BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP TRƯỜNG MA SỐ: LH-2018-32/DHL-HN Chủ nhiệm đề tai: Ths. Đỗ Thi Tươi Thư ký đề tài: Ths. Phạm Ngọc Bách HÀ NOI - 2018 THÀNH VIÊN THAM GIA DE TÀI 1. CHỦ NHIỆM DE TÀI Th.
Bộ môn GDTC - Truong Đại học Luật Hà Nội 2. THU KY DE TÀI Th. Phạm Ngọc Bách. Bộ môn GDTC - Trường Đại học Luật Hà Nội 3.
TAP THE TÁC GIA TT | Ho và tên Don vi (viét tat) Nội dung thực hiện I. Đỗ Thị Tươi Đại học Luật Hà Nội | - Viết báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu - Chuyên dé 1 (Mục 1) - Chuyên đề 2 (Mục 1) - Chuyên dé 3 (Mục 1) 2. Pham Ngọc Bách | Đại học Luật Hà Nội | - Chuyên đề 1 (Mục 2) - Chuyên đề 2 (Mục 1) - Chuyên đề 3 (Mục 2) 3. Ngô Khanh Thé Đại học Luật Ha Nội | -Chuyén đề 2 (Mục 2) 4.
Nguyễn Hải Tùng | Đại học Luật Hà Nội | - Chuyên dé 2 (Mục 2) 5. Nguyễn Thị Biên | Đại học Luật Hà Nội | - Chuyên đề 2 (Mục 2) 6. Quang The, Huyễn Tượng Đại học Luật Hà Nội | - Chuyên đề 2 (Mục 2) 7. Nguyễn Sơn Tùng | Đại học Luật Hà Nội | - Chuyên đề 2 (Mục 2) 8.
Vũ Xuân Thuan Đại học Luật Ha Nội | - Chuyên dé 2 (Mục 2) 9. Dang Ngoc Long Đại học Luật Hà Nội | - Chuyên dé 2 (Mục 2) Bộ môn Thê dục quân sự - Đại học ‹ 10. Đặng Văn Khai Pane Doin - Chuyén dé 2 (Muc 2) Th.Nguyén Thị Tạp chí Thê thao - 11. ` : - Chuyén dé 2 (Muc 2) Thanh Huyén Tong cuc TDTT CN.
Pham Thi Thuy | Tap chi Thé thao - - Chuyên đề 2 (Mục 2) 12. „ Tả Liễu ông cục TDTT 13. Trần Thị Phượng | Tạp chí Thé thao - _ | - Chuyên dé 2 (Mục 2) Tông cục TDTT Bộ môn Lý luận đại 14. Nguyễn Tiến Sơn cương - Đại học | - Chuyên đề 2 (Mục 2) TDTT Bắc Ninh DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT CLB Câu lạc bộ GDTC Giáo dục thé chat HS Học sinh NXB Nhà xuất bản SV Sinh vién TDTT Thé duc thé thao MỤC LỤC PHAN THU NHÁT: TONG QUAN VE DE TÀI NGHIÊN CỨU.
Tổng quan tình hình nghiên ciru. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng và phạm Vi nghiên €ứu. Nội dung ngHiIÊH CỨU:csscssescccoeeasssiieebieiiviii220442114565500142600648460166866.0056 10 PHAN THỨ HAI: BAO CÁO TONG HOP KET QUÁ NGHIÊN CUU.
MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE NÂNG CAO THE LUC CUA SINH VIÊN THONG QUA HOAT DONG GIAO DỤC THE CHÁT. Một số khái niệm liên quan. Vị trí và vai trò của giáo dục thể chất trong việc nâng cao thể lực CHO Người HQ easeeenniiikiiELLLL1511141815158348151585481515554813390553783390553703305230834052. Đặc điểm phát triển thé lực của sinh viên .4 Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và kiểm tra thể lực ở một số nước trên thé øiới và Việt NaIm.
<< 6 << << 4 SE S1 E191 11111 xsee 25 Il. NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG THE LUC CUA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘII. Thực trạng thể lực của sinh viên Trường Đại học Luật Hà Nội. Nguyên nhân ảnh hưởng đến thể lực của sinh viên Trường Đại học Luật Hà Nội.
LỰA CHỌN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA BIEN PHAP NÂNG CAO THẺ LỰC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI 36 3. Cơ sở và nguyên tắc lựa chọn biện pháp nâng cao thể lực của sinh viên Trường Đại học Luật Hà Nội. Lựa chọn các biện pháp nâng cao thê lực của sinh viên Trường Đại Tones T„mjif ea NIG neeseecoeennirreotnriotntttntittiotatittiitoaniEH10000 10010500 N-0G00108000/4/STG2RNHISIGDRHHIIDTDESN 40 3. Tổ chức thực nghiệm và đánh giá hiệu quả biện pháp nâng cao thể lực của sinh viên Trường Dai học Luật Hà Nội.
KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. 52 PHAN THU BA: CÁC CHUYEN DE NGHIÊN CỨU.-- 54 Chuyên đề 1: TONG QUAN VE VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. 54 Chuyên đề 2: THUC TRANG THẺ LỰC VÀ NGUYÊN NHÂN ANH HUONG DEN TRÌNH ĐỘ THE LUC CUA SINH VIÊN TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HA NOL. << 5 52s 2 4 S2 E3ESESESEeESEsESESEseseEssrsrsre 85 Chuyên đề 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO THÊ LỰC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HA NỘI.- << 5s ssess=s=seses 106 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.5-5--5-5° s52 136 PHỤ LỤC DANH MỤC BANG Thứ tự Nội dung Trang Bảng 1.
| Thực trạng đội ngũ giáo viên GDTC tại trường Dai học Luật | 28 Hà Nội Bảng2. | Nội dung chương trình môn giáo dục thé chất của Đại học | 29 Luật Hà Nội Báảng3. | Thống kê kết qua học tập lý thuyết và thực hành môn GDTC|_ 30 của SV Trường đại học Luật Hà Nội (n=200) Bảng4. | Kết quả khảo sát nhận thức và nhu câu tập luyện TDTT| 31 ngoại khóa của SV Truong Đại học Luật Hà Nội (n = 200) Bang 5.
| Thực trạng cơ sở vật chat phục vụ công tac GDTC của| 33 trường Đại học Luật Hà Nội Bang 6. | Kết quả khảo sát tình trạng thé lực của SV (n= 200) 33 Bang 7. | Kết quả phân loại trình độ thê lực theo tiêu chuẩn của SV| 33 (n= 200) Bang 8. | Kết quả phỏng van các cán bộ, giảng viên vê nguyên nhân | 34-35 ảnh hưởng tới trình độ thé lực của SV trường Đại học Luật Hà Nội (n = 30) Bang 9.
| Kết quả phỏng van lựa chon của các cán bộ, giảng viên vé| 41 các biện pháp nâng cao thể lực của SV Trường Đại học Luật Hà Nội (n=30) Bang 10. | Kết quả kiêm tra thé lực trước thực nghiệm của Nhóm thực | 48 nghiệm và Nhóm đối chứng (n=131) Bang 11. | Kết quả kiểm tra thê lực sau thực nghiệm của Nhóm thực | 49 nghiệm và Nhóm đối chứng (n=131) Bang 12. | So sánh kết quả xép loại thê lực trước thực nghiệm của SV | 50 Nhóm đối chứng và Nhóm thực nghiệm Bang 13.
| So sánh kết quả xếp loại thê lực sau thực nghiệm của SV) 51 Nhóm đối chứng và Nhóm thực nghiệm PHAN THỨ NHÁT: TONG QUAN VE DE TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết Mục tiêu của giáo dục hiện đại là phát triên con người toàn diện, hội đủ các mặt đức, trí, thê, mỹ. Trong đó, thê chât là tiên đê đê tiêp nhận các mặt còn lại và GDTC đóng vai trò tối quan trọng. Theo bản báo cáo Quốc gia về thanh niên Việt Nam do Bộ Nội vụ phối hợp với Quỹ dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam thực hiện, đã đưa ra cảnh báo: Tình trạng thiếu năng lượng của thanh niên trong độ tuổi 20 - 24 là 22,9%; trong đó nam thanh niên là 17,2% và nữ thanh niên là 27,7%.
Về sức bền chung và chỉ số công năng tim trong vận động, thanh thiếu niên của Việt Nam xếp loại rất kém so với thanh thiếu niên Nhật. Như vậy, tố chất thé lực, đặc biệt là sức bền và sức mạnh của thanh niên Việt Nam được xếp vào mức kém va rất kém so với chuẩn quốc tế. Một chỉ số quan trọng nữa là chiều cao trung bình thanh niên Việt Nam cũng rất khiêm tốn. Theo đó, nam thanh niên Việt Nam có chiều cao trung bình đạt 164,4 cm, và nữ chỉ đạt 153,4 cm; thấp hơn 8 cm so với Nhat Bản va 10 cm so với Han Quốc.
Nếu so với chuẩn của Tổ chức Y tế thé giới (WHO), thì thấp hơn 13,1 cm đối với nam và 10,7 cm đối với nữ. Báo cáo cũng cho thay, tinh trạng luyện tập TDTT thường xuyên của thanh niên nước ta dat tỷ lệ thấp và có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực'. Dẫn đến thực trạng nói trên, có phần tác động không nhỏ của việc triển khai bộ môn GDTC trong nhà trường. Hiện GDTC chưa nhận được sự quan tâm đúng mức từ phía gia đình, nhà trường và xã hội.
Chính việc xem nhẹ bộ môn này trong suốt các cấp học đã ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển thể trạng, sức khỏe của trẻ, gây mat cân đối, hài hòa giữa phát triển trí tuệ, thé chất và nhân cách HS. Nâng cao thể lực và tầm vóc người Việt là một trong những yếu tố căn bản dé nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hình anh dân tộc. Do đó, phải đổi mới căn bản công tác GDTC trong hệ thống giáo dục, là van dé có tính cấp thiết hiện nay. Gần 40 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành Trường Đại học Luật Hà Nội có nhiệm vụ đào tạo người cán bộ pháp ly chất lượng cao góp phan thực hiện nhiệm vụ xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
' Xem: http://www.vn/cuoituan/item/29 185002-he-luy-tu-xem-nhe-giao-duc-the-chat.html Muốn thực hiện thắng lợi nhiệm vụ quan trọng này đòi hỏi Nhà trường cần quan tâm chăm lo giáo dục, bồi dưỡng SV toàn diện về đức, trí, thé, mỹ. Qua thực tế giảng dạy cho thấy, công tác GDTC của Nhà trường còn nhiều hạn chế, nhận thức của SV về vai trò và tác dụng của TDTT còn chưa đầy đủ, những điều kiện cơ bản cho hoạt động và phát triển thể thao còn thiếu và yếu như: Cơ sở vật chất phục vụ cho GDTC chưa được đầu tư đúng mức; Quỹ đất dành cho TDTT chưa đáp ứng yêu cầu;. Trong khi tỉ lệ tuyên sinh cao (đại học chính quy là hon 2000 SV/ năm, chưa kế các loại hình khac)', nhiều SV mang tư tưởng học đối phó, chất lượng giờ học GDTC còn mang tính hình thức, thể lực của nhiều SV không đạt quy định theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quyết định số 53/2008/QD-BGDDT). Với mong muốn đóng góp một phan vao sự phát triển của nhà trường, nâng cao thể lực của SV nhằm đáp ứng những yêu cầu mới của xã hội chúng tôi tiến hành lựa chọn hướng nghiên cứu: “Nang cao thé lực của SV Tiruong Dai hoc Luật Ha Nội thông qua hoạt động GDTC” 2.
Tông quan tình hình nghiên cứu * Các công trình nghiên cứu có liên quan đên lĩnh vực nghiên cứu: Vấn đề nghiên cứu nâng cao thể lực của SV thông qua hoạt động GDTC trong các trường đã được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như: Trên thế giới: - Đề tài: “Nghiên cứu tô hợp các khái niệm của văn hóa thé chất trong lao động và thể thao”, Seymuk A.A , Luận án tién si giao duc hoc chuyén nganh GDTC, Đại học TDTT Malakhop, 1993. Trong đó, kết quả nghiên cứu đã đưa ra tổ hợp các phương tiện văn hóa thé chất và điều chỉnh tâm lý trong lao động và thé thao. Trong đó ông nhân mạnh việc áp dụng các bài tập thể lực, du lịch và các môn thể thao.