Tổng quan luận án
Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề (Collaborative Problem Solving - CPS) là một trong những năng lực cốt lõi của người học trong thế kỷ XXI. Sự biến đổi nhanh chóng của đời sống xã hội đặt con người trước những thách thức phức hợp mà một cá nhân đơn lẻ không thể tự giải quyết, đòi hỏi sự phối hợp liên cá nhân dựa trên nền tảng kỹ năng xã hội và tư duy nhận thức (Tassaneewon Lertcharoenrit, 2020; Care và Griffin, 2014; Binkley và cộng sự, 2012). Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã đưa năng lực này vào Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) từ năm 2015. Tại Việt Nam, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT xác định năng lực giao tiếp và hợp tác, cùng năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là các năng lực chung cần hình thành cho học sinh ở mọi cấp học.
Lứa tuổi học sinh trung học cơ sở (THCS), từ 11 đến 15 tuổi, trải qua giai đoạn biến đổi mạnh mẽ về giải phẫu sinh lý và tâm lý. Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi này chuyển sang giao lưu tâm tình bạn bè, mở rộng các mối quan hệ xã hội. Trong hoạt động học tập, học sinh thường xuyên phải thực hiện các nhiệm vụ nhóm. Tuy nhiên, thực tế cho thấy năng lực hợp tác của học sinh THCS còn nhiều hạn chế (Lê Thị Minh Hoa, 2015), và năng lực giải quyết vấn đề phần lớn dừng ở mức trung bình (Trần Thị Quỳnh Trang, 2018). Học sinh thường lúng túng khi thực hiện nhiệm vụ chung, dẫn đến hiện tượng một thành viên làm thay cả nhóm hoặc chia rẽ nội bộ. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: Trong khi các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận năng lực này theo hướng Giáo dục học (vận dụng trong phương pháp dạy học các môn Vật lý, Hóa học...) hoặc tập trung vào học sinh THPT và sinh viên, thì việc nghiên cứu cấu trúc tâm lý, các biểu hiện hành vi và quy luật phát triển năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh THCS dưới góc độ Tâm lý học chuyên ngành vẫn chưa được thực hiện một cách có hệ thống.
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác định cấu trúc tâm lý và nhận diện các biểu hiện của năng lực hợp tác giải quyết vấn đề, từ đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp tác động tâm lý sư phạm nhằm nâng cao năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trung học cơ sở.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm:
- Cấu trúc năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong thực hiện nhiệm vụ của học sinh THCS gồm những năng lực thành phần và biểu hiện nào? Có mối tương quan giữa các năng lực thành phần không?
- Thực trạng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh THCS đang ở mức độ nào? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực này ở học sinh?
- Biện pháp tác động tâm lý nào có thể nâng cao năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong thực hiện nhiệm vụ học tập cho học sinh THCS?
Hệ thống giả thuyết khoa học của luận án gồm:
- Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh THCS là một năng lực tổ hợp gồm 4 thành phần cơ bản: (1) Xác định và thống nhất nhiệm vụ cần hợp tác giải quyết; (2) Thống nhất các giải pháp cho các không gian vấn đề của nhiệm vụ học tập; (3) Tổ chức cùng giải quyết nhiệm vụ; (4) Đánh giá hiệu quả của các giải pháp và quá trình hợp tác giải quyết nhiệm vụ. Các năng lực thành phần có tương quan chặt chẽ, tác động qua lại với nhau.
- Thực trạng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh THCS có sự phân loại theo các mức độ thấp, trung bình và cao, trong đó đa số học sinh ở mức độ trung bình. Sự phát triển năng lực này chịu ảnh hưởng đồng thời của các yếu tố chủ quan (nhu cầu, động cơ, trình độ nhận thức, kinh nghiệm, kỹ năng xã hội, cảm xúc tích cực, tính cách) và khách quan (đặc điểm nhiệm vụ, đặc điểm nhóm, mức độ quan tâm của giáo viên).
- Nếu sử dụng biện pháp tác động tâm lý sư phạm vào các năng lực thành phần một cách phù hợp thì có thể nâng cao năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong thực hiện nhiệm vụ học tập cho học sinh THCS.
Đối tượng nghiên cứu là năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trung học cơ sở. Khách thể nghiên cứu là quá trình hợp tác giải quyết vấn đề trong thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trung học cơ sở. Về phạm vi không gian và khách thể khảo sát, nghiên cứu được tiến hành trên 91 giáo viên và 745 học sinh tại các trường THCS thuộc 5 quận/huyện của thành phố Hà Nội (Thanh Xuân, Nam Từ Liêm, Hai Bà Trưng, Đông Anh, Long Biên); 12 giáo viên và 15 học sinh tham gia phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm; 40 học sinh lớp 7A5 trường THCS Thanh Xuân tham gia thực nghiệm tác động. Luận án được hoàn thành và bảo vệ năm 2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba hướng tiếp cận chính:
Hướng nghiên cứu về năng lực hợp tác: Trên thế giới, Dillenbourg (1999) phân tích tính đối xứng của tri thức, địa vị và mục tiêu, chỉ rõ sự khác biệt giữa hợp tác (collaboration) và cộng tác (cooperation). Fullan và Scott (2014) nhấn mạnh sự phụ thuộc lẫn nhau và kỹ năng giao tiếp trong nhóm. Hesse (2015) trong dự án ATC21s phân chia năng lực hợp tác thành 3 thành tố: sự tham gia, tiếp nhận quan điểm và quy định xã hội. Nhóm tác giả Scoular và cộng sự (2020) thuộc Hội đồng Nghiên cứu Giáo dục Úc (ACER) đề xuất cấu trúc 3 thành tố: xây dựng hiểu biết chung, cùng đóng góp và điều tiết. L. Garton (2005) và Amy Nebesniak (2007) tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm chứng minh học tập hợp tác giúp nâng cao thành tích và sự tự tin trong môn Toán. Tại Việt Nam, Nguyễn Thanh Bình (1998) phân tích bản chất của hợp tác là sự kết hợp giữa hợp lực và cộng tác; Lê Thị Minh Hoa (2015) nghiên cứu phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; Lê Thị Thu Hiền (2015) xây dựng cấu trúc 5 thành tố đánh giá học sinh THPT; Hoàng Thị Xuân Hòa (2015) chỉ ra 7 dấu hiệu của sự hợp tác hiệu quả; Phan Thị Thanh Hội và Phạm Huyền Phương (2015), Phan Đồng Châu Thủy và Phạm Thị Bảo Châu (2018), Trần Quỳnh (2020), Trần Thị Quỳnh Trang và Phạm Thị Thu Hiền (2018), Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2012) nghiên cứu bồi dưỡng năng lực hợp tác trong các môn học cụ thể.
Hướng nghiên cứu về năng lực giải quyết vấn đề: Các tác giả Goldfried và D’Zurilla (1969), Pólya (1973), Schoenfeld và Ambrus (2004), Jean-Paul Reeff và cộng sự (2006), O’Neil và Chuang (2008), Mayer (1990) đã xây dựng các mô hình giải quyết vấn đề từ nhận thức tình huống, lập kế hoạch đến thực hiện và kiểm tra. PISA (2012) xác lập cấu trúc gồm: khám phá và hiểu biết, trình bày và xây dựng, lập kế hoạch và thực hiện, giám sát và phản ánh. Về phương diện đánh giá, Esther Care, Patrick Griffin và Mark Wilson (2018), Doug Archbald (2008) phát triển các thang đo mức độ. Ở Việt Nam, Đinh Thị Kim Thoa và cộng sự (2009) tiếp cận giải quyết vấn đề dưới góc độ quy trình tư duy tâm lý học; Nguyễn Thị Lan Phương (2015) làm rõ quy trình đánh giá; Lê Thị Hoàng Hà và Hoàng Thị Thu Hà (2015), Nhữ Thị Việt Hoa (2016), Phan Đồng Châu Thủy và Nguyễn Thị Ngân (2017), Nguyễn Thị Hồng Nga và Huỳnh Trí Bình (2019), Nguyễn Thụy Thùy Trang (2019), Lương Việt Thái (2012), Phạm Đức Tài (2019), Lê Đình Trung và Nguyễn Văn Luận (2019), Trần Thị Ngọc Ánh và Nguyễn Thị Kim Huệ (2020) nghiên cứu phát triển năng lực này trong các môn học phổ thông.
Hướng nghiên cứu về năng lực hợp tác giải quyết vấn đề: Stevens và Campion (1994), Green (2006), Straus (2002), Kyllonen (2012), Rod Windle và Suzanne Warren (2001), Nancy Willihnganz (2015), Oliveri và cộng sự (2017) đã làm rõ khái niệm và quy trình phối hợp. Griffin và Care (2015) đề xuất mô hình gồm 2 nhánh: năng lực xã hội và năng lực nhận thức. Khung PISA 2015 của OECD xác định 3 năng lực thành phần: thiết lập và duy trì hiểu biết chung, lựa chọn giải pháp thích hợp, thiết lập và duy trì nhóm làm việc. Về yếu tố ảnh hưởng, Barth và Funke (2010), Dillenbourg (1999), Rosen và Rimor (2012), Mayer và Wittrock (1996) chỉ ra vai trò của kỹ năng giao tiếp, kiểm soát cảm xúc, trình độ nhận thức và kinh nghiệm. Tại Việt Nam, Lê Thái Hưng và cộng sự (2016), Trần Trung Ninh và cộng sự (2018), Vũ Phương Liên (2020), Đặng Thị Diệu Hiền (2021) đã vận dụng khung lý thuyết quốc tế vào môn Hóa học, Vật lý và đào tạo sinh viên kỹ thuật.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án định vị là: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo Giáo dục học chuyên ngành, áp dụng khung đánh giá PISA của OECD vào từng môn học riêng biệt. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện dưới góc độ Tâm lý học chuyên ngành về cấu trúc tâm lý tích hợp giữa năng lực hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, hệ thống hóa các chỉ số hành vi, đo lường thực trạng và kiểm định mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng ở học sinh THCS trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung nghiên cứu dựa trên 3 tiếp cận tâm lý học cơ bản:
- Tiếp cận hoạt động: Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề là thuộc tính tâm lý được hình thành, biểu hiện và phát triển thông qua hoạt động thực tiễn giải quyết nhiệm vụ học tập của học sinh.
- Tiếp cận hệ thống: Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề là một chỉnh thể cấu trúc gồm 4 thành phần liên kết hữu cơ, biện chứng; sự phát triển của năng lực đòi hỏi tác động đồng bộ lên tất cả các thành phần.
- Tiếp cận phát triển: Năng lực của học sinh vận động, biến đổi không ngừng từ thấp đến cao, chịu sự chi phối của quy luật phát triển tâm sinh lý lứa tuổi thiếu niên và điều kiện giáo dục.
Luận án định nghĩa: “Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh THCS là tổ hợp giữa năng lực hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong đó từng cá nhân học sinh thể hiện sự phối hợp với các thành viên trong nhóm cùng xác định và thống nhất nhiệm vụ cần hợp tác giải quyết, thống nhất các giải pháp cho các không gian vấn đề của nhiệm vụ học tập, tổ chức cùng giải quyết nhiệm vụ trong hoàn cảnh cụ thể và thống nhất trong đánh giá hiệu quả của các giải pháp cũng như quá trình hợp tác thực hiện nhiệm vụ học tập của nhóm học sinh THCS để đạt được mục tiêu học tập và rèn luyện.”
Cấu trúc tâm lý của năng lực gồm 4 năng lực thành phần:
- Thành phần 1: Xác định và thống nhất nhiệm vụ cần hợp tác giải quyết.
- Thành phần 2: Thống nhất các giải pháp cho các không gian vấn đề của nhiệm vụ học tập.
- Thành phần 3: Tổ chức cùng giải quyết nhiệm vụ.
- Thành phần 4: Đánh giá hiệu quả của giải pháp và quá trình hợp tác giải quyết nhiệm vụ.
Khung phân tích lý thuyết còn kết hợp mô hình học qua trải nghiệm của Kolb và sơ đồ các mức độ phát triển năng lực của Glaser.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, luận án kết hợp các kỹ thuật định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa tài liệu khoa học để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng 2 bộ phiếu hỏi với thang đo Likert (phiếu dành cho 745 học sinh và phiếu dành cho 91 giáo viên), kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung: Phỏng vấn 12 giáo viên và 15 học sinh THCS nhằm thu thập thông tin định tính bổ trợ.
- Phương pháp quan sát và bảng kiểm hành vi: Đánh giá trực tiếp các biểu hiện hành vi của học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập nhóm.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động và nghiên cứu chân dung năng lực điển hình: Phân tích sản phẩm nhóm và hồ sơ năng lực của học sinh.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia tâm lý học và giáo dục học để chuẩn hóa tiêu chí đánh giá và quy trình thực nghiệm.
- Phương pháp thực nghiệm tác động: Thiết kế và triển khai 4 biện pháp tâm lý sư phạm trên 40 học sinh lớp 7A5 trường THCS Thanh Xuân (so sánh trước - sau thực nghiệm và so sánh với nhóm đối chứng).
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê chuyên ngành: tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định Independent Samples T-Test, Paired Samples T-Test, One-Way ANOVA, phân tích tương quan Pearson, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.
| Nhóm khách thể |
Số lượng |
Địa bàn / Đơn vị |
Tiêu chí phân loại |
| Học sinh khảo sát thực trạng |
745 |
5 quận/huyện Hà Nội (Thanh Xuân, Nam Từ Liêm, Hai Bà Trưng, Đông Anh, Long Biên) |
Giới tính, khối lớp (6-9), khu vực (nội/ngoại thành), học lực, hạnh kiểm |
| Giáo viên khảo sát thực trạng |
91 |
Các trường THCS trên cùng địa bàn khảo sát |
Thâm niên, môn giảng dạy |
| Khách thể phỏng vấn sâu |
27 |
12 GV các trường THCS và 15 HS trường THCS Thanh Xuân |
Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, học sinh các nhóm |
| Học sinh thực nghiệm tác động |
40 |
Lớp 7A5, Trường THCS Thanh Xuân, Hà Nội |
Lớp thực nghiệm tác động tâm lý sư phạm |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh trung học cơ sở
Chương 1 hệ thống hóa các quan niệm lý luận về năng lực, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực hợp tác giải quyết vấn đề. Luận án phân tích sâu đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS (11-15 tuổi): sự cải tổ giải phẫu sinh lý nhanh nhưng không cân đối, hệ thần kinh có hưng phấn mạnh hơn ức chế khiến cảm xúc dễ biến động, tư duy bước vào giai đoạn thao tác hình thức (theo Jean Piaget), sự hình thành "cảm giác người lớn" và nhu cầu khẳng định bản thân trong nhóm bạn bè.
Từ các phân tích lý luận, tác giả xây dựng ma trận đặc tả năng lực hợp tác giải quyết vấn đề gồm 4 năng lực thành phần, mỗi thành phần có các tiêu chí và chỉ số hành vi định lượng cụ thể:
| Năng lực thành phần |
Tiêu chí hành vi cốt lõi |
| 1. Xác định và thống nhất nhiệm vụ cần hợp tác giải quyết |
- Trao đổi, phân tích nhận diện đúng bản chất nhiệm vụ học tập chung. - Thống nhất mục tiêu, yêu cầu cần đạt và phương thức phối hợp nhóm. |
| 2. Thống nhất các giải pháp cho các không gian vấn đề của nhiệm vụ học tập |
- Chia sẻ thông tin, nguồn lực và phân tích các khía cạnh (không gian) của vấn đề. - Đề xuất các giải pháp khả thi và cùng thảo luận lựa chọn phương án tối ưu. |
| 3. Tổ chức cùng giải quyết nhiệm vụ |
- Lập kế hoạch, phân công công việc phù hợp với năng lực từng cá nhân. - Tương tác, hỗ trợ, chia sẻ nguồn lực và giải quyết xung đột trong quá trình thực hiện. |
| 4. Đánh giá hiệu quả của giải pháp và quá trình hợp tác giải quyết nhiệm vụ |
- Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu và chất lượng sản phẩm học tập. - Rút kinh nghiệm về phương pháp giải quyết vấn đề và quá trình tương tác nhóm. |
Chương 1 cũng chỉ ra 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng: nhóm chủ quan (động cơ, nhu cầu hợp tác, nhận thức, kinh nghiệm, kỹ năng xã hội, cảm xúc tích cực, tính cách cởi mở) và nhóm khách quan (đặc điểm nhiệm vụ học tập, cơ cấu nhóm học tập, sự hướng dẫn và mức độ quan tâm của giáo viên).
Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh trung học cơ sở
Chương 2 trình bày tiến trình nghiên cứu gồm 3 giai đoạn: nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực trạng và thực nghiệm tác động. Tác giả mô tả chi tiết mẫu nghiên cứu gồm 745 học sinh và 91 giáo viên tại Hà Nội; trình bày cấu trúc phiếu khảo sát học sinh, giáo viên, bảng kiểm hành vi và kết quả kiểm định độ tin cậy của các tiểu thang đo. Hệ số Cronbach's Alpha của các tiểu thang đo đều đạt chuẩn tin cậy khoa học. Luận án mô tả cụ thể các bước thu thập dữ liệu định lượng, phỏng vấn sâu, quan sát hành vi, thảo luận nhóm và các thuật toán thống kê trên phần mềm SPSS để kiểm định mô hình lý thuyết.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh trung học cơ sở
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực tiễn:
- Đánh giá thực trạng chung: Mức độ biểu hiện năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh THCS chủ yếu đạt mức trung bình. Có sự phân hóa rõ rệt giữa 4 năng lực thành phần; điểm trung bình tự đánh giá của học sinh và đánh giá của giáo viên phản ánh tính tương đồng cao.
- Phân tích tương quan và nhân tố: Ma trận tương quan Pearson khẳng định cả 4 năng lực thành phần đều có mối tương quan thuận, chặt chẽ với nhau và tương quan thuận với điểm tổng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho từng năng lực thành phần khẳng định tính giá trị của các chỉ số hành vi.
- Mức độ biểu hiện theo các tham số: Điểm trung bình năng lực có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê xét theo giới tính (học sinh nữ đạt điểm cao hơn học sinh nam ở một số kỹ năng tương tác), khối lớp (học sinh lớp lớn có điểm cao hơn học sinh lớp 6), học lực (học sinh có học lực tốt đạt điểm cao hơn) và hạnh kiểm. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến khẳng định học lực, hạnh kiểm và khối lớp có tác động dự báo có ý nghĩa đến năng lực.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến xác định mức độ tác động của các yếu tố chủ quan (nhận thức, động cơ, kỹ năng giao tiếp xã hội) và khách quan (tính chất nhiệm vụ, phương pháp tổ chức của giáo viên). Trong đó, kỹ năng xã hội và động cơ hợp tác là những yếu tố chủ quan có hệ số tác động mạnh nhất.
- Kết quả thực nghiệm tác động: Tác giả thiết kế 4 biện pháp tâm lý sư phạm tác động vào 4 năng lực thành phần trong các buổi hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:
- Biện pháp 1: Tác động hình thành kỹ năng xác định và thống nhất nhiệm vụ chung.
- Biện pháp 2: Tác động rèn luyện kỹ năng phân tích không gian vấn đề và thống nhất giải pháp.
- Biện pháp 3: Tác động nâng cao kỹ năng phối hợp, hỗ trợ và điều tiết nhóm trong thực hiện nhiệm vụ.
- Biện pháp 4: Tác động rèn luyện kỹ năng tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và rút kinh nghiệm quá trình hợp tác.
Kết quả so sánh trước và sau thực nghiệm trên lớp thực nghiệm (7A5) và so sánh giữa lớp thực nghiệm với lớp đối chứng cho thấy điểm trung bình của tất cả các năng lực thành phần và điểm tổng hợp năng lực hợp tác giải quyết vấn đề ở nhóm thực nghiệm tăng lên rõ rệt, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0.05). Đánh giá qua bảng kiểm hành vi và sản phẩm hoạt động cũng ghi nhận sự chuyển biến tích cực về thái độ, tính chủ động và hiệu quả làm việc nhóm của học sinh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh THCS dưới góc độ Tâm lý học chuyên ngành.
- Xác lập định nghĩa, cấu trúc tâm lý gồm 4 năng lực thành phần tích hợp (xác định và thống nhất nhiệm vụ; thống nhất giải pháp cho không gian vấn đề; tổ chức cùng giải quyết; đánh giá giải pháp và quá trình hợp tác), cùng hệ thống tiêu chí chất lượng và chỉ số hành vi đo lường được.
- Làm rõ cơ chế tương tác, sự biến đổi theo lứa tuổi và hệ thống các yếu tố tâm lý chủ quan, khách quan tác động đến sự hình thành, phát triển năng lực này ở lứa tuổi thiếu niên.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh thực trạng mức độ biểu hiện năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của 745 học sinh THCS tại Hà Nội, cung cấp các bằng chứng thực nghiệm về sự tương quan giữa các năng lực thành phần và hệ số tác động của các biến nhân khẩu học, tâm lý.
- Chuẩn hóa bộ công cụ đo lường gồm bảng hỏi tự đánh giá của học sinh, bảng hỏi dành cho giáo viên và bảng kiểm quan sát hành vi có độ tin cậy và độ giá trị khoa học.
- Đề xuất và thực nghiệm thành công hệ thống 4 biện pháp tâm lý sư phạm có hiệu quả trong việc nâng cao năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh THCS thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các nhà quản lý giáo dục: Cần chỉ đạo tích hợp việc rèn luyện năng lực hợp tác giải quyết vấn đề vào kế hoạch giáo dục nhà trường và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Đối với giáo viên THCS: Khi giao nhiệm vụ học tập nhóm, cần thiết kế nhiệm vụ có tính phức hợp đòi hỏi sự hợp tác thực chất; hướng dẫn học sinh quy trình phân tích vấn đề, phân công lao động, kiểm soát cảm xúc và đánh giá quá trình hợp tác; tránh khoán trắng nhiệm vụ cho nhóm tự thực hiện.
- Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên: Đưa nội dung rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động học tập hợp tác và đánh giá năng lực hợp tác giải quyết vấn đề vào chương trình đào tạo sinh viên sư phạm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm của luận án mới chỉ tiến hành trên địa bàn thành phố Hà Nội (5 quận, huyện), chưa mở rộng ra các tỉnh thành thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác nhau. Khách thể thực nghiệm tác động giới hạn ở 40 học sinh của một lớp 7 tại một trường THCS. Nội dung thực nghiệm được triển khai chủ yếu trong khuôn khổ hoạt động giáo dục / hoạt động ngoài giờ lên lớp, chưa tiến hành thực nghiệm đồng thời trong việc dạy học từng môn khoa học cụ thể.
Về hướng nghiên cứu tiếp, các công trình tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên nhiều vùng miền khác nhau nhằm so sánh sự khác biệt theo điều kiện văn hóa - xã hội; tiến hành thực nghiệm trên các khối lớp khác nhau (lớp 6, 8, 9); nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp rèn luyện năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trực tiếp trong quá trình giảng dạy các môn học chuyên biệt và trong môi trường học tập trực tuyến/chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tâm lý học giáo dục, Tâm lý học phát triển và Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết, quy trình thao tác hóa khái niệm năng lực hợp tác giải quyết vấn đề và các kỹ thuật xử lý thống kê đa biến (EFA, hồi quy tuyến tính, kiểm định t-test).
- Cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên THCS: Vận dụng bộ tiêu chí, chỉ số hành vi và bảng kiểm hành vi để đánh giá học sinh; áp dụng quy trình 4 biện pháp tâm lý sư phạm vào việc tổ chức hoạt động trải nghiệm và các tiết học nhóm trên lớp.
- Các nhà phát triển chương trình và biên soạn tài liệu giáo dục: Sử dụng ma trận đặc tả năng lực và các phát hiện thực tiễn để thiết kế các hoạt động học tập phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh THCS trong luận án được cấu trúc gồm những thành phần nào?
Năng lực này được cấu trúc gồm 4 thành phần tích hợp: (1) Xác định và thống nhất nhiệm vụ cần hợp tác giải quyết; (2) Thống nhất các giải pháp cho các không gian vấn đề của nhiệm vụ học tập; (3) Tổ chức cùng giải quyết nhiệm vụ; (4) Đánh giá hiệu quả của các giải pháp và quá trình hợp tác giải quyết nhiệm vụ.
2. Mẫu khách thể khảo sát và thực nghiệm của luận án được chọn như thế nào?
Khảo sát thực trạng được tiến hành trên 745 học sinh và 91 giáo viên thuộc các trường THCS tại 5 quận/huyện của Hà Nội (Thanh Xuân, Nam Từ Liêm, Hai Bà Trưng, Đông Anh, Long Biên). Khảo sát định tính gồm phỏng vấn sâu 12 giáo viên và 15 học sinh. Thực nghiệm tác động tâm lý sư phạm được thực hiện trên 40 học sinh lớp 7A5 trường THCS Thanh Xuân, Hà Nội.
3. Thực trạng năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh THCS được đánh giá ở mức độ nào?
Kết quả khảo sát thực tiễn cho thấy năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh THCS đa số ở mức độ trung bình, có sự phân hóa theo học lực, hạnh kiểm, khối lớp và giới tính; các kỹ năng phân tích không gian vấn đề và tự đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình hợp tác còn nhiều hạn chế.
4. Những yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh THCS?
Về yếu tố chủ quan, kỹ năng giao tiếp xã hội, động cơ hợp tác và trình độ nhận thức có ảnh hưởng lớn nhất. Về yếu tố khách quan, tính chất phức hợp của nhiệm vụ học tập và mức độ hướng dẫn, tổ chức của giáo viên là những yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả hợp tác của học sinh.
5. Luận án đã đề xuất những biện pháp tác động tâm lý sư phạm nào và kết quả ra sao?
Luận án đề xuất 4 biện pháp tác động tương ứng với 4 năng lực thành phần thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Kết quả sau thực nghiệm cho thấy nhóm học sinh thực nghiệm (lớp 7A5) có sự tiến bộ rõ rệt ở cả 4 năng lực thành phần và điểm tổng năng lực, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0.05) so với trước thực nghiệm và so với nhóm đối chứng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Tâm lý học của tác giả Trần Thị Quỳnh Trang đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực hợp tác giải quyết vấn đề trong thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh THCS. Công trình đã xây dựng thành công mô hình cấu trúc tâm lý gồm 4 thành phần, xác lập hệ thống tiêu chí chỉ số hành vi và kiểm định mức độ biểu hiện cùng các yếu tố ảnh hưởng trên mẫu 745 học sinh tại Hà Nội. Kết quả thực nghiệm 4 biện pháp tâm lý sư phạm khẳng định tính khả thi và hiệu quả trong việc nâng cao năng lực này cho học sinh, đóng góp tư liệu có giá trị cho nghiên cứu tâm lý học giáo dục và công tác đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở.