Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu ứng dụng biện pháp nâng cao hiệu quả học tập môn giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội" do nghiên cứu sinh Võ Xuân Lộc thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hồng Dương và TS. Ngô Trang Hưng, bảo vệ năm 2022 (mã số chuyên ngành: 9140101).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác giáo dục thể chất (GDTC) và hoạt động thể dục thể thao (TDTT) trong trường học là một bộ phận của mục tiêu giáo dục toàn diện, được thể chế hóa thông qua các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước như Nghị quyết số 08/NQ-TW, Quyết định số 1076/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển GDTC và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025, cùng Kế hoạch thực hiện của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Quyết định số 1611/QĐ-BGDĐT. Trường Đại học Ngoại Thương đã triển khai chương trình môn học GDTC gồm 150 tiết (tương ứng 05 tín chỉ, gồm 03 tín chỉ bắt buộc và 02 tín chỉ tự chọn) theo học chế tín chỉ.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai môn học tại trường còn bộc lộ một số hạn chế:

  • Sinh viên còn thụ động, một bộ phận sinh viên xem môn học GDTC là rào cản khó vượt qua hoặc học với tâm lý đối phó;
  • Việc thực hiện chương trình chưa triệt để, phương pháp giảng dạy và tổ chức giờ học GDTC nội khóa chưa thực sự phù hợp;
  • Điều kiện cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ tập luyện còn hạn chế so với nhu cầu;
  • Tỷ lệ phân bổ điểm đánh giá môn học (chuyên cần 10%, kiểm tra 20%, thi 70%) và tính chất môn học điều kiện (không tính điểm vào điểm trung bình chung tích lũy xét học lực) dẫn đến tình trạng sinh viên nghỉ học và chưa nỗ lực trong tập luyện.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu hụt các biện pháp chuyên môn mang tính hệ thống, phù hợp với đặc thù đào tạo và điều kiện cơ sở vật chất của Trường Đại học Ngoại Thương nhằm can thiệp trực tiếp vào tiến trình dạy học nội khóa và hoạt động ngoại khóa để nâng cao hiệu quả học tập môn học.

Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác định mục đích nghiên cứu là đề xuất và ứng dụng một số biện pháp nâng cao hiệu quả học tập môn GDTC cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương, từ đó góp phần nâng cao chất lượng công tác GDTC trong nhà trường.

Hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:

  1. Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Ngoại Thương.
  2. Mục tiêu 2: Lựa chọn và ứng dụng biện pháp nâng cao hiệu quả học tập môn giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Ngoại Thương.

Giả thuyết khoa học: Công tác GDTC tại Trường Đại học Ngoại Thương nói chung và hiệu quả học tập môn GDTC của sinh viên nói riêng còn tồn tại một số hạn chế nhất định; nếu lựa chọn và áp dụng được các biện pháp sư phạm phù hợp thì sẽ nâng cao được hiệu quả học tập môn học GDTC cho sinh viên, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác GDTC trong nhà trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao hiệu quả học tập môn GDTC cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên hệ chính quy, cán bộ quản lý, giảng viên TDTT Trường Đại học Ngoại Thương và các chuyên gia trong lĩnh vực TDTT.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngoại Thương (Cơ sở Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng thu thập dữ liệu trong các năm học, trọng tâm là năm học 2018 - 2019; tiến hành thực nghiệm sư phạm và đánh giá hiệu quả trên các nhóm sinh viên học phần GDTC nội khóa.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tác giả đã điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan đến công tác GDTC học đường và giải pháp nâng cao chất lượng GDTC:

  • Nghiên cứu về thực trạng GDTC: Nguyễn Đăng Chiêu (2009) khảo sát thực trạng công tác GDTC ở một số trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh; Văn Đình Cường (2020) nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên các trường đại học tại thành phố Vinh.
  • Nghiên cứu về đổi mới chương trình và tổ chức ngoại khóa: Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012) nghiên cứu đổi mới chương trình GDTC cho sinh viên các trường đại học sư phạm vùng Trung Bắc theo hướng bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động TDTT trường học; Nguyễn Đức Thành (2013) nghiên cứu xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên một số trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu về phương pháp dạy học và tích cực hóa người học: Đỗ Thị Tươi (2018) nghiên cứu biện pháp nâng cao hứng thú trong giờ học GDTC cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội; Nguyễn Việt Hòa (2019) nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn học GDTC cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội theo hướng tích cực hóa người học.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận nhiều khía cạnh về quản lý, chương trình và phong trào ngoại khóa, nhưng việc thiết kế và ứng dụng đồng bộ hệ thống giải pháp chuyên môn kỹ thuật — kết hợp giữa điều chỉnh mật độ vận động, cải tiến phương pháp tổ chức giờ học nội khóa, cá nhân hóa lượng vận động và kết nối bài tập ngoại khóa cho sinh viên trường khối kinh tế như Đại học Ngoại Thương — vẫn chưa được nghiên cứu chuyên biệt. Luận án đặt vị trí nghiên cứu vào việc giải quyết thực nghiệm các biện pháp can thiệp sư phạm cụ thể trên địa bàn nghiên cứu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung khái niệm và cơ sở lý luận

Luận án sử dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực trong khoa học TDTT:

  • Giáo dục thể chất: Quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ (theo Vũ Đức Thu, 1995; Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn, 2017). GDTC gồm hai mặt tương đối độc lập: dạy học động tác (giáo dưỡng thể chất) và giáo dục các tố chất thể lực.
  • Giờ học GDTC chính khóa: Hình thức tổ chức dạy học cơ bản dạng lớp - bài, giải quyết nhiệm vụ giáo dưỡng thể chất, giáo dục thể chất và giáo dục nhân cách; gồm phần chuẩn bị (chiếm 10 - 20% thời gian), phần cơ bản (chiếm 80 - 85% thời gian) và phần kết thúc (chiếm 5 - 10% thời gian).
  • Mật độ vận động (MĐVĐ): Tỷ lệ phần trăm giữa thời gian thực hiện bài tập vận động trên tổng thời gian của buổi học. Phân biệt với mật độ chung là tỷ lệ giữa thời gian hữu ích (giảng giải, làm mẫu, tập luyện, nghỉ tích cực) trên tổng thời gian buổi học.
  • Cơ sở sinh lý vận động: Dựa trên quy luật biểu diễn khả năng hoạt động thể lực qua 3 giai đoạn (4 vùng chức năng: Tăng dần - vùng I, II; Ổn định tương đối - vùng III; Giảm dần do mệt mỏi - vùng IV) của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2017).
  • Lượng vận động (LVĐ) và quãng nghỉ: Luân phiên giữa LVĐ và quãng nghỉ (nghỉ đầy đủ, nghỉ ngắn, nghỉ vượt mức) dựa trên tính giai đoạn của quá trình hồi phục và hồi phục vượt mức.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu sư phạm và liên ngành:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Khảo cứu các chủ trương của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cùng giáo trình, luận án liên quan.
  2. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm: Thiết kế phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên TDTT ($n = 30$) qua 2 vòng khảo sát để lựa chọn biện pháp, xác định tính khả thi và thống nhất tiêu chí đánh giá.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Đánh giá hoạt động dạy - học, tính tích cực của sinh viên, đo đạc mật độ chung và mật độ vận động trong các giờ học thực hành.
  4. Phương pháp kiểm tra y sinh: Theo dõi biến đổi mạch đập (nhịp tim), đánh giá đường cong sinh lý và phản ứng chức năng tuần hoàn của sinh viên đối với lượng vận động trong buổi học.
  5. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng các bài test tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định và các bài kiểm tra kỹ thuật chuyên môn môn học GDTC.
  6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng/so sánh trước - sau trên nhóm sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương ($n = 263$, gồm $n_{\text{nữ}} = 76$ và $n_{\text{nam}} = 187$).
  7. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý dữ liệu định lượng qua các tham số thống kê mô tả và kiểm định so sánh.
Nhóm đối tượng thu thập dữ liệu Quy mô mẫu ($n$) Mục đích sử dụng dữ liệu
Giảng viên TDTT Trường ĐH Ngoại Thương 8 Khảo sát thực trạng sử dụng phương pháp giảng dạy
Chuyên gia, nhà khoa học TDTT 30 Phỏng vấn lựa chọn biện pháp, tính khả thi và tiêu chí đánh giá qua 2 vòng
Sinh viên khảo sát nhu cầu ngoại khóa 2.420 Điều tra thực trạng nhu cầu tập luyện TDTT ngoại khóa
Sinh viên khảo sát kết quả học tập năm 2018 - 2019 2.000 Đánh giá thực trạng kết quả học tập môn học GDTC
Sinh viên khảo sát thể lực năm 1 đến năm 4 Toàn diện theo khối Đánh giá thực trạng năng lực thể lực và mức đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực
Sinh viên tham gia thực nghiệm sư phạm 263 (76 nữ, 187 nam) Đo lường MĐVĐ, kiểm tra thể lực và kết quả học tập trước - sau thực nghiệm

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN MỞ ĐẦU

Trình bày tính cấp thiết của đề tài, xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 08/NQ-TW và Quyết định số 1076/QĐ-TTg. Xác định sứ mạng đào tạo của Trường Đại học Ngoại Thương đòi hỏi sinh viên phát triển toàn diện đức - trí - thể - mỹ. Nêu rõ mục đích, 2 mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết khoa học, đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu, cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài:

  • Cơ sở khái niệm: Làm rõ khái niệm GDTC, giờ học GDTC, biện pháp sư phạm, hiệu quả học tập và hiệu quả học tập môn GDTC (xác định qua điểm số học phần và sự biến đổi năng lực thể chất của người học).
  • Vị trí, nhiệm vụ của GDTC đại học: Phân tích vai trò của GDTC trong việc nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, ý chí, giải tỏa căng thẳng trí não và tăng nồng độ $\beta$-Endorphin trong hoạt động thần kinh.
  • Quy định chương trình: Môn học GDTC tại Trường Đại học Ngoại Thương là môn học điều kiện cấp chứng chỉ xét tốt nghiệp theo Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT, khối lượng 150 tiết (05 tín chỉ: 03 tín chỉ bắt buộc, 02 tín chỉ tự chọn).
  • Cơ sở lý luận về cấu trúc và tổ chức giờ học GDTC: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức buổi tập; quy luật 3 giai đoạn của khả năng hoạt động thể lực; cấu trúc 3 phần của giờ học; lý luận về lượng vận động, mật độ vận động, mật độ chung và 3 loại quãng nghỉ (nghỉ đầy đủ, nghỉ ngắn, nghỉ vượt mức). Trình bày 3 hình thức tổ chức tập luyện (đồng loạt, theo nhóm, cá nhân) và phương pháp tập luyện vòng tròn.
  • Tổng quan công trình nghiên cứu: Phân tích các công trình nghiên cứu về công tác GDTC trường học trên thế giới và tại Việt Nam (Nguyễn Đăng Chiêu, Lê Trường Sơn Chấn Hải, Nguyễn Đức Thành, Đỗ Thị Tươi, Nguyễn Việt Hòa, Văn Đình Cường).

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu:

  • Đối tượng và khách thể: Đối tượng là các biện pháp nâng cao hiệu quả học tập môn GDTC; khách thể gồm sinh viên chính quy, giảng viên và chuyên gia TDTT.
  • Quy trình triển khai 7 phương pháp nghiên cứu: Trình bày chi tiết các biểu mẫu phỏng vấn tọa đàm ($n = 30$), quy trình bấm giờ xác định mật độ vận động (Bảng 1.1, Bảng 3.6, Bảng 3.23, Bảng 3.25), phương pháp theo dõi nhịp tim để vẽ đường cong sinh lý, các bài test kiểm tra thể lực chuẩn quốc gia và kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
  • Tổ chức nghiên cứu: Phân kỳ các giai đoạn nghiên cứu, địa điểm tiến hành tại sân bãi, phòng tập của Trung tâm Giáo dục thể chất và Thể thao - Trường Đại học Ngoại Thương.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm qua hai nội dung lớn:

1. Đánh giá thực trạng công tác GDTC tại Trường Đại học Ngoại Thương

  • Chương trình và đánh giá: Phân tích hình thức đánh giá (Bảng 3.1), biểu điểm xếp loại (Bảng 3.2) và nội dung chương trình (Bảng 3.3). Phương thức đánh giá dựa trên tỷ trọng 10% chuyên cần, 20% kiểm tra giữa kỳ, 70% thi kết thúc học phần.
  • Phương pháp giảng dạy và giờ học chính khóa: Khảo sát $n = 8$ giảng viên (Bảng 3.4) cho thấy phương pháp giảng dạy còn thiên về đồng loạt truyền thống, ít đổi mới hình thức tập luyện nhóm hoặc tập luyện vòng tròn. Khảo sát sinh viên (Bảng 3.5) và đo lường mật độ vận động (Bảng 3.6) ghi nhận MĐVĐ trong các giờ học nội khóa còn ở mức thấp, thời gian chờ đợi của sinh viên còn nhiều.
  • Nhu cầu ngoại khóa: Khảo sát $n = 2.420$ sinh viên (Bảng 3.7) phản ánh nhu cầu tập luyện ngoại khóa các môn thể thao rất đa dạng nhưng chưa được tổ chức bài bản.
  • Đội ngũ và cơ sở vật chất: Thống kê thực trạng giảng viên TDTT (Bảng 3.8) và cơ sở vật chất sân bãi, dụng cụ (Bảng 3.9) chỉ ra diện tích sân bãi còn hạn chế so với quy mô sinh viên toàn trường.
  • Thực trạng học tập và thể lực: Khảo sát kết quả học tập của $n = 2.000$ sinh viên năm học 2018 - 2019 (Bảng 3.10), thực trạng thể lực sinh viên năm thứ 1 đến năm thứ 4 (Bảng 3.11, 3.12, 3.13, 3.14) và tổng hợp kết quả đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực (Bảng 3.15) cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt thể lực loại tốt còn thấp, tỷ lệ chưa đạt tiêu chuẩn còn tồn tại ở các khóa học.

2. Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá các biện pháp nâng cao hiệu quả học tập

  • Lựa chọn biện pháp: Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả tổng hợp và phỏng vấn chuyên gia ($n = 30$) qua 2 vòng (Bảng 3.16, 3.17, 3.18, 3.19) để xác định tính phù hợp, tính khả thi của hệ thống biện pháp can thiệp.
  • Xác định tiêu chí đánh giá: Phỏng vấn 2 lần chuyên gia ($n = 30$) để thống nhất bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả (Bảng 3.20, 3.21, 3.22).
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm trên nhóm sinh viên ($n = 263$, gồm 76 nữ và 187 nam):
    • Về mật độ vận động: Trước thực nghiệm, MĐVĐ trong giờ học nội khóa ở mức thấp (Bảng 3.23). Sau khi áp dụng các biện pháp tổ chức hợp lý (chia nhóm, tập luyện vòng tròn, giảm thời gian chết), MĐVĐ sau thực nghiệm tăng lên rõ rệt (Bảng 3.25).
    • Về trình độ thể lực: So sánh kết quả kiểm tra thể lực trước thực nghiệm (Bảng 3.24) và sau thực nghiệm (Bảng 3.26) cho thấy các chỉ số thể lực của cả sinh viên nam và nữ đều có sự tăng trưởng.
    • Về tiêu chuẩn rèn luyện thể lực: Bảng 3.27 và Biểu đồ 3.1 ghi nhận tỷ lệ sinh viên xếp loại Tốt và Đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực tăng lên đáng kể sau thời gian can thiệp so với trước thực nghiệm.
    • Về kết quả học tập môn học: Bảng 3.28 và Biểu đồ 3.2 cho thấy kết quả học tập các môn GDTC của nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt khi so sánh với sinh viên các khóa trước đây.
Danh mục bảng biểu then chốt trong luận án Nội dung khảo sát / Thực nghiệm Quy mô mẫu ($n$)
Bảng 3.4 Thực trạng sử dụng các phương pháp giảng dạy môn GDTC của giảng viên 8 giảng viên
Bảng 3.6 & 3.23 Khảo sát MĐVĐ giờ học GDTC trước thực nghiệm Nhóm khảo sát
Bảng 3.7 Nhu cầu tập luyện ngoại khóa các môn thể thao của sinh viên 2.420 sinh viên
Bảng 3.10 Thực trạng kết quả học tập môn học GDTC (năm học 2018 - 2019) 2.000 sinh viên
Bảng 3.15 Tổng hợp kết quả đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực năm học 2018 - 2019 Khối năm 1 - 4
Bảng 3.16, 3.17, 3.18, 3.19 Phỏng vấn lựa chọn và đánh giá tính khả thi của các biện pháp 30 chuyên gia
Bảng 3.20, 3.21, 3.22 Phỏng vấn xác định tiêu chí đánh giá hiệu quả biện pháp 30 chuyên gia
Bảng 3.24 & 3.26 Kiểm tra trình độ thể lực trước và sau thực nghiệm 263 (76 nữ, 187 nam)
Bảng 3.25 Mật độ vận động trong giờ học GDTC sau thực nghiệm Nhóm thực nghiệm
Bảng 3.27 & Biểu đồ 3.1 Xếp loại tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trước và sau thực nghiệm 263 sinh viên
Bảng 3.28 & Biểu đồ 3.2 So sánh kết quả học tập môn GDTC nhóm thực nghiệm với các khóa trước Nhóm đối chứng/trước

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn

  1. Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý và tổ chức giờ học GDTC đại học trong điều kiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
    • Luận giải cơ sở khoa học tự nhiên (sinh lý học vận động, đường cong sinh lý, diễn biến 3 giai đoạn của khả năng hoạt động thể lực) và cơ sở sư phạm trong việc xác định cấu trúc giờ học 3 phần, luân phiên lượng vận động và quãng nghỉ (nghỉ đầy đủ, nghỉ ngắn, nghỉ vượt mức).
    • Làm rõ mối quan hệ giữa mật độ chung và mật độ vận động đối với việc nâng cao chất lượng dạy học thể chất cho sinh viên đại học khối ngành kinh tế.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng công tác GDTC tại Trường Đại học Ngoại Thương qua các tập dữ liệu thực nghiệm: phương pháp giảng dạy của giảng viên ($n = 8$), nhu cầu tập luyện ngoại khóa của sinh viên ($n = 2.420$), kết quả học tập môn học ($n = 2.000$) và thực trạng thể lực từ năm thứ nhất đến năm thứ tư.
    • Lựa chọn và xây dựng thành công hệ thống các biện pháp can thiệp sư phạm được thẩm định qua 2 vòng phỏng vấn chuyên gia ($n = 30$), có tính khả thi và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.
    • Chứng minh bằng thực nghiệm sư phạm ($n = 263$) rằng các biện pháp được áp dụng đã làm tăng mật độ vận động trong giờ học nội khóa, cải thiện các chỉ số thể lực, nâng cao tỷ lệ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực và nâng cao kết quả học tập môn học GDTC so với các khóa trước.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện các văn bản chỉ đạo, chuẩn hóa tiêu chí đánh giá thể lực học sinh, sinh viên và có cơ chế đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất cho GDTC đại học.
  • Đối với Ban Giám hiệu Trường Đại học Ngoại Thương: Tăng cường đầu tư sân bãi, trang thiết bị tập luyện TDTT; xem xét điều chỉnh cơ chế quản lý, đánh giá môn học GDTC phù hợp để khuyến khích tinh thần tự giác của sinh viên.
  • Đối với Trung tâm Giáo dục thể chất và Thể thao:
    • Đổi mới nội dung chương trình, đa dạng hóa các môn thể thao tự chọn đáp ứng nhu cầu của $2.420$ sinh viên đã khảo sát;
    • Cải tiến phương pháp dạy học, triệt để áp dụng hình thức tập luyện vòng tròn, chia nhóm chuyên môn nhằm tối ưu hóa mật độ vận động trong 50 phút của giờ học tín chỉ;
    • Phát triển hệ thống câu lạc bộ TDTT ngoại khóa, gắn kết bài tập tự rèn luyện ngoại khóa với nội dung kiểm tra đánh giá nội khóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung thực nghiệm trên mẫu khách thể sinh viên tại Trường Đại học Ngoại Thương (Cơ sở Hà Nội), chưa mở rộng phạm vi sang các cơ sở đào tạo khác (như Cơ sở 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh hay Cơ sở Quảng Ninh) cũng như các trường đại học khối ngành kinh tế khác trên địa bàn cả nước. Dữ liệu thực nghiệm tập trung vào nhóm học phần nội khóa bắt buộc và các môn thể thao hiện có trong chương trình nhà trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi ứng dụng các biện pháp sang các môn thể thao tự chọn mới; nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và phần mềm theo dõi hoạt động tự tập luyện thể lực ngoại khóa của sinh viên; khảo sát tác động dài hạn của các biện pháp GDTC đến sức khỏe và hiệu suất học tập các môn học chuyên ngành của sinh viên trong suốt 4 năm đại học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và lãnh đạo các trường đại học: Tham khảo mô hình phân bổ chương trình 150 tiết (05 tín chỉ), quy chế đánh giá kết quả và các giải pháp quy hoạch sân bãi, phát triển phong trào TDTT học đường.
  • Giảng viên bộ môn Giáo dục thể chất: Sử dụng làm tài liệu chuyên môn về kỹ thuật thiết kế giáo án, phương pháp nâng cao mật độ vận động, kỹ thuật phối hợp các loại quãng nghỉ và phương pháp tập luyện vòng tròn trong giờ học nội khóa.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Giáo dục học, Huấn luyện thể thao: Tham khảo quy trình nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, hệ thống trắc nghiệm đánh giá thể lực, phương pháp phỏng vấn chuyên gia qua 2 vòng và kỹ thuật xử lý số liệu toán học thống kê trong khoa học TDTT.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng chương trình môn học GDTC của sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương được quy định như thế nào?
Chương trình GDTC tại trường gồm 150 tiết, tương ứng với 05 tín chỉ (gồm 03 tín chỉ bắt buộc và 02 tín chỉ tự chọn) học trong 4 năm. Môn học là điều kiện cấp chứng chỉ để xét tốt nghiệp đại học.

2. Cơ sở khoa học tự nhiên nào được tác giả sử dụng để thiết kế cấu trúc giờ học GDTC?
Tác giả dựa trên quy luật diễn biến khả năng hoạt động thể lực qua 3 giai đoạn (gồm 4 vùng chức năng: Tăng dần ở vùng I-II; Ổn định tương đối ở vùng III; Giảm dần do mệt mỏi ở vùng IV) theo nghiên cứu của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2017) để phân chia giờ học thành 3 phần: chuẩn bị (10 - 20%), cơ bản (80 - 85%) và kết thúc (5 - 10%).

3. Tỷ lệ cơ cấu điểm đánh giá học phần GDTC tại trường trước khi nghiên cứu được phân bổ ra sao?
Điểm đánh giá môn học gồm: điểm chuyên cần chiếm 10%, điểm kiểm tra chiếm 20% và điểm thi kết thúc học phần chiếm 70%.

4. Mẫu thực nghiệm sư phạm của luận án bao gồm bao nhiêu sinh viên và có cơ cấu giới tính như thế nào?
Mẫu thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên tổng số $n = 263$ sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương, trong đó có $n_{\text{nữ}} = 76$ sinh viên nữ và $n_{\text{nam}} = 187$ sinh viên nam.

5. Các biện pháp can thiệp sư phạm của luận án tập trung vào những khía cạnh cốt lõi nào?
Các biện pháp tập trung vào: đổi mới phương pháp giảng dạy, tối ưu hóa mật độ vận động thông qua phương pháp tập luyện vòng tròn và chia nhóm, điều chỉnh lượng vận động kết hợp quãng nghỉ hợp lý, và phát triển các hình thức câu lạc bộ tập luyện TDTT ngoại khóa gắn với nội dung môn học.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Xuân Lộc đã giải quyết trọn vẹn hai mục tiêu nghiên cứu về đánh giá thực trạng và ứng dụng biện pháp nâng cao hiệu quả học tập môn giáo dục thể chất tại Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận sư phạm, sinh lý học vận động và phương pháp thực nghiệm khoa học trên mẫu khách thể cụ thể, công trình đã chứng minh tính hiệu quả của hệ thống biện pháp can thiệp trong việc tăng mật độ vận động, cải thiện năng lực thể lực và nâng cao kết quả học tập môn học của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và giải pháp chuyên môn có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác giáo dục thể chất tại các cơ sở giáo dục đại học hiện nay.