Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Khoa Giáo dục thể chất Trường Đại học Vinh" do nghiên sinh Nguyễn Quốc Đảng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Xuân Sinh và TS. Bùi Ngọc, bảo vệ tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao năm 2023, thuộc chuyên ngành Giáo dục học (Mã ngành: 914.01).

Về tính cấp thiết, nghiên cứu được triển khai dựa trên cơ sở quán triệt các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và phát triển thể dục thể thao (TDTT). Cụ thể, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị xác định mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu 90% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể. Cùng với đó, các văn bản như Quyết định số 641/QĐ-TTg phê duyệt đề án phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011–2030, Nghị định số 11/2015/NĐ-CP và Quyết định số 1076/QĐ-TTg khẳng định giáo dục thể chất (GDTC) là môn học bắt buộc trong hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời yêu cầu nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất và đổi mới phương pháp giảng dạy.

Tại Trường Đại học Vinh – cơ sở giáo dục đại học đa ngành trọng điểm quốc gia, thành viên Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) và tiếp cận hiệp hội CDIO quốc tế từ năm 2018 với quy mô gần 48.000 học sinh, sinh viên – Khoa GDTC giữ vai trò quan trọng trong việc giảng dạy GDTC đại trà cho toàn trường và đào tạo cử nhân sư phạm chuyên ngành GDTC. Khoa đã trải qua biến động về cơ cấu tổ chức: từng tách thành Khoa GDTC và Trung tâm TDTT, sau đó tái sáp nhập vào năm 2016 theo quyết định của Hiệu trưởng. Thực tiễn hoạt động của Khoa GDTC bộc lộ nhiều khó khăn: cơ sở vật chất sân bãi và dụng cụ thiếu hụt, chương trình và phương pháp đào tạo chậm đổi mới, năng lực chuyên môn và quản lý của giảng viên chưa đồng đều, sinh viên chưa tự giác tham gia tập luyện ngoại khóa, hoạt động nghiên cứu khoa học còn hạn chế về chiều sâu.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về công tác GDTC tại một số trường đại học, học viện đơn ngành hoặc thể thao chuyên biệt, nhưng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, đánh giá đa chiều và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho Khoa GDTC tại một trường đại học công lập đa ngành quy mô lớn như Trường Đại học Vinh.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 02 mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của Khoa Giáo dục thể chất Trường Đại học Vinh.
  2. Đề xuất và ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Khoa Giáo dục thể chất Trường Đại học Vinh.

Giả thuyết khoa học: Hoạt động của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh còn tồn tại những hạn chế, nguyên nhân chủ yếu do chưa có những giải pháp phù hợp. Nếu có những giải pháp tích cực, cụ thể sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của Khoa để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Vinh.

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Khoa.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Vinh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
  • Thời gian nghiên cứu: Khảo sát, thu thập số liệu thực trạng trong giai đoạn 2016–2018 và năm học 2018–2019; triển khai ứng dụng thực nghiệm giải pháp trong năm học 2019–2020; luận án hoàn chỉnh và nghiệm thu năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến công tác GDTC và quản lý hoạt động TDTT trường học ở trong nước và trên thế giới.

Về các nghiên cứu trong nước, tác giả phân tích và điểm lại các công trình tiêu biểu:

  • Phạm Kim Lan (2003) nghiên cứu "Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác GDTC ở Học viện Ngân hàng – Phân hiệu TP.HCM", Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học TDTT.
  • Hồ Đắc Sơn (2004) với các nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TDTT trường học.
  • Nguyễn Văn Thái (2005) khảo sát công tác đào tạo và rèn luyện thể chất cho sinh viên đại học.
  • Đặng Quốc Nam (2006) nghiên cứu thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả GDTC đại học.
  • Nguyễn Văn Ly (2010) với luận án "Quản lý chất lượng đào tạo ĐH trong các học viện, trường công an nhân dân", Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN.
  • Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012) nghiên cứu về quản lý và đổi mới GDTC sinh viên.
  • Bùi Ngọc (2015) với đề tài cấp trường "Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên chuyên ngành cờ vua hệ đại học Trường Đại học TDTT Bắc Ninh".
  • Ngô Quang Huy (2016) nghiên cứu "Nghiên cứu giải pháp đổi mới hoạt động của Trung tâm Giáo dục thể chất và thể thao Đại học Quốc gia Hà Nội", Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học TDTT.
  • Nguyễn Văn Chiêm (2017), Phùng Xuân Dũng (2017), Nguyễn Đăng Chiêu (2018), Văn Đình Cường (2019), Vũ Đức Văn nghiên cứu về chương trình giảng dạy, quản lý câu lạc bộ thể thao và thể lực sinh viên.
  • Cao Huy Tiến (2022) với luận án tiến sĩ "Nâng cao chất lượng đào tạo môn chuyên sâu cho sinh viên ngành GDTC Trường Đại học Hùng Vương", Viện Khoa học TDTT.
  • Nguyễn Thị Thu Hồng (2023) với luận án tiến sĩ "Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động câu lạc bộ cầu lông của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2".

Về các nghiên cứu và mô hình đào tạo trên thế giới, luận án khảo sát kinh nghiệm từ nhiều quốc gia:

  • Tại Hoa Kỳ: Các trường đại học kết hợp học phần bắt buộc và tự chọn, sinh viên tham gia câu lạc bộ thể thao để tích lũy tín chỉ tốt nghiệp; hoạt động thể thao đại học được tổ chức chặt chẽ thông qua Hiệp hội Thể thao Đại học Quốc gia (NCAA).
  • Tại Nhật Bản: Chương trình giáo dục thể chất ở các trường như Đại học Nagoya sử dụng giáo trình bắt buộc "Sức khỏe và giáo dục thể lực" trong 2 năm đầu với thời lượng 120 giờ (1 giờ/tuần), áp dụng tỷ lệ học phần lý thuyết và thực hành là 1:3.
  • Tại Bulgaria: Môn học GDTC là bắt buộc đối với sinh viên năm thứ nhất và thứ hai (2 buổi/tuần, 120 giờ/năm) và tự chọn ở các năm sau, tổng thời lượng 360 giờ (gồm 12 giờ lý thuyết, 20 giờ kiểm tra sát hạch, 100 giờ điền kinh nhẹ, 78 giờ điền kinh, 150 giờ các môn bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền, bóng ném; quy mô lớp từ 15–20 sinh viên).
  • Tại Trung Quốc: Thể thao là bộ phận bắt buộc của giáo dục đại học; mô hình kết hợp thể thao thành tích cao gồm 4 loại hình cơ sở đào tạo, đặc biệt là các khoa TDTT trong các trường đại học tổng hợp và đại học sư phạm.
  • Tại Hàn Quốc: Mô hình đào tạo giáo viên GDTC tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Quốc gia Seoul (SNU) và Đại học Yonsei kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý thuyết, thực tiễn huấn luyện và các câu lạc bộ thể thao thành tích cao.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trong nước trước đây chỉ tập trung vào một phân mảng cụ thể như đổi mới phương pháp giảng dạy một môn thể thao chuyên sâu, quản lý câu lạc bộ đơn môn, hoặc chỉ khảo sát trung tâm thể thao đại học không có chức năng đào tạo cử nhân sư phạm chính quy. Khoa GDTC Trường Đại học Vinh là một mô hình tích hợp đặc thù: vừa đảm nhiệm giảng dạy môn học GDTC chung cho hàng chục ngàn sinh viên toàn trường, vừa trực tiếp đào tạo đại học chính quy và sau đại học ngành Giáo dục thể chất. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả toàn diện, kết hợp phân tích ma trận SWOT và phân tích định lượng để xác định hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên các khái niệm và cơ sở lý luận quản lý học, lý luận GDTC:

  • Khái niệm hiệu quả (Efficiency) và hiệu quả hoạt động (Operational Efficiency - OE): Hiệu quả phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đầu ra đạt được so với mục tiêu và chi phí các nguồn lực đầu vào bỏ ra.
  • Khái niệm giáo dục thể chất: Là loại hình giáo dục có nội dung chuyên biệt là dạy học vận động và phát triển có chủ định các tố chất vận động của con người, bao gồm hai hình thức chính khóa (nội khóa) và ngoại khóa.
  • Lý luận quản lý và quản lý TDTT: Vận dụng các quan điểm quản lý của F.W. Taylor, Koontz, Van Fleet & Peterson, Megginson, Mosley & Pietri, Kreitner, và Pitts & Stotlar về sử dụng các nguồn lực nhân lực, vật lực, tài lực nhằm đạt mục tiêu của tổ chức.
  • Lý luận đánh giá hiệu quả tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập: Đánh giá dựa trên 4 chiều cạnh gồm nguồn lực đầu vào, quá trình thực thi, sản phẩm đầu ra và mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng dịch vụ.
  • Đánh giá hiệu quả trong lĩnh vực TDTT: Phân định kết quả kinh tế (trực tiếp và gián tiếp) và kết quả xã hội; áp dụng 4 phương pháp đánh giá (nguyên tắc phi tổ hợp, nguyên tắc tính hệ thống, phương pháp định mức và phương pháp lý tưởng).

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các nghị quyết, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình đào tạo, báo cáo tổng kết và công trình nghiên cứu chuyên ngành.
  • Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Lấy ý kiến các chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên và các nhà tuyển dụng thông qua phiếu hỏi phỏng vấn trực tiếp và bảng hỏi cấu trúc.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Khảo sát thực địa điều kiện sân bãi, nhà tập, dụng cụ, việc tổ chức giờ dạy chính khóa và hoạt động tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên.
  • Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá thể lực của sinh viên theo các chỉ số tiêu chuẩn rèn luyện thể lực ban hành kèm theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong hoạt động của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh để định hình các phương án giải pháp.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng trước và sau tác động trên đối tượng sinh viên chuyên ngành và không chuyên để đánh giá tính hiệu quả thực tế của các giải pháp.
  • Phương pháp toán học thống kê: Tính toán các tham số thống kê cơ bản, kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, kiểm định tính thích hợp của phân tích nhân tố qua hệ số KMO (Kaiser–Meyer–Olkin), phân tích ma trận xoay nhân tố, tính nhịp tăng trưởng thể lực (chỉ số W) và kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Quy trình nghiên cứu và công cụ dữ liệu: Nghiên cứu được tiến hành qua 4 bước: (1) Xác định thực trạng và tiêu chí đánh giá; (2) Phân tích SWOT; (3) Lựa chọn và xây dựng nội dung giải pháp; (4) Ứng dụng và kiểm định thực nghiệm giải pháp.

Nguồn tư liệu và quy mô mẫu khảo sát được tổng hợp chi tiết trong bảng sau:

Đối tượng / Mẫu khảo sát Số lượng mẫu (n) Mục đích thu thập dữ liệu
Cán bộ, giảng viên Khoa GDTC n = 22 Khảo sát thực trạng công tác đào tạo, xác định độ tin cậy và lựa chọn giải pháp
Sinh viên (khảo sát tiêu chí) n = 45 Phỏng vấn xác định tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Khoa
Cơ sở sử dụng cán bộ (khảo sát tiêu chí) n = 45 Lựa chọn tiêu chí đánh giá năng lực của sinh viên tốt nghiệp
Cơ sở sử dụng cán bộ (đánh giá thực trạng) n = 22 Đánh giá chất lượng thực tế của sinh viên tốt nghiệp công tác tại đơn vị
Sinh viên hệ đại học chính quy n = 1252 Đánh giá các mặt công tác đào tạo của Khoa trước và sau thực nghiệm
Sinh viên toàn trường n = 2386 Điều tra thực trạng tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa
Sinh viên tập ngoại khóa thường xuyên n = 1614 Khảo sát sâu về hình thức, nội dung và nhu cầu tổ chức tập luyện ngoại khóa
Sinh viên chuyên ngành GDTC (thực nghiệm) n = 20 Kiểm tra thể lực và nhịp tăng trưởng thể lực trước và sau thực nghiệm
Sinh viên đại học không chuyên (thực nghiệm) n = 105 Kiểm định hiệu quả chương trình rèn luyện thể lực trước và sau thực nghiệm

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác GDTC trong các cơ sở giáo dục đại học. Chương này gồm 7 nhóm nội dung lớn:

  1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học: Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về thể dục thể thao, các văn kiện chỉ đạo quan trọng như Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 08-NQ/TW, Chỉ thị 133/TTg, Nghị định 11/2015/NĐ-CP, Quyết định 1076/QĐ-TTg, Quyết định 1611/QĐ-BGDĐT, Luật TDTT năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2018, Thông tư số 48/2020/TT-BGDĐT.
  2. Một số khái niệm liên quan: Làm rõ nội hàm các khái niệm hiệu quả, hiệu quả hoạt động, giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trường học, giải pháp (phân loại theo nội dung, tính chất và cấu trúc một giải pháp), quản lý và quản lý thể dục thể thao.
  3. Đặc điểm giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong các cơ sở đào tạo bậc đại học: Phân tích kinh nghiệm quốc tế tại Mỹ, Nhật Bản, Bulgaria, Trung Quốc, Hàn Quốc.
  4. Đặc điểm giáo dục thể chất và thể thao trường học ở nước ta hiện nay: Phân tích hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về GDTC (Sơ đồ 1.2: Bộ GD&ĐT -> Vụ GDTC -> Các trường ĐH, CĐ -> Khoa/Bộ môn GDTC), vai trò của Hội Thể thao đồng thời làm rõ chức năng của Hội Thể thao ĐH&CN Việt Nam (thành lập năm 1982 theo Quyết định 230/HĐBT), cùng trách nhiệm của các cơ sở giáo dục.
  5. Đánh giá hiệu quả hoạt động Khoa giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục Đại học: Luận giải cơ sở lý luận đánh giá tổ chức sự nghiệp công lập, xác định các tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong TDTT, 4 phương pháp tính hiệu quả (phi tổ hợp, tính hệ thống, định mức, lý tưởng) và xác lập khung mô hình đánh giá (Sơ đồ 1.3).
  6. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Khoa Giáo dục thể chất: Đề xuất mô hình đánh giá 2 chiều: (1) Đánh giá qua các nguồn lực và sản phẩm tạo ra (gồm cơ cấu tổ chức chức năng nhiệm vụ, đội ngũ giảng viên, quản lý sinh viên, cơ sở vật chất, hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học); (2) Đánh giá qua ý kiến người thụ hưởng (sinh viên và cơ sở tuyển dụng).
  7. Đặc điểm hoạt động Khoa Giáo dục thể chất Trường Đại học Vinh và tổng quan tình hình nghiên cứu: Trình bày lịch sử phát triển của Trường Đại học Vinh từ Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh (1959), quá trình sáp nhập Trung tâm TDTT về Khoa GDTC năm 2016 và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận, mẫu nghiên cứu và tiến trình tổ chức thực hiện đề tài:

  • Trình bày đối tượng nghiên cứu và triển khai 7 phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; phương pháp phỏng vấn, tọa đàm; phương pháp quan sát sư phạm; phương pháp kiểm tra sư phạm; phương pháp phân tích ma trận SWOT; phương pháp thực nghiệm sư phạm; phương pháp toán học thống kê.
  • Quy trình lựa chọn và đánh giá giải pháp được thiết kế qua Sơ đồ 1.1 gồm 4 bước tuần tự: (1) Xác định thực trạng; (2) Phân tích SWOT; (3) Lựa chọn và xây dựng giải pháp (thông qua lấy ý kiến chuyên gia và khảo sát); (4) Tổ chức ứng dụng và đánh giá mức độ hiệu quả.
  • Xác định quy mô mẫu nghiên cứu phân theo các nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên các khóa, cơ sở sử dụng lao động).
  • Phân định không gian, thời gian nghiên cứu và các mốc triển khai thử nghiệm sư phạm.

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và bàn luận qua 2 phần chính với hệ thống 57 bảng biểu, 8 biểu đồ và 4 sơ đồ:

1. Thực trạng hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh:

  • Xác định hệ thống tiêu chí: Luận án xây dựng và kiểm định độ tin cậy của bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động gồm 5 nội dung với 22 tiêu chí về nguồn lực và sản phẩm đầu ra (Bảng 3.1, Bảng 3.2). Đồng thời xác lập 9 tiêu chí đánh giá qua ý kiến sinh viên (Bảng 3.3, n=45) và 18 tiêu chí đánh giá qua cơ sở sử dụng cán bộ thuộc 3 nhóm (Bảng 3.4, n=45).
  • Thực trạng nguồn lực và sản phẩm tạo ra:
    • Cơ cấu tổ chức: Ban chủ nhiệm khoa, các bộ môn chuyên môn và văn phòng khoa vận hành theo mô hình thống nhất (Sơ đồ 3.1, Sơ đồ 3.2).
    • Đội ngũ giảng viên: Năm 2018, số lượng giảng viên cơ bản đáp ứng giảng dạy hệ đại học không chuyên, nhưng trình độ học vị cao và năng lực nghiên cứu khoa học chuyên sâu còn mỏng (Bảng 3.5, Bảng 3.6).
    • Chương trình đào tạo: Phân tích chương trình đào tạo đại học chính quy sư phạm GDTC theo tiếp cận CDIO (Bảng 3.7), chương trình cao học TDTT (Bảng 3.8) và chương trình GDTC không chuyên (Bảng 3.9). Giáo trình, tài liệu nội bộ xuất bản còn hạn chế (Bảng 3.10).
    • Cơ sở vật chất: Sân bãi, nhà tập và trang thiết bị phục vụ dạy học còn thiếu thốn so với quy mô đào tạo (Bảng 3.11). Đánh giá của 22 giảng viên chỉ ra nhiều điểm nghẽn về cơ sở vật chất và kinh phí (Bảng 3.12, Bảng 3.19).
    • Kết quả học tập và rèn luyện thể lực: Thống kê tỷ lệ sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực và kết quả học tập qua các năm 2016–2018 (Bảng 3.13, Bảng 3.14).
    • Hoạt động ngoại khóa: Khảo sát 2386 sinh viên cho thấy tỷ lệ tập luyện thường xuyên chưa cao; các hình thức và môn thể thao ngoại khóa còn đơn điệu (Bảng 3.15 – Bảng 3.18, Biểu đồ 3.1 – Biểu đồ 3.4, Bảng 3.20).
    • Nghiên cứu khoa học: Hoạt động nghiên cứu của giảng viên và sinh viên chưa có nhiều đề tài chiều sâu (Bảng 3.22, Bảng 3.23).
  • Đánh giá của sinh viên và cơ sở tuyển dụng:
    • Khảo sát 1252 sinh viên (Bảng 3.24, Biểu đồ 3.7): Mức độ hài lòng về cơ sở vật chất đạt thấp nhất với 3.28/5 điểm; công tác tổ chức giảng dạy đạt 3.35/5 điểm.
    • Đánh giá từ 22 cơ sở sử dụng cán bộ (Bảng 3.25): Có 5/18 tiêu chí bị xếp ở mức trung bình (chiếm 27.77%), đều thuộc nhóm kỹ năng chung và chuyên môn: Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề; Kỹ năng lập kế hoạch; Kỹ năng viết; Kỹ năng ngoại ngữ; Kỹ năng tin học.
  • Xây dựng ma trận SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức làm căn cứ khoa học đề xuất giải pháp (Bảng 3.26, Bảng 3.27).

2. Lựa chọn, xây dựng và ứng dụng các giải pháp:

  • Quy trình lựa chọn giải pháp: Khảo sát ý kiến 22 chuyên gia và giảng viên, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 3.28), loại biến không đạt (Bảng 3.30), xác định hệ số KMO (Bảng 3.32) và phân tích ma trận xoay nhân tố (Bảng 3.33, Bảng 3.34).
  • Kết quả lựa chọn 7 giải pháp thuộc 2 nhóm:
    • Nhóm 1: Tăng cường nguồn lực của Khoa GDTC (gồm 3 giải pháp).
    • Nhóm 2: Xây dựng các quy chế, quy định trong hoạt động của Khoa GDTC (gồm 4 giải pháp).
  • Xây dựng nội dung chi tiết: Đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra CDIO chi tiết cấp độ 3 với các khối kiến thức đại cương chung 20 tín chỉ (+ 8 tín chỉ GDQP), đại cương khối ngành 15 tín chỉ, cơ sở ngành 8 tín chỉ, chuyên ngành 82 tín chỉ (Bảng 3.35 – Bảng 3.39); nâng cao năng lực chuyên môn giảng viên (Bảng 3.40); tăng cường sân bãi, kinh phí (Bảng 3.42); củng cố hoạt động câu lạc bộ thể thao và hệ thống thi đấu thường niên (Bảng 3.43 – Bảng 3.45); đẩy mạnh nghiên cứu khoa học (Bảng 3.46).
  • Kiểm định tính hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm:
    • Kiểm tra thể lực trên 20 sinh viên chuyên ngành và 105 sinh viên không chuyên trước và sau thực nghiệm (Bảng 3.47 – Bảng 3.54).
    • Đánh giá nhịp tăng trưởng thể lực (Bảng 3.55, Bảng 3.56): Sau thực nghiệm, thể lực sinh viên ở cả hai khối đều có sự tăng trưởng rõ rệt, không còn sinh viên bị xếp ở mức "chưa đạt".
    • Đánh giá lại mức độ hài lòng của sinh viên (n=1252): Điểm đánh giá đối với các mặt công tác đào tạo sau thực nghiệm tăng rõ rệt so với trước thực nghiệm (Bảng 3.57, Biểu đồ 3.8).

Bảng dưới đây tổng hợp các dữ liệu định lượng chính được trích xuất từ kết quả nghiên cứu của luận án:

Nội dung chỉ số đánh giá Trước thực nghiệm / Khảo sát thực trạng Sau thực nghiệm / Kiểm định giải pháp Ghi chú từ văn bản
Mức độ hài lòng của SV về CSVC (n=1252) 3.28 / 5.00 điểm Tăng đáng kể (được xếp loại ở mức rất tốt) Điểm số thấp nhất trong khảo sát thực trạng
Đánh giá về tổ chức giảng dạy (n=1252) 3.35 / 5.00 điểm Tăng lên mức rất tốt Thuộc nhóm tiêu chí cần ưu tiên cải tiến
Đánh giá của cơ sở tuyển dụng (n=22) 5/18 tiêu chí xếp loại Trung bình (27.77%) Đã được định hướng giải quyết qua chuẩn CDIO 5 tiêu chí kỹ năng: phân tích, kế hoạch, viết, ngoại ngữ, tin học
Xếp loại thể lực SV chuyên ngành (n=20) Tồn tại sinh viên ở mức chưa đạt 100% đạt tiêu chuẩn; 0% xếp loại chưa đạt Nhịp tăng trưởng thể lực W có ý nghĩa
Xếp loại thể lực SV không chuyên (n=105) Tồn tại sinh viên ở mức chưa đạt 100% đạt tiêu chuẩn; 0% xếp loại chưa đạt Tăng trưởng đều ở các chỉ số kiểm tra sư phạm
Hệ thống giải pháp đề xuất Khảo sát ban đầu nhiều biến 7 giải pháp chính thức thuộc 2 nhóm Sau khi kiểm tra Cronbach's Alpha, KMO và xoay nhân tố

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả và đóng góp mới cụ thể như sau:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDTC và thể thao trường học trong các cơ sở giáo dục đại học.
  • Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC tại một trường đại học đa ngành theo hướng tiếp cận toàn diện, đa chiều: đánh giá kết hợp giữa nguồn lực đầu vào - sản phẩm đầu ra (5 nội dung, 22 tiêu chí) với sự đánh giá của người thụ hưởng trực tiếp (sinh viên với 9 tiêu chí) và người sử dụng sản phẩm đào tạo (cơ sở sử dụng cán bộ với 18 tiêu chí thuộc 3 nhóm).
  • Xây dựng quy trình khoa học trong việc lựa chọn và đánh giá giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động: kết hợp phương pháp định tính (phân tích ma trận SWOT, phỏng vấn chuyên gia) với phương pháp định lượng (kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định KMO, phân tích ma trận xoay nhân tố).

Về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực thực trạng hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh giai đoạn 2016–2018, chỉ rõ các mặt mạnh về bộ máy, tổ chức đào tạo đại trà, đồng thời chỉ ra các hạn chế then chốt: cơ sở vật chất sân bãi thiếu thốn, tài liệu hạn chế, năng lực quản lý và nghiên cứu của giảng viên chưa sâu, kỹ năng giải quyết vấn đề, lập kế hoạch, viết, tin học, ngoại ngữ của sinh viên tốt nghiệp còn hạn chế (chiếm 27.77% tiêu chí xếp loại trung bình).
  • Lựa chọn và thiết kế 7 giải pháp thuộc 2 nhóm cụ thể:
    • Nhóm giải pháp 1: Tăng cường nguồn lực của Khoa GDTC (gồm 3 giải pháp tập trung vào nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, tăng cường cơ sở vật chất sân bãi, trang thiết bị và kinh phí).
    • Nhóm giải pháp 2: Xây dựng các quy chế, quy định trong hoạt động của Khoa GDTC (gồm 4 giải pháp tập trung vào đổi mới chương trình và phương pháp đào tạo theo chuẩn CDIO, quy định tổ chức tập luyện ngoại khóa, phát triển hệ thống thi đấu thể thao thường niên và quy chế đẩy mạnh nghiên cứu khoa học).
  • Ứng dụng thực nghiệm chứng minh hiệu quả thực tế: Các giải pháp đã cải thiện rõ rệt kết quả rèn luyện thể lực của sinh viên (cả khối chuyên ngành n=20 và khối không chuyên n=105, sau thực nghiệm không còn sinh viên xếp loại "chưa đạt", nhịp tăng trưởng thể lực đạt mức cao); nâng cao chỉ số hài lòng của cán bộ, giảng viên và sinh viên đối với công tác đào tạo của Khoa.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ tác giả:

  • Đối với Trường Đại học Vinh: Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, xây dựng nhà tập đa năng và bổ sung kinh phí thường xuyên cho hoạt động GDTC và thể thao ngoại khóa; ban hành các cơ chế khuyến khích giảng viên học tập nâng cao trình độ tiến sĩ và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.
  • Đối với Khoa Giáo dục thể chất: Duy trì thường xuyên việc rà soát, cập nhật chương trình đào tạo tiếp cận chuẩn đầu ra CDIO; tăng cường kiểm tra, đánh giá thể lực sinh viên theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT; đa dạng hóa các câu lạc bộ thể thao sinh viên nhằm tạo thói quen rèn luyện thân thể tự giác; chú trọng bồi dưỡng 5 kỹ năng bổ trợ (ngoại ngữ, tin học, viết, lập kế hoạch, giải quyết vấn đề) cho sinh viên chuyên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm bị giới hạn trong khuôn khổ Trường Đại học Vinh tại thời điểm năm học 2019–2020. Mẫu thực nghiệm đánh giá thể lực trực tiếp được thực hiện trên 20 sinh viên chuyên ngành GDTC và 105 sinh viên không chuyên.
  • Một số giải pháp liên quan đến đầu tư cơ sở vật chất, sân bãi và kinh phí phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện tài chính và quy hoạch tổng thể của nhà trường, chưa thể giải quyết triệt để trong thời gian ngắn của đề tài.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi ứng dụng và kiểm chứng các giải pháp tại các cơ sở giáo dục đại học đa ngành khác trên địa bàn khu vực miền Trung và cả nước có cấu trúc tổ chức tương đồng.
  • Tiếp tục theo dõi dài hạn mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra và khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành GDTC sau khi tốt nghiệp và làm việc tại các trường phổ thông hoặc trung tâm thể thao từ 3 đến 5 năm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục đại học và lãnh đạo các Khoa, Trung tâm GDTC: Luận án cung cấp khung tiêu chí đánh giá hiệu quả toàn diện, kết hợp đo lường các nguồn lực bên trong và phản hồi của người học cùng đơn vị tuyển dụng; là tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch chiến lược và tái cơ cấu hoạt động GDTC.
  • Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Giáo dục học, Quản lý TDTT: Cung cấp quy trình nghiên cứu mẫu mực về việc ứng dụng kết hợp công cụ quản trị (ma trận SWOT) với các kỹ thuật thống kê đa biến (Cronbach's Alpha, KMO, phân tích nhân tố khám phá, nhịp tăng trưởng thể lực) trong việc thẩm định và thực nghiệm các giải pháp quản lý giáo dục.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách thể thao trường học: Các dữ liệu khảo sát thực tế về nhu cầu tập luyện ngoại khóa, thực trạng sân bãi và thể lực sinh viên là căn cứ xác đáng để xây dựng chính sách đầu tư nguồn lực cho công tác GDTC trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Trước khi luận án được triển khai, cơ cấu tổ chức quản lý công tác GDTC tại Trường Đại học Vinh có biến động như thế nào?
Khoa GDTC Trường Đại học Vinh được thành lập từ những ngày đầu lập trường. Giai đoạn sau đó, trường từng tách thành 2 đơn vị riêng biệt: Khoa GDTC (đào tạo sinh viên chuyên ngành Sư phạm GDTC) và Trung tâm TDTT (giảng dạy GDTC hệ không chuyên và tổ chức phong trào thể thao). Đến năm 2016, Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh đã quyết định tái sáp nhập Trung tâm TDTT về lại Khoa GDTC để thống nhất đầu mối quản lý.

2. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác đào tạo của Khoa GDTC được sinh viên chỉ ra qua khảo sát thực trạng là gì?
Trong khảo sát 1252 sinh viên về các mặt công tác đào tạo của Khoa GDTC (Bảng 3.24), tiêu chí có điểm đánh giá thấp nhất là cơ sở vật chất với 3.28/5 điểm, tiếp sau đó là công tác tổ chức giảng dạy đạt 3.35/5 điểm. Đây là hai yếu tố sinh viên chưa thực sự hài lòng.

3. Cơ sở sử dụng cán bộ đánh giá sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành GDTC của Khoa còn hạn chế ở những tiêu chí nào?
Khảo sát 22 cơ sở sử dụng cán bộ (Bảng 3.25) cho thấy có 5/18 tiêu chí (chiếm tỷ lệ 27.77%) bị xếp loại ở mức trung bình. Toàn bộ 5 tiêu chí này thuộc nhóm kỹ năng chung và chuyên môn, bao gồm: Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề; Kỹ năng lập kế hoạch trong công việc; Kỹ năng viết; Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ; Kỹ năng tin học.

4. Luận án đã lựa chọn và xác lập bao nhiêu giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Khoa?
Thông qua phân tích ma trận SWOT, khảo sát ý kiến chuyên gia và kiểm định toán học thống kê (Cronbach's Alpha, KMO, ma trận xoay nhân tố), luận án đã lựa chọn 7 giải pháp thuộc 2 nhóm: Nhóm 1 gồm 3 giải pháp về tăng cường nguồn lực (đội ngũ, cơ sở vật chất, kinh phí); Nhóm 2 gồm 4 giải pháp về xây dựng các quy chế, quy định (đổi mới chương trình theo chuẩn CDIO, hoạt động ngoại khóa, thi đấu thể thao và nghiên cứu khoa học).

5. Kết quả kiểm định thực nghiệm thể lực sinh viên trước và sau khi áp dụng các giải pháp đạt được chuyển biến gì?
Kiểm tra thực nghiệm trên 20 sinh viên chuyên ngành và 105 sinh viên không chuyên cho thấy nhịp tăng trưởng thể lực (W) đều tăng lên rõ rệt. Đáng chú ý, trước thực nghiệm cả hai nhóm đều có tỷ lệ sinh viên xếp ở mức "chưa đạt" tiêu chuẩn rèn luyện thể lực, nhưng sau thực nghiệm không còn sinh viên nào bị xếp ở mức "chưa đạt", 100% sinh viên đều đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quốc Đảng là công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành Giáo dục học đã giải quyết mục tiêu đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Khoa Giáo dục thể chất Trường Đại học Vinh. Bằng việc phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, làm rõ những mặt mạnh và hạn chế trong các nguồn lực và chất lượng đầu ra của Khoa. Hệ thống 7 giải pháp thuộc 2 nhóm được luận án xây dựng và thẩm định qua phân tích ma trận SWOT, phân tích thống kê và thực nghiệm sư phạm đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện thể lực sinh viên và nâng cao chất lượng đào tạo, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý giáo dục thể chất tại các trường đại học đa ngành.