều chỉnh lượng vận động và lựa chọn môn thể thao phù hợp cho nhóm sinh viên có bệnh lý hoặc thể lực xếp loại yếu tại một trường đại học văn hóa - du lịch địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm

  • Khái niệm sức khỏe: Trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội, không chỉ là không có bệnh tật. Luận án phân tích sức khỏe theo 3 cấu phần: sức khỏe thể chất (sức lực, nhanh nhẹn, dẻo dai, đề kháng), sức khỏe tinh thần và sức khỏe xã hội.
  • Khái niệm sức khỏe yếu: Tình trạng suy giảm các hoạt động chức năng bên trong cơ thể và suy giảm khả năng hoạt động vận động, cơ thể có bệnh lý hoặc rối loạn chức năng khiến hoạt động lao động, học tập bị hạn chế.
  • Khái niệm thể chất và phát triển thể chất: Chất lượng thân thể gồm thể hình (hình thái cấu trúc), năng lực thể chất (các tố chất vận động: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo, khéo léo) và năng lực thích ứng với môi trường.
  • Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 18-22: Lứa tuổi sinh viên có các tổ chức thần kinh hoàn thiện, sụn đầu xương cốt hóa làm chiều cao tăng chậm lại nhưng cơ bắp phát triển. Nhịp tim bình thường ở nam từ 70-80 lần/phút, nữ từ 75-85 lần/phút; kiểm soát lượng vận động qua công thức $220 - \text{tuổi}$; huyết áp tối đa dao động 100-130 mmHg, tối thiểu 65-85 mmHg; tần số thở 10-20 lần/phút. Tiêu hao năng lượng trong lao động trí óc tăng từ 16% (ngồi học yên tĩnh) đến 86% (làm thí nghiệm).

Tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá sức khỏe, thể lực

Luận án căn cứ vào ba hệ thống quy định:

  1. Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe của Bộ Y tế (Quyết định số 1613/BYT-QĐ): Phân thành 5 loại (Loại I: Rất khỏe, Loại II: Khỏe, Loại III: Trung bình, Loại IV: Yếu, Loại V: Rất yếu) dựa trên 105 chỉ tiêu (3 chỉ tiêu thể lực: chiều cao, cân nặng, vòng ngực; 102 chỉ tiêu bệnh tật thuộc 12 chuyên khoa).
  2. Tiêu chuẩn đánh giá thể lực sinh viên của Bộ GD&ĐT (Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT): Sử dụng 6 chỉ tiêu thực nghiệm: Lực bóp tay thuận (kg), Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây), Bật xa tại chỗ (cm), Chạy 30m xuất phát cao (giây), Chạy con thoi 4x10m (giây), Chạy tùy sức 5 phút (m).
  3. Quy định y tế trường học: Thông tư số 33/2021/TT-BYT về chăm sóc sức khỏe người học tại các cơ sở giáo dục đại học.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:

STT Phương pháp nghiên cứu Mục đích và công cụ triển khai
1 Phân tích và tổng hợp tài liệu Hệ thống hóa quan điểm, chủ trương, chính sách và cơ sở lý luận về GDTC, tâm sinh lý lứa tuổi và các mô hình GDTC thích ứng.
2 Phỏng vấn, tọa đàm Sử dụng phiếu khảo sát đối với sinh viên ($n=912$), sinh viên sức khỏe yếu ($n=89$), giảng viên/chuyên gia ($n=18, 26, 27, 28, 35$) và Hội đồng thẩm định ($n=9$).
3 Quan sát sư phạm Theo dõi thái độ, hành vi, khả năng tiếp thu bài học và các biểu hiện mệt mỏi trong giờ học GDTC.
4 Kiểm tra sư phạm Đo đạc 6 chỉ tiêu thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT và đánh giá kết quả học phần GDTC.
5 Kiểm tra y học Phân tích hồ sơ khám sức khỏe đầu năm, phân loại sức khỏe theo Quyết định 1613/BYT-QĐ, theo dõi các chỉ số tim mạch, huyết áp.
6 Thực nghiệm sư phạm Tổ chức giảng dạy nội dung chương trình mới cho nhóm sinh viên sức khỏe yếu trong 02 học kỳ liên tiếp.
7 Toán thống kê Tính toán các tham số thống kê cơ bản ($\bar{X}$, $SD$, nhịp tăng trưởng $W%$), kiểm định độ tin cậy nội tại Cronbach's Alpha (trước và sau khi loại biến), kiểm định so sánh giá trị trung bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày hệ thống hóa các quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về sức khỏe, công tác GDTC và thể thao trường học qua các thời kỳ. Tác giả phân tích chi tiết các văn bản pháp quy từ Hiến pháp 1992, các Chỉ thị 36/CT-TW, Chỉ thị 17-CT/TW, Nghị quyết 08-NQ/TW, Nghị quyết 29-NQ/TW đến Luật Thể dục, Thể thao (2006, sửa đổi 2018) và Nghị định 11/2015/NĐ-CP.

Chương này cũng phân tích sâu hệ thống khái niệm liên quan đến sức khỏe, các yếu tố tác động đến sức khỏe (di truyền, môi trường, hệ thống y tế, lối sống), và vai trò của GDTC đối với sự phát triển thể chất và lao động trí óc của sinh viên lứa tuổi 18-22. Tác giả nêu rõ các đặc điểm giải phẫu - sinh lý (hệ xương khớp cốt hóa, hệ cơ phát triển, tuần hoàn và hô hấp) cùng diễn biến năng lực làm việc trí óc qua các giai đoạn trong ngày và trong học kỳ, làm cơ sở khoa học để thiết kế lượng vận động thích ứng.

Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng, khách thể nghiên cứu, các quy trình và công cụ thu thập thông tin. Tác giả trình bày chi tiết 7 phương pháp nghiên cứu, các bước xử lý số liệu toán học bằng phương pháp thống kê và kiểm định độ tin cậy thang đo. Chương này cũng phân định cụ thể các mốc thời gian, địa điểm tổ chức khảo sát thực trạng và các bước triển khai thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

1. Đánh giá thực trạng công tác GDTC tại Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa (Mục tiêu 1)

  • Thực trạng sức khỏe và thể lực: Khảo sát trên mẫu $n=912$ sinh viên ngành Văn hóa và Du lịch. Kết quả phân loại sức khỏe theo Bộ Y tế và kiểm tra thể lực xác định được nhóm sinh viên sức khỏe yếu gồm 89 sinh viên (22 nam và 67 nữ) (Biểu bảng 3.2, 3.3, 3.10).
  • Tình trạng bệnh tật và thể lực nhóm yếu: Nhóm sinh viên sức khỏe yếu có các vấn đề chủ yếu về thị lực, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp và thể lực kém (Biểu bảng 3.11–3.16). Kết quả môn học GDTC sau học kỳ 1 năm thứ nhất của nhóm này phần lớn ở mức trung bình và yếu (Biểu bảng 3.17).
  • Thực trạng chương trình và điều kiện bảo đảm: Chương trình GDTC năm học 2018-2019 áp dụng khung thống nhất, chưa có nội dung riêng cho sinh viên sức khỏe yếu (Biểu bảng 3.18, 3.19). Đội ngũ gồm các giảng viên bộ môn GDTC (Biểu bảng 3.21, 3.22), trạm y tế nhà trường có cán bộ y tế (Biểu bảng 3.23), tuy nhiên cơ sở vật chất, sân bãi và dụng cụ tập luyện còn thiếu thốn so với nhu cầu thực tế (Biểu bảng 3.24, 3.25).
  • Nhu cầu tập luyện: Khảo sát $n=89$ sinh viên sức khỏe yếu cho thấy nhu cầu cao đối với việc học các môn thể thao nhẹ nhàng, mang tính giải trí, nâng cao thể trạng (Biểu bảng 3.26).

2. Xây dựng nội dung môn học GDTC cho nhóm sinh viên sức khỏe yếu (Mục tiêu 2)

Tác giả đã tiến hành lấy ý kiến chuyên gia ($n=35$) qua nhiều vòng và sử dụng hệ số kiểm định độ tin cậy nội tại Cronbach's Alpha (Biểu bảng 3.28–3.34). Sau khi phân tích và loại biến không phù hợp, luận án lựa chọn 5 môn thể thao đưa vào nội dung giảng dạy (Biểu bảng 3.35):

  • Môn chung cho cả nam và nữ: Điền kinh.
  • Môn lựa chọn cho nam: Bóng đá, Bóng rổ.
  • Môn lựa chọn cho nữ: Khiêu vũ thể thao, Trò chơi vận động.

Nội dung chi tiết của từng môn học được lấy ý kiến chuyên gia ($n=26$ đến $n=28$) và kiểm định độ tin cậy (Biểu bảng 3.36–3.50). Luận án xây dựng bảng phân phối thời lượng tổng quát và chi tiết cho từng học phần (Biểu bảng 3.51–3.57), thông qua Hội đồng đánh giá thẩm định chương trình gồm 9 chuyên gia ($n=9$) với sự đồng thuận cao (Biểu bảng 3.58, 3.59).

Môn thể thao Đối tượng áp dụng Nội dung kỹ thuật và lượng vận động chủ yếu
Điền kinh Nam và Nữ Kỹ thuật đi bộ thể thao, chạy cự ly ngắn, chạy chậm tăng cường sức bền aerobic với lượng vận động điều chỉnh.
Bóng đá Nam Kỹ thuật di chuyển không bóng, đá bóng bằng lòng bàn chân, mu bàn chân, dừng bóng, các bài tập phối hợp nhóm nhỏ.
Bóng rổ Nam Kỹ thuật dẫn bóng, chuyền - bắt bóng hai tay trước ngực, ném rổ tại chỗ, di chuyển chiến thuật cơ bản.
Khiêu vũ thể thao Nữ Các bước nhảy căn bản (Chachacha, Rumba), bài tập kết hợp âm nhạc nhằm rèn luyện độ mềm dẻo, nhịp điệu và phối hợp vận động.
Trò chơi vận động Nữ Các trò chơi rèn luyện sự khéo léo, phản xạ nhanh, phát triển sức bền phối hợp không mang tính đối kháng va chạm mạnh.

3. Đánh giá hiệu quả nội dung GDTC qua thực nghiệm sư phạm (Mục tiêu 3)

Quy trình thực nghiệm được triển khai theo Sơ đồ 3.1 trên 89 sinh viên nhóm sức khỏe yếu trong 02 học kỳ liên tiếp:

  • Sau 01 học kỳ thực nghiệm (Biểu bảng 3.60–3.64): Tỷ lệ sinh viên xếp loại sức khỏe tốt hơn có sự gia tăng; cả 6 chỉ tiêu thể lực của nam ($n=22$) và nữ ($n=67$) đều có nhịp tăng trưởng dương ($W% > 0$); kết quả thi học phần GDTC có sự cải thiện rõ rệt so với học kỳ trước thực nghiệm.
  • Sau 02 học kỳ thực nghiệm (Biểu bảng 3.65–3.69): Sự chuyển biến về phân loại sức khỏe và thể lực tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định. Điểm học phần GDTC của cả nam và nữ chuyển dịch mạnh từ mức trung bình/yếu sang mức khá và giỏi.
  • Đánh giá chương trình và mức độ hài lòng: Chương trình được khảo sát đánh giá theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA đạt kết quả tích cực (Biểu bảng 3.70). Kết quả khảo sát mức độ hài lòng trên $n=89$ sinh viên cho thấy đại đa số sinh viên đồng tình và yêu thích nội dung giảng dạy mới (Biểu bảng 3.71).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về GDTC thích ứng cho nhóm sinh viên có thể trạng yếu hoặc mang bệnh lý nhẹ trong các cơ sở giáo dục đại học đa ngành.
  • Xác lập quy trình khoa học trong việc xây dựng, lựa chọn nội dung môn học GDTC thông qua khảo sát nhu cầu, lấy ý kiến chuyên gia và kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) trước khi đưa vào thực nghiệm sư phạm.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng sức khỏe, thể lực, chương trình đào tạo, điều kiện sân bãi và đội ngũ phục vụ công tác GDTC tại Trường Đại học VHTT&DL Thanh Hóa, chỉ ra tỷ lệ sinh viên sức khỏe yếu của ngành Văn hóa và Du lịch ($89/912$ sinh viên).
  • Xây dựng hoàn chỉnh chương trình chi tiết môn học GDTC có phân hóa giới tính và điều chỉnh lượng vận động thích ứng: Điền kinh, Bóng đá, Bóng rổ (cho nam) và Điền kinh, Khiêu vũ thể thao, Trò chơi vận động (cho nữ).
  • Cung cấp minh chứng thực nghiệm trong 02 học kỳ chứng minh nội dung mới giúp cải thiện phân loại sức khỏe theo chuẩn Bộ Y tế, gia tăng 6 chỉ số thể lực theo chuẩn Bộ GD&ĐT, nâng cao điểm số học phần và mức độ hài lòng của người học theo tiêu chuẩn AUN-QA.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Nhà trường cần chính thức đưa nội dung GDTC đã xây dựng vào kế hoạch giảng dạy chính khóa cho sinh viên nhóm sức khỏe yếu thuộc các khóa tiếp theo.
  2. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị y tế và sân bãi chuyên biệt để phục vụ giảng dạy cho các lớp học thích ứng.
  3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức y sinh học TDTT cho đội ngũ giảng viên bộ môn GDTC để theo dõi, giám sát lượng vận động cho người học có bệnh lý.
  4. Phối hợp chặt chẽ giữa Trạm Y tế và Bộ môn GDTC trong việc khám sàng lọc sức khỏe đầu năm nhằm phân loại sinh viên ngay khi nhập học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát và thực nghiệm trong phạm vi một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, tập trung vào sinh viên ngành Văn hóa và ngành Du lịch.
  • Quy mô mẫu thực nghiệm đối tượng sức khỏe yếu còn giới hạn ($n=89$, trong đó có 22 nam và 67 nữ), chưa mở rộng sang các khối ngành đào tạo khác của trường như khối ngành Nghệ thuật.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng ứng dụng và đánh giá nội dung chương trình GDTC cho sinh viên sức khỏe yếu ở tất cả các ngành đào tạo còn lại trong trường.
  • Triển khai nghiên cứu so sánh mô hình GDTC thích ứng tại các trường đại học khác trên địa bàn khu vực Bắc Trung Bộ và Nam Sông Hồng có điều kiện cơ sở vật chất tương đương.
  • Tiếp tục theo dõi tác động lâu dài của việc duy trì thói quen tập luyện TDTT thích ứng đối với sức khỏe của sinh viên sau khi tốt nghiệp đi làm.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng và ứng dụng

  • Giảng viên và Bộ môn GDTC các trường đại học: Tham khảo phương pháp xây dựng giáo trình, phân phối thời lượng các môn học thích ứng (Khiêu vũ thể thao, Trò chơi vận động, Bóng đá, Bóng rổ, Điền kinh) với lượng vận động phù hợp cho người có thể trạng yếu.
  • Cán bộ quản lý đào tạo và y tế học đường: Sử dụng quy trình phối hợp khám sàng lọc, phân loại sức khỏe theo Quyết định 1613/BYT-QĐ và đánh giá thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT để tổ chức các lớp học riêng biệt.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp GDTC: Tham khảo cách thức vận dụng phương pháp toán thống kê, kỹ thuật kiểm định Cronbach's Alpha trong sàng lọc nội dung chương trình và phương pháp đánh giá chương trình đào tạo theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA.

Câu hỏi thường gặp

1. Sinh viên nhóm sức khỏe yếu trong luận án được xác định dựa trên những tiêu chuẩn nào?

Sinh viên nhóm sức khỏe yếu được xác định dựa trên kết quả khám sức khỏe đầu năm học kết hợp giữa hai tiêu chuẩn: phân loại sức khỏe xếp loại IV (Yếu) hoặc loại V (Rất yếu) theo Quyết định số 1613/BYT-QĐ của Bộ Y tế (dựa trên 105 chỉ tiêu bệnh tật và thể lực), và kết quả kiểm tra thể lực dưới mức trung bình theo 6 chỉ tiêu quy định tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.

2. Quy mô mẫu khảo sát và mẫu thực nghiệm của luận án là bao nhiêu?

Mẫu khảo sát thực trạng ban đầu gồm 912 sinh viên hệ chính quy ngành Văn hóa và Du lịch. Qua sàng lọc, tác giả xác định được 89 sinh viên thuộc nhóm sức khỏe yếu (gồm 22 nam và 67 nữ) để đưa vào tham gia quá trình thực nghiệm sư phạm. Ngoài ra, luận án còn khảo sát các nhóm chuyên gia, giảng viên và hội đồng thẩm định với các mẫu lần lượt là $n=18, 26, 27, 28, 35$ và $n=9$.

3. Những môn thể thao nào được lựa chọn đưa vào giảng dạy cho nhóm sinh viên sức khỏe yếu?

Qua các bước khảo sát nhu cầu, phỏng vấn chuyên gia và kiểm định độ tin cậy nội tại Cronbach's Alpha, 5 môn thể thao được chọn gồm: môn Điền kinh (dành chung cho cả nam và nữ), môn Bóng đá và Bóng rổ (nội dung lựa chọn cho nam sinh viên), môn Khiêu vũ thể thao và Trò chơi vận động (nội dung lựa chọn cho nữ sinh viên).

4. Thời gian và các mốc đánh giá thực nghiệm sư phạm được bố trí như thế nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành liên tục trong 02 học kỳ: Học kỳ 2 năm thứ nhất và Học kỳ 1 năm thứ hai. Quá trình kiểm tra, đánh giá được thực hiện tại 3 thời điểm: thời điểm khảo sát thực trạng ban đầu, sau khi hoàn thành 01 học kỳ thực nghiệm, và sau khi kết thúc 02 học kỳ thực nghiệm.

5. Kết quả thực nghiệm của chương trình mới được đánh giá qua các nhóm chỉ số nào?

Hiệu quả được đánh giá toàn diện qua 4 nhóm chỉ số: (1) Sự thay đổi phân loại sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế; (2) Nhịp tăng trưởng thể lực ($W%$) qua 6 test thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT; (3) Điểm kiểm tra đánh giá kết thúc môn học GDTC; (4) Khảo sát đánh giá chất lượng chương trình theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA và phiếu đánh giá mức độ hài lòng của 89 sinh viên tham gia thực nghiệm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Tâm đã giải quyết một vấn đề thực tiễn trong công tác GDTC tại Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa thông qua việc thiết kế và thực nghiệm chương trình GDTC dành riêng cho sinh viên nhóm sức khỏe yếu ngành Văn hóa và Du lịch. Công trình đã kết hợp các tiêu chuẩn y tế và thể lực để sàng lọc đối tượng, ứng dụng kiểm định Cronbach's Alpha trong lựa chọn các môn thể thao phân hóa theo giới tính (Điền kinh, Bóng đá, Bóng rổ, Khiêu vũ thể thao, Trò chơi vận động) và phân bổ thời lượng giảng dạy phù hợp. Kết quả thực nghiệm trong 02 học kỳ đã minh chứng sự cải thiện rõ rệt về sức khỏe, các chỉ số thể lực, kết quả học tập và nhận được sự đánh giá cao theo chuẩn AUN-QA cùng mức độ hài lòng của người học. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và quản lý GDTC thích ứng trong các cơ sở giáo dục đại học.