Tổng quan nghiên cứu

Thị trường giáo dục đại học tại Việt Nam đang trải qua bước chuyển mình mạnh mẽ khi cơ chế tự chủ tài chính được mở rộng cho hơn 23 trường đại học công lập và hàng chục cơ sở ngoài công lập. Theo ước tính từ các báo cáo hướng nghiệp quốc gia, mỗi năm có khoảng 900.000 học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông bước vào kỳ xét tuyển đại học, nhưng có tới hơn 60% thí sinh thừa nhận gặp lúng túng trong việc chọn ngành và chọn trường phù hợp với năng lực cá nhân. Tình trạng này dẫn đến sự mất cân đối nghiêm trọng trên thị trường lao động khi khoảng 30% cử nhân sau khi tốt nghiệp phải làm việc trái ngành hoặc thất nghiệp, đặc biệt là sự dư thừa lao động khối ngành kinh tế và thiếu hụt nhân lực kỹ thuật, công nghệ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc giải mã hành vi ra quyết định của học sinh lớp 12 trong bối cảnh các trường đại học phải xem sinh viên là khách hàng trung tâm để xây dựng chiến lược chiêu sinh bền vững. Mục tiêu cụ thể của luận văn là xác định các nhân tố ảnh hưởng, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định chọn trường và chọn ngành đào tạo, từ đó đề xuất các giải pháp marketing và định vị tuyển sinh hiệu quả.

Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong khung thời gian từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2017. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được thể hiện qua việc cung cấp mô hình lượng hóa chuẩn xác giúp các cơ sở giáo dục đại học tối ưu hóa ngân sách truyền thông tuyển sinh khoảng 15% đến 25%, đồng thời nâng tỷ lệ thí sinh nhập học đúng nguyện vọng lên trên 85% trong các mùa tuyển sinh tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển của Philip Kotler cùng mô hình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Engel, Blackwell và Kollat. Trong bối cảnh dịch vụ giáo dục bậc cao, quá trình này bao gồm: nhận biết nhu cầu học tập, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn trường và ngành, đưa ra quyết định đăng ký xét tuyển và phản ứng sau khi nhập học.

Đề tài tích hợp mô hình lựa chọn trường đại học của David W. Chapman năm 1981 và nghiên cứu của Joseph Sia Kee-Ming năm 2010 nhằm phân định rõ hai nhóm tác nhân: nhóm yếu tố đặc điểm cố định của cơ sở đào tạo và nhóm nỗ lực giao tiếp marketing. Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Định vị thương hiệu giáo dục: Việc xác lập hình ảnh uy tín và chất lượng đào tạo vượt trội trong tâm trí người học.
  • Nhóm tham chiếu: Tập hợp các cá nhân có sức ảnh hưởng trực tiếp như phụ huynh, giáo viên trung học phổ thông và bạn bè đồng trang lứa.
  • Kỳ vọng nghề nghiệp: Mức độ đánh giá của học sinh về cơ hội việc làm, mức thu nhập khởi điểm và vị thế xã hội sau khi tốt nghiệp.

Mô hình nghiên cứu đề xuất phân tách độc lập hai tiến trình: mô hình các nhân tố tác động đến quyết định chọn trường đại học và mô hình các nhân tố chi phối quyết định chọn ngành đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ nhằm bảo đảm tính giá trị và độ tin cậy của dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Khảo sát được thực hiện trực tiếp với cỡ mẫu 400 học sinh lớp 12 tại 8 trường trung học phổ thông đại diện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, thu về 382 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi 95.5%.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện, phân bổ theo các ban khoa học tự nhiên và khoa học xã hội nhằm phản ánh sát thực tế phân bố học sinh.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm giảm chiều dữ liệu từ các biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ, đồng thời kiểm tra giả thuyết thống kê thông qua phân tích phương sai ANOVA với mức ý nghĩa 5%.
  • Tiến độ thực hiện: Tiến trình nghiên cứu diễn ra qua 3 giai đoạn từ tháng 6 năm 2017 đến đầu năm 2018, bao gồm nghiên cứu sơ bộ hiệu chỉnh thang đo và nghiên cứu chính thức trên diện rộng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 382 mẫu khảo sát đã chỉ ra các phát hiện cốt lõi về hành vi chọn trường và chọn ngành của học sinh lớp 12:

Thứ nhất, đối với mô hình chọn trường đại học, kết quả hồi quy bội đạt hệ số R bình phương hiệu chỉnh khoảng 46.2% với mức ý nghĩa thống kê p dưới 0.001. Có 5 nhóm nhân tố tác động thuận chiều, trong đó Cơ hội việc làm tương lai và Uy tín thương hiệu của trường là hai nhân tố có trọng số chuẩn hóa Beta cao nhất, lần lượt đạt 0.342 và 0.285. Yếu tố Cơ sở vật chất và nỗ lực giao tiếp tuyển sinh đóng góp khoảng 18.4% vào mức độ biến thiên của quyết định chọn trường.

Thứ hai, đối với mô hình chọn ngành đào tạo, nhân tố Sự phù hợp với sở thích và năng lực cá nhân giữ vai trò chi phối tuyệt đối với hệ số Beta đạt 0.418, theo sau là nhân tố Nhu cầu thị trường lao động và thu nhập tương lai với Beta đạt 0.312. Đáng chú ý, ảnh hưởng từ gia đình và người thân chỉ đóng góp trọng số Beta khoảng 0.145, cho thấy học sinh thế hệ mới có xu hướng tự chủ cao hơn 25% trong quyết định nghề nghiệp so với các thế hệ trước.

Thứ ba, thống kê mô tả ghi nhận 72.5% học sinh bắt đầu tìm kiếm thông tin xét tuyển từ học kỳ 1 của lớp 12, nhưng có tới 41.8% thí sinh vẫn thay đổi nguyện vọng vào những tuần cuối trước khi nộp hồ sơ chính thức do tiếp cận được nguồn tin tư vấn trực tiếp từ các trường đại học.

Thảo luận kết quả

Khi so sánh với nghiên cứu của Trần Văn Quí và Cao Hào Thi năm 2009 tại Thành phố Hồ Chí Minh với R bình phương chỉ đạt 21.5%, hay nghiên cứu của Nguyễn Phương Toàn năm 2011 tại Tiền Giang đạt 27.6%, mô hình nghiên cứu tại Đà Nẵng đã nâng cao năng lực giải thích lên trên 46%. Điều này phản ánh rõ nét sự phát triển của môi trường thông tin số và nhận thức thực dụng của người học trong giai đoạn hiện đại.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân tán Scatterplot và biểu đồ P-P plot kiểm định phân phối phần dư, xác nhận mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số VIF của tất cả các biến đều nhỏ hơn 2.0. Kết quả cũng tương đồng với phát hiện của Lưu Thị Thái Tâm cùng cộng sự năm 2017 tại An Giang khi khẳng định cơ hội việc làm luôn là biến số dẫn dắt hàng đầu. Tuy nhiên, điểm khác biệt mang tính đột phá của nghiên cứu này là việc chứng minh sự phân tách rõ rệt giữa quyết định chọn ngành và chọn trường: học sinh thường định hình nhóm ngành yêu thích trước, sau đó mới tiến hành so sánh uy tín và học phí của các trường có đào tạo ngành đó.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, các cơ sở giáo dục đại học cần triển khai hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công tác tuyển sinh và định vị thương hiệu:

  • Tái định vị thương hiệu gắn liền với tỷ lệ việc làm thực tế: Ban giám hiệu và phòng truyền thông cần công khai minh bạch số liệu khảo sát việc làm với tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp đạt trên 90%, đồng thời ký kết hợp tác đào tạo với ít nhất 30 doanh nghiệp đầu ngành trong quý 1 hàng năm để cam kết chuẩn đầu ra.
  • Đổi mới kênh truyền thông số đa nền tảng: Đội ngũ marketing giáo dục cần chuyển dịch 60% ngân sách quảng bá sang các nền tảng mạng xã hội, video ngắn và cổng thông tin trực tuyến nhằm cung cấp dữ liệu điểm chuẩn, học phí và môi trường học tập trực quan. Mục tiêu đặt ra là gia tăng 35% lượt tương tác của học sinh lớp 12 trong giai đoạn cao điểm từ tháng 1 đến tháng 5.
  • Chuyên nghiệp hóa hoạt động tư vấn hướng nghiệp học đường: Phòng Tuyển sinh phối hợp cùng các trường trung học phổ thông tổ chức chương trình Ngày hội trải nghiệm đại học một ngày làm sinh viên. Hoạt động này cần thu hút tối thiểu 2.000 học sinh tham quan trực tiếp khuôn viên và phòng thực hành trước tháng 4 mỗi năm nhằm gia tăng tỷ lệ chuyển đổi đăng ký nguyện vọng 1 thêm 20%.
  • Cá nhân hóa chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính: Hội đồng tuyển sinh cần thiết lập quỹ học bổng khuyến tài chiếm khoảng 5% đến 8% tổng nguồn thu học phí, tập trung vào các gói hỗ trợ tân sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và thí sinh đạt điểm xét tuyển top 10% đầu vào nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tuyển sinh tại các trường đại học, cao đẳng: Sử dụng tài liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch marketing giáo dục dài hạn, định vị phân khúc ngành học và tối ưu hóa chi phí chiêu sinh hàng năm theo từng nhóm đối tượng học sinh.
  • Chuyên viên tư vấn tâm lý và hướng nghiệp tại các trường trung học phổ thông: Khai thác khung thang đo và các nhân tố tâm lý để thiết kế chương trình định hướng nghề nghiệp khoa học cho học sinh lớp 10, 11 và 12, giúp giảm thiểu tỷ lệ chọn sai ngành nghề.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản lý giáo dục: Kế thừa bộ thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và mô hình hồi quy đa biến để mở rộng nghiên cứu sang các địa bàn đô thị khác hoặc áp dụng cho bậc đào tạo sau đại học.
  • Phụ huynh và học sinh lớp 12: Tham khảo để thấu hiểu tiến trình ra quyết định hợp lý, nhận biết các tiêu chí cốt lõi cần cân nhắc thay vì chạy theo tâm lý đám đông, từ đó đưa ra lựa chọn trường và ngành học phù hợp với năng lực tài chính và đam mê.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định chọn trường đại học của học sinh? Kết quả kiểm định hồi quy cho thấy Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp là nhân tố có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0.342. Học sinh lớp 12 hiện nay đặc biệt quan tâm đến mức lương khởi điểm ước tính từ 8 đến 12 triệu đồng mỗi tháng và mối liên kết thực tập giữa nhà trường với các doanh nghiệp uy tín.

Gia đình có còn đóng vai trò quyết định trong việc chọn ngành của con em không? Tác động của gia đình hiện chỉ giữ vai trò định hướng và tham vấn với trọng số Beta đạt khoảng 0.145, xếp sau yếu tố sở thích cá nhân và nhu cầu thị trường. Hơn 65% học sinh được khảo sát cho biết các em tự đưa ra quyết định ngành học cuối cùng dựa trên năng lực và đam mê bản thân.

Thời điểm nào là thích hợp nhất để các trường đại học đẩy mạnh truyền thông tuyển sinh? Dữ liệu khảo sát thực tế chỉ ra rằng khoảng thời gian từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau là giai đoạn vàng để tiếp cận thí sinh. Đây là lúc học sinh bắt đầu thu thập thông tin và định hình tập các trường tiềm năng trước khi kỳ thi trung học phổ thông diễn ra.

Mô hình nghiên cứu trong luận văn có thể áp dụng cho các tỉnh thành khác không? Mô hình hoàn toàn có thể áp dụng và mở rộng cho các đô thị trực thuộc trung ương hoặc vùng kinh tế trọng điểm. Tuy nhiên, khi chuyển giao mô hình sang các địa phương có điều kiện kinh tế khó khăn hơn, các nhà nghiên cứu cần điều chỉnh trọng số của biến Chi phí học tập và Khoảng cách địa lý cho phù hợp.

Tại sao các trường đại học cần phân biệt giữa chiến lược chọn trường và chọn ngành? Bởi vì học sinh lớp 12 tiếp cận hai quyết định này theo tiến trình độc lập. Thí sinh thường xác định ngành học dựa trên sở thích và năng lực cá nhân trước, sau đó mới so sánh uy tín thương hiệu, học phí và cơ sở vật chất của các trường để đưa ra lựa chọn trường đăng ký xét tuyển.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và xây dựng thành công mô hình lượng hóa hai tiến trình độc lập: quyết định chọn trường đại học và quyết định chọn ngành đào tạo của học sinh lớp 12.
  • Nghiên cứu xác lập bằng chứng thực nghiệm khẳng định cơ hội việc làm và năng lực bản thân là hai động lực cốt lõi chi phối hành vi ra quyết định của thế hệ người học hiện đại.
  • Cung cấp bộ công cụ thang đo chuẩn hóa đạt độ tin cậy cao trên 0.75, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị marketing giáo dục tại Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, giúp các trường đại học tối ưu hóa công tác tuyển sinh và phân bổ nguồn lực truyền thông hiệu quả trong giai đoạn 2024 đến 2030.
  • Các nhà quản lý giáo dục và cán bộ tuyển sinh hãy áp dụng ngay khung phân tích nhân tố này vào việc hoạch định chiến lược chiêu sinh và nâng cao vị thế cạnh tranh của cơ sở đào tạo ngay hôm nay.