Tổng quan luận án
Công tác giáo dục thể chất (GDTC) và hoạt động thể dục thể thao (TDTT) trong các cơ sở giáo dục đại học giữ vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện thể chất, nhân cách, nâng cao năng lực vận động và sức khỏe cho sinh viên, phục vụ mục tiêu giáo dục toàn diện. Văn bản luận án nêu rõ các chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước thông qua Nghị quyết số 08/NQ-TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020; Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025 (Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ); Kế hoạch triển khai của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quyết định số 1611/QĐ-BGDĐT ngày 10/5/2017) và Nghị định số 11/2015/NĐ-CP.
Tại Trường Đại học Ngoại Thương, môn học GDTC là môn học điều kiện bắt buộc để cấp chứng chỉ xét tốt nghiệp, thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT). Sinh viên phải tích lũy 150 tiết tương ứng với 05 tín chỉ (bao gồm 03 tín chỉ bắt buộc và 02 tín chỉ tự chọn) trong 4 năm học. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai chương trình môn học GDTC nội khóa và hoạt động ngoại khóa tại trường còn bộc lộ một số hạn chế: việc thực hiện chương trình chưa triệt để, phương pháp giảng dạy chưa thực sự phù hợp, mật độ vận động và lượng vận động trong giờ học nội khóa chưa cao, điều kiện cơ sở vật chất sân bãi dụng cụ còn thiếu thốn, một bộ phận sinh viên chưa có nhận thức đúng đắn và coi môn học là rào cản học tập. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự cần thiết phải nghiên cứu, lựa chọn và ứng dụng đồng bộ hệ thống các biện pháp chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn GDTC phù hợp với điều kiện thực tế và đặc điểm đào tạo của Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội.
Mục đích nghiên cứu: Thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, cũng như thực trạng công tác GDTC trong nhà trường, luận án tiến hành đề xuất, ứng dụng một số biện pháp nâng cao hiệu quả học tập môn GDTC cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương, từ đó góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác GDTC trong nhà trường.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 2 mục tiêu:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương.
- Mục tiêu 2: Lựa chọn và ứng dụng biện pháp nâng cao hiệu quả học tập môn GDTC cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương.
Giả thuyết khoa học: Công tác GDTC tại Trường Đại học Ngoại Thương nói chung và hiệu quả học tập môn GDTC của sinh viên nói riêng còn tồn tại một số hạn chế nhất định; nếu lựa chọn và áp dụng được các biện pháp phù hợp sẽ nâng cao được hiệu quả học tập môn học GDTC cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác GDTC trong nhà trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao hiệu quả học tập môn GDTC cho sinh viên.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên hệ chính quy, cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên TDTT thuộc Trường Đại học Ngoại Thương.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng giai đoạn năm học 2018 - 2019 và tiến hành tổ chức thực nghiệm sư phạm đến năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả GDTC cũng như hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng:
- Công trình của Nguyễn Đăng Chiêu (2009): "Thực trạng công tác GDTC ở một số trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh".
- Công trình của Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012): "Đổi mới chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên các trường đại học sư phạm vùng Trung Bắc theo hướng bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động thể dục thể thao trường học".
- Công trình của Nguyễn Đức Thành (2013): "Xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên một số trường Đại học ở thành phố Hồ Chí Minh".
- Công trình của Đỗ Thị Tươi (2018): "Nghiên cứu biện pháp nâng cao hứng thú trong giờ học giáo dục thể chất cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội".
- Công trình của Nguyễn Việt Hòa (2019): "Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn học giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học quốc gia Hà Nội theo hướng tích cực hóa người học".
- Công trình của Văn Đình Cường (2020): "Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học tại thành phố Vinh".
Vị trí và khoảng trống học thuật: Các công trình trên đã tiếp cận nghiên cứu GDTC dưới nhiều góc độ như đổi mới chương trình, quản lý tổ chức ngoại khóa, nâng cao hứng thú học tập và tích cực hóa người học tại các nhóm trường sư phạm, đại học đa ngành tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Nghệ An. Tuy nhiên, việc xây dựng và ứng dụng hệ thống biện pháp chuyên môn mang tính giải pháp thực tiễn gắn với đặc thù chương trình đào tạo tín chỉ, khối lượng 05 tín chỉ (03 bắt buộc, 02 tự chọn), điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu thể lực của sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội là vấn đề chưa được giải quyết chuyên biệt. Luận án đặt vị trí nghiên cứu vào việc cụ thể hóa cơ sở lý luận dạy học TDTT thành các biện pháp can thiệp thực nghiệm sư phạm tại cơ sở đào tạo này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa các khái niệm và luận điểm lý luận giáo dục học thể chất:
- Khái niệm GDTC: Theo Vũ Đức Thu (1995), GDTC là quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ. Theo Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2017), GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ định các tố chất vận động của con người, gồm hai mặt tương đối độc lập: dạy học động tác (giáo dưỡng thể chất) và giáo dục các tố chất thể lực.
- Giờ học GDTC chính khóa: Được xác định là hình thức tổ chức lớp - bài, giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và sức khỏe. Cấu trúc một giờ học gồm 3 phần: phần chuẩn bị (chiếm 10 - 20% thời gian), phần cơ bản (chiếm 80 - 85% thời gian, trong đó ở bậc đại học kéo dài khoảng 50 phút theo tín chỉ), và phần kết thúc (chiếm 5 - 10% thời gian).
- Cơ sở sinh lý vận động: Dựa trên quy luật diễn biến khả năng hoạt động thể lực trong buổi tập thể thao của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2017), gồm 3 giai đoạn qua 4 vùng chức năng: Giai đoạn 1 - Tăng dần (vùng I, II); Giai đoạn 2 - Ổn định tương đối (vùng III); Giai đoạn 3 - Giảm dần (vùng IV).
- Lý luận lượng vận động và quãng nghỉ: Khái niệm mật độ chung (tỷ lệ thời gian hữu ích trên tổng thời gian) và mật độ vận động (tỷ lệ thời gian thực hiện bài tập trên tổng thời gian). Phân loại 3 hình thức quãng nghỉ: quãng nghỉ đầy đủ, quãng nghỉ ngắn và quãng nghỉ vượt mức. Các hình thức tổ chức tập luyện gồm: tập đồng loạt, tập theo nhóm, tập cá nhân và tập luyện vòng tròn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và thực nghiệm sư phạm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản pháp quy, nghị quyết, thông tư, giáo trình và tài liệu khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp phỏng vấn tọa đàm: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát ý kiến chuyên gia, nhà khoa học và giảng viên qua 2 vòng phỏng vấn để lựa chọn, kiểm chứng mức độ phù hợp, tính khả thi của các biện pháp và xác định tiêu chí đánh giá.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi, ghi chép cấu trúc giờ học, phương pháp tổ chức lớp, hành vi tập luyện của sinh viên và hoạt động giảng dạy của giảng viên.
- Phương pháp kiểm tra y sinh: Theo dõi các chỉ số sinh lý (đo mạch đập, nhịp tim, đường cong sinh lý, nhịp thở) để đánh giá lượng vận động và mật độ vận động.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá trình độ thể lực sinh viên theo Tiêu chuẩn rèn luyện thể lực và đánh giá kết quả học tập kỹ thuật, điểm số các môn học GDTC.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành tổ chức thực nghiệm đối chứng/so sánh trước và sau tác động trên nhóm sinh viên thực nghiệm.
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm bằng các công thức toán học thống kê ứng dụng trong TDTT.
Mẫu nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Các tập dữ liệu khảo sát và thực nghiệm được thống kê trong luận án gồm:
| Nhóm đối tượng điều tra / Khảo sát |
Quy mô mẫu ($n$) |
Nội dung và thời điểm thu thập dữ liệu |
| Giảng viên TDTT Trường ĐH Ngoại Thương |
$n = 8$ |
Khảo sát thực trạng sử dụng phương pháp giảng dạy môn học GDTC |
| Sinh viên Trường ĐH Ngoại Thương |
$n = 2.420$ |
Điều tra nhu cầu tập luyện ngoại khóa các môn thể thao |
| Sinh viên Trường ĐH Ngoại Thương |
$n = 2.000$ |
Khảo sát kết quả học tập môn học GDTC (năm học 2018 - 2019) |
| Sinh viên các năm thứ 1, 2, 3, 4 |
Toàn diện theo khối |
Đánh giá năng lực thể chất và tiêu chuẩn rèn luyện thể lực (2018 - 2019) |
| Chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên |
$n = 30$ |
Phỏng vấn lựa chọn biện pháp, đánh giá độ phù hợp và tiêu chí (vòng 1, vòng 2) |
| Nhóm sinh viên thực nghiệm sư phạm |
$n = 263$ ($n_{\text{nữ}} = 76$, $n_{\text{nam}} = 187$) |
Kiểm tra mật độ vận động, thể lực và kết quả học tập trước - sau thực nghiệm |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về GDTC học đường và thực tiễn triển khai:
- Xác định hệ thống khái niệm chuyên ngành: Phân định ranh giới giữa GDTC, giờ học GDTC, biện pháp, học tập, hiệu quả học tập và hiệu quả học tập môn GDTC. Hiệu quả học tập môn GDTC được xác định thông qua kết quả học tập rèn luyện (điểm số môn học) và sự phát triển năng lực thể chất của sinh viên.
- Khái quát công tác GDTC trong các trường đại học: Làm rõ vị trí, vai trò của GDTC trong giáo dục toàn diện (đức, trí, thể, mỹ); phân tích các yếu tố đảm bảo chất lượng gồm nguồn nhân lực giảng viên TDTT, cơ sở vật chất sân bãi dụng cụ, cơ chế chính sách và nhận thức của sinh viên. Luận án chỉ ra thực tế nhiều sinh viên đại học xem GDTC là môn học điều kiện phụ, dẫn đến tâm lý đối phó, thiếu tích cực.
- Cơ sở lý luận về tổ chức giờ học GDTC: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức buổi tập; làm rõ cơ sở sinh lý học về đường cong năng lực thể lực qua 3 giai đoạn (4 vùng); phân định cấu trúc giờ học 3 phần (chuẩn bị, cơ bản, kết thúc); quy định kỹ thuật điều chỉnh lượng vận động, mật độ chung và mật độ vận động; phương pháp sắp xếp đội hình và quản lý quãng nghỉ (đầy đủ, ngắn, vượt mức).
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước: Điểm luận các nghiên cứu về GDTC tại Việt Nam (Nguyễn Đăng Chiêu, Lê Trường Sơn Chấn Hải, Nguyễn Đức Thành, Đỗ Thị Tươi, Nguyễn Việt Hòa, Văn Đình Cường), từ đó khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả học tập GDTC cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương.
Chương 2. Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu và tổ chức thực nghiệm:
- Xác định rõ đối tượng nghiên cứu là hệ thống biện pháp chuyên môn nâng cao hiệu quả học tập; khách thể nghiên cứu là sinh viên và giảng viên Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội.
- Trình bày cụ thể 7 phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất: phân tích tổng hợp tài liệu, phỏng vấn tọa đàm chuyên gia ($n = 30$), quan sát sư phạm, kiểm tra y sinh học (đo nhịp tim, đường cong sinh lý), kiểm tra sư phạm (theo tiêu chuẩn rèn luyện thể lực và tiêu chí học phần), thực nghiệm sư phạm trên nhóm mẫu $n = 263$ sinh viên ($n_{\text{nữ}} = 76$, $n_{\text{nam}} = 187$), và phương pháp toán học thống kê.
- Tổ chức nghiên cứu: Xác định rõ tiến trình nghiên cứu từ xây dựng đề cương, thu thập tài liệu, khảo sát thực trạng, thiết kế phiếu phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia qua 2 vòng, triển khai thực nghiệm sư phạm và đánh giá đối chiếu kết quả.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm và luận bàn khoa học qua hai nội dung lớn:
- Thực trạng công tác giáo dục thể chất tại Trường Đại học Ngoại Thương:
- Về chương trình và phương pháp giảng dạy: Chương trình gồm 05 tín chỉ (03 bắt buộc, 02 tự chọn). Khảo sát $n = 8$ giảng viên TDTT (Bảng 3.4) cho thấy phương pháp giảng dạy còn nặng về truyền thụ một chiều, hình thức tổ chức chưa đa dạng, việc ứng dụng các phương pháp tập luyện tiên tiến như tập luyện vòng tròn chưa cao.
- Về giờ học chính khóa và mật độ vận động: Khảo sát ý kiến sinh viên (Bảng 3.5) và đo đạc mật độ vận động (Bảng 3.6) cho thấy mật độ vận động thực tế trong giờ học còn thấp, thời gian chết còn nhiều do bố trí đội hình và phương tiện chưa tối ưu.
- Về hoạt động ngoại khóa: Khảo sát $n = 2.420$ sinh viên (Bảng 3.7) phản ánh nhu cầu tập luyện ngoại khóa rất lớn nhưng việc tổ chức các câu lạc bộ, giải đấu và sân bãi chưa đáp ứng đủ.
- Về đội ngũ và cơ sở vật chất: Đội ngũ giảng viên (Bảng 3.8) và điều kiện sân bãi, dụng cụ (Bảng 3.9) còn hạn chế so với quy mô sinh viên của nhà trường.
- Về kết quả học tập và năng lực thể chất: Phân tích kết quả học tập của $n = 2.000$ sinh viên năm học 2018 - 2019 (Bảng 3.10) và kiểm tra thể lực sinh viên từ năm thứ nhất đến năm thứ tư (Bảng 3.11, 3.12, 3.13, 3.14, 3.15) cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn rèn luyện thể lực ở mức tốt chưa cao, thể lực có xu hướng giảm sút ở các năm học cuối.
- Lựa chọn, xây dựng và ứng dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả học tập:
- Cơ sở lựa chọn: Kết hợp cơ sở lý luận dạy học TDTT và thực trạng tại trường; thông qua phỏng vấn chuyên gia ($n = 30$) tại Bảng 3.16.
- Thẩm định biện pháp: Qua 2 vòng phỏng vấn chuyên gia ($n = 30$) tại Bảng 3.17, 3.18, 3.19, các biện pháp được lựa chọn đều đạt tỷ lệ tán đồng cao về tính khoa học và tính khả thi.
- Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá: Thông qua phỏng vấn 2 lần chuyên gia ($n = 30$) tại Bảng 3.20, 3.21, 3.22 để thống nhất các chỉ số đánh giá mật độ vận động, trình độ thể lực và kết quả học tập.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm:
- Mật độ vận động trong giờ học nội khóa tăng lên rõ rệt sau thực nghiệm (so sánh Bảng 3.23 trước thực nghiệm và Bảng 3.25 sau thực nghiệm).
- Trình độ thể lực của sinh viên nhóm thực nghiệm ($n = 263$, gồm 76 nữ và 187 nam) có sự tăng trưởng rõ rệt so với trước thực nghiệm (so sánh Bảng 3.24 và Bảng 3.26).
- Tỷ lệ xếp loại tiêu chuẩn rèn luyện thể lực sau thực nghiệm chuyển biến tích cực (Bảng 3.27, Biểu đồ 3.1).
- Kết quả học tập các môn học GDTC của nhóm thực nghiệm sau can thiệp cao hơn rõ rệt khi so sánh với sinh viên các khóa trước đây (Bảng 3.28, Biểu đồ 3.2).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hiệu quả học tập môn học GDTC cho sinh viên các trường đại học khối kinh tế, thương mại. Luận án cụ thể hóa quy luật điều chỉnh lượng vận động, mật độ vận động và cấu trúc buổi tập 3 phần vào hoàn cảnh dạy học tín chỉ bậc đại học.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện, định lượng về thực trạng công tác GDTC tại Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội (từ chương trình, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất, đội ngũ, đến thể lực và kết quả học tập của hàng nghìn sinh viên).
- Đề xuất và chứng minh tính hiệu quả của hệ thống các biện pháp chuyên môn nâng cao hiệu quả học tập môn GDTC thông qua quy trình thực nghiệm sư phạm chặt chẽ ($n = 263$). Kết quả chứng minh sự cải thiện đồng bộ về mật độ vận động trong giờ học, trình độ thể lực đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và điểm đánh giá học phần môn học.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tiếp tục hoàn thiện các văn bản chỉ đạo, chuẩn hóa chương trình môn học GDTC đại học, tăng cường đầu tư ngân sách và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giảng viên TDTT.
- Đối với Ban Giám hiệu Trường Đại học Ngoại Thương: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất sân bãi, nhà tập, dụng cụ TDTT; tạo điều kiện mở rộng các câu lạc bộ TDTT ngoại khóa; rà soát, bố trí thời khóa biểu học tập môn GDTC hợp lý; đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá thể lực định kỳ cho sinh viên.
- Đối với Trung tâm Giáo dục thể chất và Thể thao: Ứng dụng đồng bộ các biện pháp đã được thực nghiệm vào toàn bộ chương trình GDTC chính khóa và phong trào ngoại khóa; đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường mật độ vận động hữu ích và cá thể hóa lượng vận động cho từng đối tượng sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội; quy mô nhóm mẫu thực nghiệm can thiệp chuyên sâu gồm 263 sinh viên (187 nam, 76 nữ) thuộc một số lớp học phần cụ thể. Dữ liệu thực trạng phản ánh mốc thời gian năm học 2018 - 2019 và giai đoạn nghiên cứu đến năm 2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc ứng dụng hệ thống biện pháp trên toàn bộ các khóa sinh viên của Trường Đại học Ngoại Thương và các cơ sở đào tạo đại học có điều kiện tương đồng; nghiên cứu bổ sung các biện pháp tự tập luyện ngoại khóa có ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý thể lực sinh viên.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà quản lý giáo dục và lãnh đạo trường đại học: Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn để quy hoạch, đầu tư cơ sở vật chất sân bãi, sắp xếp tiến trình đào tạo môn GDTC 05 tín chỉ theo hệ thống tín chỉ một cách khoa học.
- Đối với giảng viên GDTC: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp tổ chức giờ học, phương pháp nâng cao mật độ vận động, kỹ thuật phân phối lượng vận động và quãng nghỉ (đầy đủ, ngắn, vượt mức), cũng như cách thức phối hợp giữa giờ học chính khóa và hoạt động ngoại khóa.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Giáo dục học, Huấn luyện thể thao: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm trong lĩnh vực GDTC học đường, phương pháp phỏng vấn chuyên gia nhiều vòng và kỹ thuật thống kê xử lý số liệu y sinh - sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
-
Mục đích nghiên cứu chính của luận án là gì?
Mục đích nghiên cứu của luận án là thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và thực trạng công tác GDTC tại Trường Đại học Ngoại Thương, tiến hành đề xuất và ứng dụng một số biện pháp chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn GDTC cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác GDTC của nhà trường.
-
Khung chương trình môn GDTC tại Trường Đại học Ngoại Thương được quy định như thế nào?
Theo quy định đào tạo theo tín chỉ (Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT), môn học GDTC tại Trường Đại học Ngoại Thương là môn học điều kiện bắt buộc để xét tốt nghiệp. Sinh viên phải tích lũy 150 tiết, tương ứng với 05 tín chỉ (gồm 03 tín chỉ học phần bắt buộc và 02 tín chỉ học phần tự chọn) trong khóa học 4 năm.
-
Luận án đã khảo sát thực trạng với những nhóm khách thể nào và quy mô mẫu ra sao?
Luận án đã tiến hành khảo sát thực trạng trên nhiều nhóm khách thể: 8 giảng viên TDTT (khảo sát phương pháp giảng dạy); 2.420 sinh viên (điều tra nhu cầu tập ngoại khóa); 2.000 sinh viên (khảo sát kết quả học tập GDTC năm học 2018 - 2019); toàn diện sinh viên các năm 1 đến năm 4 (đánh giá năng lực thể chất và tiêu chuẩn rèn luyện thể lực); và 30 chuyên gia/nhà khoa học qua 2 lần phỏng vấn tọa đàm.
-
Nhóm thực nghiệm sư phạm có quy mô bao nhiêu và đạt được kết quả gì sau khi áp dụng các biện pháp?
Nhóm thực nghiệm sư phạm gồm 263 sinh viên ($n_{\text{nữ}} = 76$, $n_{\text{nam}} = 187$). Sau khi áp dụng các biện pháp can thiệp, mật độ vận động trong giờ học nội khóa tăng lên, các chỉ số năng lực thể chất theo tiêu chuẩn rèn luyện thể lực cải thiện rõ rệt so với trước thực nghiệm, và kết quả xếp loại học tập các môn GDTC cao hơn có ý nghĩa so với các khóa sinh viên trước đây.
-
Những cơ sở lý luận sinh lý học nào được luận án sử dụng để thiết kế cấu trúc buổi tập GDTC?
Luận án sử dụng quy luật diễn biến khả năng hoạt động thể lực trong buổi tập của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2017) gồm 3 giai đoạn (4 vùng chức năng: tăng dần, ổn định tương đối, giảm dần) để phân chia cấu trúc giờ học thành 3 phần: chuẩn bị (10 - 20%), cơ bản (80 - 85%), kết thúc (5 - 10%), đồng thời vận dụng các nguyên tắc điều chỉnh lượng vận động và 3 loại quãng nghỉ (đầy đủ, ngắn, vượt mức).
Kết luận
Luận án tiến sĩ Giáo dục học của tác giả Võ Xuân Lộc đã giải quyết trọn vẹn hai mục tiêu nghiên cứu thông qua việc đánh giá toàn diện thực trạng công tác giáo dục thể chất tại Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội và ứng dụng thành công hệ thống các biện pháp nâng cao hiệu quả học tập môn GDTC. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 263 sinh viên đã chứng minh tính khoa học và hiệu quả rõ rệt trong việc gia tăng mật độ vận động, nâng cao năng lực thể chất và cải thiện kết quả học tập môn học GDTC. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cho công tác giảng dạy, quản lý giáo dục thể chất tại các cơ sở giáo dục đại học hiện nay.