Tổng quan luận án

Công tác giáo dục thể chất (GDTC) và thể thao trường học giữ vai trò cấu thành trong mục tiêu giáo dục toàn diện của hệ thống giáo dục đại học. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học. Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị đặt ra mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu 90% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể. Triển khai các chủ trương này, các cơ sở giáo dục đại học thực hiện quản lý và tổ chức đào tạo theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Trường Đại học Vinh là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm quốc gia tại khu vực Bắc Trung Bộ. Năm 2016, Nhà trường tiến hành tái lập Khoa GDTC trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Thể dục Thể thao vào Khoa GDTC nhằm thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: đào tạo sinh viên chuyên ngành Sư phạm GDTC và giảng dạy chương trình GDTC hệ không chuyên, đồng thời tổ chức phong trào thể thao ngoại khóa cho toàn trường. Dù đội ngũ giảng viên từng bước được nâng cao trình độ, hoạt động của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh trong giai đoạn này còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về cơ sở vật chất, giáo trình, phương pháp giảng dạy và hiệu quả quản lý, chưa có hệ thống giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng hoạt động. Khoảng trống nghiên cứu này đặt ra yêu cầu thực hiện luận án tiến sĩ nhằm đánh giá thực trạng và xác lập hệ thống giải pháp can thiệp.

  • Mục đích nghiên cứu: Thông qua việc phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan và đánh giá thực trạng hoạt động của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh, luận án tiến hành lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Vinh.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh.
    2. Mục tiêu 2: Đề xuất và ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh.
  • Giả thuyết khoa học: Hoạt động của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh còn tồn tại những hạn chế, nguyên nhân chủ yếu do chưa có những giải pháp phù hợp. Nếu có những giải pháp tích cực, cụ thể sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của Khoa để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Vinh.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh.
    • Phạm vi không gian: Khoa GDTC và các đơn vị liên quan thuộc Trường Đại học Vinh.
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng giai đoạn 2016–2018, triển khai ứng dụng thực nghiệm và đánh giá trong năm học 2019–2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về công tác quản lý, đào tạo và nâng cao chất lượng GDTC trong trường đại học:

  • Nghiên cứu quốc tế: Luận án điểm lại mô hình tổ chức GDTC và thể thao trường học tại một số quốc gia. Tại Mỹ, hệ thống kết hợp học phần GDTC bắt buộc/tự chọn với các hiệp hội thể thao đại học (điển hình là NCAA) hình thành mạng lưới câu lạc bộ phát triển thể thao học đường. Tại Nhật Bản, chương trình giảng dạy của Đại học Nagoya áp dụng giáo trình "Sức khỏe và giáo dục thể lực" với tỷ lệ lý thuyết/thực hành là 1:3. Tại Bungari, chương trình GDTC được thiết kế bắt buộc trong hai năm đầu với tổng lượng thời gian 360 giờ. Tại Trung Quốc, thể thao đại học phân tầng qua hệ thống các trường đại học chuyên thể thao, trường đại học sư phạm và các khoa GDTC trong trường tổng hợp. Tại Hàn Quốc, mô hình Khoa GDTC tại Đại học Quốc gia Seoul (Seoul National University) và Đại học Yonsei kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo giáo viên và phát triển câu lạc bộ thể thao thành tích cao.
  • Nghiên cứu trong nước: Tác giả phân tích các luận án tiến sĩ và đề tài khoa học về quản lý, nâng cao chất lượng GDTC và hoạt động của các đơn vị chuyên trách: Phạm Kim Lan (2003) nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng GDTC tại Học viện Ngân hàng – Phân hiệu TP.HCM; Nguyễn Văn Ly (2010) nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các trường công an nhân dân; Bùi Ngọc (2015) nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên chuyên ngành Cờ vua tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh; Ngô Quang Huy (2016) nghiên cứu giải pháp đổi mới hoạt động của Trung tâm GDTC và Thể thao - Đại học Quốc gia Hà Nội; Cao Huy Tiến (2022) nghiên cứu chất lượng đào tạo môn chuyên sâu cho sinh viên ngành GDTC Trường Đại học Hùng Vương; Nguyễn Thị Thu Hồng (2023) nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động câu lạc bộ cầu lông tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Ngoài ra, luận án kế thừa cơ sở dữ liệu và cách tiếp cận của các tác giả Nguyễn Văn Chiêm (2017), Nguyễn Đăng Chiêu (2018), Văn Đình Cường (2019), Phùng Xuân Dũng (2017), Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012), Đặng Quốc Nam (2006), Hồ Đắc Sơn (2004), Nguyễn Văn Thái (2005), Vũ Đức Văn.
  • Khoảng trống luận án giải quyết: Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận vấn đề GDTC dưới nhiều góc độ quản trị và chuyên môn, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của một khoa GDTC sau sáp nhập tại trường đại học đa ngành khu vực Bắc Trung Bộ. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá đa chiều (nguồn lực - sản phẩm, ý kiến sinh viên, phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động), phân tích SWOT và thiết kế hệ thống giải pháp gắn với chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO tại Trường Đại học Vinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

Luận án dựa trên hệ thống lý thuyết quản lý và khoa học thể dục thể thao:

  • Khái niệm hiệu quả (Efficiency) và hiệu quả hoạt động (Operational Efficiency - OE): Hiệu quả hoạt động là đại lượng đo lường mối quan hệ giữa các nguồn lực đầu vào (nhân lực, vật lực, tài lực, cơ cấu tổ chức) và sản phẩm/chất lượng đầu ra nhằm đáp ứng yêu cầu của đối tượng thụ hưởng.
  • Lý thuyết quản lý và quản lý TDTT: Luận án vận dụng các luận điểm quản lý của F.W. Taylor, H. Koontz, Van Fleet & Peterson, Megginson & Mosley, Kreitner; và lý thuyết quản lý TDTT của Pitts & Stotlar (2002) kết hợp tài liệu quản lý TDTT của Nga, Nhật Bản, Trung Quốc.
  • Phương pháp đánh giá hiệu quả trong lĩnh vực TDTT: Ứng dụng 4 nguyên tắc tính toán gồm nguyên tắc phi tổ hợp, nguyên tắc tính hệ thống, phương pháp định mức và phương pháp lý tưởng để đo lường kết quả kinh tế và kết quả xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật (Luật TDTT 2006, sửa đổi 2018; Nghị định số 11/2015/NĐ-CP; Quyết định số 1076/QĐ-TTg; Thông tư số 48/2020/TT-BGDĐT), các chương trình đào tạo, báo cáo tổng kết của Trường Đại học Vinh.
  2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Khảo sát ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên (n = 22), sinh viên (n = 45 ở vòng xác định tiêu chí; n = 1252 ở vòng khảo sát diện rộng) và các cơ sở sử dụng cán bộ tốt nghiệp (n = 45 ở vòng xác định tiêu chí; n = 22 ở vòng đánh giá thực trạng).
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi quá trình tổ chức giảng dạy nội khóa, hoạt động ngoại khóa, việc khai thác cơ sở vật chất sân bãi của Khoa GDTC.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo lường các chỉ số thể lực của sinh viên theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  5. Phương pháp phân tích SWOT: Xác định các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) làm căn cứ xây dựng ma trận giải pháp.
  6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng trên 2 nhóm đối tượng gồm sinh viên chuyên ngành GDTC (n = 20) và sinh viên hệ không chuyên (n = 105) trong năm học 2019–2020.
  7. Phương pháp toán học thống kê: Tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, kiểm định tính thích hợp KMO (Kaiser - Meyer - Olkin), phân tích ma trận xoay nhân tố và kiểm định t-Student để so sánh nhịp tăng trưởng trước - sau thực nghiệm.
Phương pháp nghiên cứu Đối tượng / Công cụ áp dụng Quy mô mẫu (n)
Tọa đàm, phỏng vấn chuyên gia Thang đo độ tin cậy, lựa chọn giải pháp 22 cán bộ, giảng viên
Điều tra bảng hỏi diện rộng Đánh giá công tác đào tạo của Khoa 1.252 sinh viên
Khảo sát đơn vị sử dụng lao động Đánh giá kỹ năng và năng lực sinh viên tốt nghiệp 22 cơ sở tiếp nhận
Điều tra hoạt động ngoại khóa Khảo sát nhu cầu, hình thức tập luyện TDTT 2.386 SV (sơ bộ) / 1.614 SV (chi tiết)
Kiểm tra sư phạm thực nghiệm Kiểm tra thể lực trước và sau thực nghiệm 20 SV chuyên ngành + 105 SV không chuyên

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa quan điểm của Đảng và Nhà nước về GDTC và thể thao trường học qua các thời kỳ: tư tưởng Hồ Chí Minh về thể dục thể thao, Nghị quyết số 08-NQ/TW (2011), Quyết định số 641/QĐ-TTg về Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011–2030, Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, Quyết định số 1076/QĐ-TTg (2016) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TDTT năm 2018.

Chương này trình bày cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, mô hình phân cấp quản lý nhà nước về GDTC từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ GDTC xuống đến các trường đại học và khoa chuyên trách; vai trò của Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam. Đồng thời, tác giả tổng thuật các nghiên cứu trong nước, kinh nghiệm GDTC và thể thao học đường từ Mỹ, Nhật Bản, Bungari, Trung Quốc, Hàn Quốc, qua đó xác lập khung đánh giá hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC tại trường đại học gồm hai trục: nguồn lực – sản phẩm đầu ra và sự hài lòng của các chủ thể thụ hưởng.

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận nghiên cứu và quy trình triển khai đề tài qua 4 bước:

  1. Xác định thực trạng vấn đề nghiên cứu (xây dựng tiêu chí, thu thập dữ liệu nguồn lực, đo lường sự hài lòng của người học và nhà tuyển dụng).
  2. Phân tích SWOT (lập ma trận các yếu tố bên trong và bên ngoài).
  3. Lựa chọn và xây dựng giải pháp (phỏng vấn chuyên gia, kiểm định hệ số KMO, xoay nhân tố EFA).
  4. Ứng dụng và kiểm định giải pháp (thực nghiệm sư phạm, kiểm tra thể lực, đánh giá lại mức độ hài lòng).

Chương 2 quy định chi tiết các test kiểm tra sư phạm đánh giá thể lực sinh viên theo quy định của Bộ GD&ĐT, các thang đo Likert sử dụng trong phỏng vấn và các công thức toán học thống kê áp dụng trong xử lý dữ liệu.

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và bàn luận khoa học theo hai nội dung chính:

1. Thực trạng hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh

Tác giả đánh giá thực trạng theo 2 hệ thống tiêu chí:

  • Đánh giá qua nguồn lực và sản phẩm (5 nội dung, 22 tiêu chí):
    • Bộ máy và nhân sự: Cơ cấu tổ chức của Khoa duy trì ổn định gồm Ban Chủ nhiệm khoa, các bộ môn và văn phòng khoa. Năm 2018, đội ngũ giảng viên đảm bảo về số lượng cho đào tạo hệ đại học không chuyên nhưng còn thiếu giảng viên có học vị tiến sĩ và trình độ chuyên môn cao cho hệ chuyên ngành.
    • Chương trình và học liệu: Khung chương trình đào tạo chuyên ngành GDTC gồm các khối kiến thức: đại cương chung (20 tín chỉ + 8 tín chỉ GDQP), đại cương khối ngành (15 tín chỉ), cơ sở ngành (8 tín chỉ) và chuyên ngành (82 tín chỉ). Việc cập nhật giáo trình còn chậm, tài liệu học tập do Khoa biên soạn xuất bản chưa phong phú.
    • Cơ sở vật chất: Hệ thống sân bãi, nhà tập, trang thiết bị dụng cụ chưa đáp ứng đầy đủ quy mô đào tạo gần 48.000 học sinh, sinh viên, học viên của toàn trường.
    • Hoạt động ngoại khóa và NCKH: Khảo sát trên 2.386 sinh viên cho thấy tỷ lệ tập luyện ngoại khóa tự giác chưa cao; hình thức tổ chức CLB thể thao còn đơn điệu; hoạt động NCKH của cán bộ, giảng viên và sinh viên thiếu tính ứng dụng chiều sâu.
  • Đánh giá qua ý kiến các bên liên quan:
    • Ý kiến của sinh viên (n = 1.252): Điểm đánh giá đối với cơ sở vật chất sân bãi chỉ đạt mức trung bình thấp (3.28/5 điểm), công tác tổ chức giảng dạy đạt 3.35/5 điểm.
    • Ý kiến cơ sở sử dụng cán bộ (n = 22): Đánh giá 18 tiêu chí thuộc 3 nhóm, trong đó có 5 tiêu chí bị xếp loại trung bình (chiếm tỷ lệ 27.77%), gồm: Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề, Kỹ năng lập kế hoạch trong công việc, Kỹ năng viết, Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và Kỹ năng tin học.
Nội dung khảo sát Đối tượng và quy mô (n) Kết quả ghi nhận chính
Mức độ hài lòng của sinh viên về CSVC Sinh viên (n = 1.252) Điểm trung bình: 3.28 / 5 điểm
Mức độ hài lòng về tổ chức giảng dạy Sinh viên (n = 1.252) Điểm trung bình: 3.35 / 5 điểm
Đánh giá kỹ năng sinh viên tốt nghiệp Cơ sở sử dụng (n = 22) 5/18 tiêu chí xếp loại trung bình (27.77%)
Thực trạng tập luyện ngoại khóa Sinh viên (n = 2.386) Đa số chưa duy trì hình thức tập luyện thường xuyên

2. Lựa chọn, xây dựng và kiểm định các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

Dựa trên phân tích ma trận SWOT, khảo sát chuyên gia (n = 22), phân tích kiểm định độ tin cậy thang đo, hệ số KMO và ma trận xoay nhân tố, tác giả đã xây dựng 7 giải pháp thuộc 2 nhóm:

  • Nhóm giải pháp 1: Tăng cường nguồn lực của Khoa GDTC (gồm 3 giải pháp):
    1. Giải pháp 1: Nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, giảng viên.
    2. Giải pháp 2: Đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra CDIO và cải tiến phương pháp giảng dạy.
    3. Giải pháp 3: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ và nguồn kinh phí phục vụ GDTC.
  • Nhóm giải pháp 2: Xây dựng các quy chế, quy định trong hoạt động của Khoa GDTC (gồm 4 giải pháp): 4. Giải pháp 4: Đổi mới công tác quản lý sinh viên và các hoạt động tập luyện thể thao ngoại khóa. 5. Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ thể dục thể thao sinh viên. 6. Giải pháp 6: Hoàn thiện hệ thống giải thi đấu thể thao thường niên trong nhà trường. 7. Giải pháp 7: Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên và sinh viên.

3. Kết quả kiểm định thực nghiệm sư phạm

Sau khi áp dụng hệ thống giải pháp trong năm học 2019–2020, kết quả thực nghiệm cho thấy:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành GDTC (n = 20): Các chỉ số kiểm tra thể lực chuyên môn có nhịp tăng trưởng rõ rệt. Sau thực nghiệm, 100% sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực, không còn sinh viên xếp loại "chưa đạt".
  • Đối với sinh viên không chuyên (n = 105): Thể lực chung ở các nội dung chạy nhanh, chạy bền, bật xa, lực bóp tay đều tăng trưởng có ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm. Tỷ lệ xếp loại thể lực tốt và khá tăng cao.
  • Đánh giá của sinh viên toàn diện (n = 1.252): Mức độ hài lòng của sinh viên về công tác đào tạo, điều kiện sân bãi dụng cụ và phương pháp giảng dạy sau thực nghiệm tăng từ mức trung bình/khá lên mức tốt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC tại các cơ sở giáo dục đại học đa ngành trong bối cảnh tự chủ và đổi mới chương trình tiếp cận chuẩn CDIO.
  • Xây dựng và chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC kết hợp giữa phương pháp định lượng các chỉ số nguồn lực/sản phẩm với phương pháp đo lường sự hài lòng của người học và yêu cầu thực tế từ thị trường lao động.
  • Xác lập quy trình 4 bước từ khảo sát thực trạng, phân tích SWOT, trích xuất nhân tố đến kiểm định thực nghiệm trong xây dựng giải pháp quản lý chuyên môn thể dục thể thao.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về những điểm mạnh, điểm hạn chế của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh sau sáp nhập Trung tâm TDTT, đặc biệt là sự thiếu hụt 5 kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp theo phản hồi của cơ sở sử dụng cán bộ.
  • Xây dựng, chuẩn hóa và kiểm chứng thành công 7 giải pháp cụ thể thuộc 2 nhóm giải pháp (nguồn lực và thể chế/quy chế). Các giải pháp này đã tác động trực tiếp cải thiện chất lượng học tập môn GDTC, chuẩn hóa giáo trình, nâng cấp hiệu quả khai thác sân bãi và thúc đẩy phong trào thể thao ngoại khóa trong trường.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với Ban Giám hiệu Trường Đại học Vinh: Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng sân bãi, nhà thi đấu đa năng; phê duyệt quy chế phối hợp quản lý và tạo cơ chế tài chính hỗ trợ hoạt động câu lạc bộ TDTT ngoại khóa.
  • Đối với Khoa GDTC Trường Đại học Vinh: Duy trì định kỳ việc rà soát chương trình đào tạo theo chuẩn CDIO; tăng cường tổ chức tập huấn chuyên môn, bồi dưỡng kỹ năng tin học, ngoại ngữ, lập kế hoạch cho sinh viên; đẩy mạnh liên kết đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu thực nghiệm sư phạm kiểm tra thể lực được giới hạn ở 20 sinh viên chuyên ngành và 105 sinh viên không chuyên do điều kiện tổ chức và thời gian nghiên cứu. Địa bàn nghiên cứu tập trung tại một cơ sở giáo dục đại học cụ thể (Trường Đại học Vinh).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Luận án mở ra hướng tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả lâu dài của các giải pháp khi mở rộng trên quy mô toàn thể sinh viên các khóa tiếp theo; nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số và công nghệ thông tin trong quản lý giảng dạy và phong trào câu lạc bộ thể thao học đường tại các trường đại học khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục đại học và lãnh đạo các trường: Cung cấp khung phương pháp luận và ma trận giải pháp quản lý để tối ưu hóa nguồn lực các khoa/bộ môn GDTC sau quá trình sáp nhập, tái cơ cấu tổ chức.
  • Đối với ban chủ nhiệm và giảng viên các khoa GDTC: Cung cấp tư liệu tham khảo về thiết kế chương trình tiếp cận CDIO, các tiêu chí đánh giá rèn luyện thể lực và quy trình tổ chức hoạt động câu lạc bộ thể thao ngoại khóa.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học và Quản lý TDTT: Là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp phân tích SWOT, phân tích thống kê EFA/KMO với thực nghiệm sư phạm trong nghiên cứu khoa học thể dục thể thao.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những công cụ và tiêu chí nào để đánh giá thực trạng hoạt động của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh?
Luận án đánh giá qua 2 hình thức: (1) Đánh giá qua các nguồn lực và sản phẩm tạo ra thông qua 5 nội dung với 22 tiêu chí (cơ cấu tổ chức, đội ngũ giảng viên, công tác quản lý sinh viên, chương trình/CSVC, nghiên cứu khoa học); (2) Đánh giá qua ý kiến của sinh viên (9 tiêu chí trên mẫu n = 1.252) và ý kiến của cơ sở sử dụng cán bộ (18 tiêu chí thuộc 3 nhóm trên mẫu n = 22).

2. Đơn vị sử dụng cán bộ đánh giá những kỹ năng nào của sinh viên tốt nghiệp Khoa GDTC còn ở mức trung bình?
Kết quả khảo sát 22 đơn vị sử dụng lao động ghi nhận 5/18 tiêu chí bị xếp loại trung bình (chiếm 27.77%), gồm: Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề, Kỹ năng lập kế hoạch trong công việc, Kỹ năng viết, Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và Kỹ năng tin học (đều thuộc nhóm tiêu chí kỹ năng chung và chuyên môn).

3. Hệ thống giải pháp của luận án gồm những nhóm nào và bao nhiêu giải pháp cụ thể?
Tác giả đề xuất 7 giải pháp phân thành 2 nhóm:

  • Nhóm 1 (Tăng cường nguồn lực - 3 giải pháp): Nâng cao năng lực cán bộ/giảng viên; đổi mới chương trình CDIO và phương pháp giảng dạy; tăng cường cơ sở vật chất, kinh phí.
  • Nhóm 2 (Xây dựng quy chế, quy định - 4 giải pháp): Đổi mới quản lý sinh viên và hoạt động ngoại khóa; nâng cao chất lượng CLB TDTT; hoàn thiện hệ thống giải thi đấu thể thao; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học.

4. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp qua những số liệu nào?
Sau thực nghiệm sư phạm, nhịp tăng trưởng thể lực của 20 sinh viên chuyên ngành và 105 sinh viên không chuyên đều tăng lên có ý nghĩa thống kê; 100% sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực (không còn sinh viên ở mức "chưa đạt"). Mức độ hài lòng của 1.252 sinh viên về cơ sở vật chất và công tác tổ chức giảng dạy được cải thiện rõ rệt so với giai đoạn trước thực nghiệm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Quốc Đảng đã đánh giá hệ thống thực trạng hiệu quả hoạt động của Khoa GDTC Trường Đại học Vinh trên cơ sở kết hợp đo lường các nguồn lực nội tại với khảo sát phản hồi từ người học và đơn vị tuyển dụng. Thông qua phân tích ma trận SWOT và xử lý thống kê, tác giả đã lựa chọn, xây dựng và thực nghiệm 7 giải pháp đồng bộ thuộc 2 nhóm giải pháp về nguồn lực và thể chế quản lý. Kết quả thực nghiệm khẳng định hệ thống giải pháp giúp nâng cao thể lực sinh viên, khắc phục các hạn chế về cơ sở vật chất, giáo trình và nâng cao chất lượng đào tạo của Khoa GDTC trong cơ sở giáo dục đại học.