Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và sự bùng nổ của không gian mạng, công tác giáo dục chính trị tư tưởng nói chung và phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc phòng, an ninh nói riêng đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng. Theo thống kê thực tế, lực lượng sinh viên tại các trường đại học là nguồn nhân lực trẻ dồi dào nhưng cũng là nhóm đối tượng dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng, lôi kéo qua không gian mạng. Đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật và trang bị kỹ năng quân sự nền tảng cho thế hệ trẻ trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phổ biến, giáo dục pháp luật quân sự, khảo sát và phân tích thực trạng triển khai tại Trường Đại học Trà Vinh trong giai đoạn 5 năm từ 2016 đến 2020, từ đó đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể tại địa bàn tỉnh Trà Vinh, gắn liền với mô hình tổ chức của Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh thuộc Trường Đại học Trà Vinh – đơn vị trực tiếp quản lý khuôn viên gần 53 ha cùng hệ thống ký túc xá 4.300 chỗ phục vụ sinh viên học tập tập trung.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm chuẩn hóa chương trình đào tạo 8 tín chỉ bắt buộc, hướng tới nâng cao tỷ lệ sinh viên nắm vững kiến thức pháp luật an ninh quốc phòng đạt trên 90%, đồng thời kéo giảm tỷ lệ vi phạm kỷ luật học đường xuống dưới 1% trong suốt chu kỳ đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và quan điểm đổi mới giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam. Khung lý thuyết cốt lõi tích hợp hai trụ cột chính: Lý thuyết Nhà nước và Pháp luật Xã hội chủ nghĩa (nhấn mạnh nguyên tắc quản lý xã hội bằng pháp luật và vai trò nòng cốt của Nhà nước theo Điều 3 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012) và Lý thuyết Truyền thông giáo dục pháp luật (tập trung vào cơ chế chuyển hóa tri thức pháp lý thành niềm tin và hành vi xử sự tự giác).

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh quốc phòng: Hoạt động có định hướng, có tổ chức của các chủ thể có thẩm quyền nhằm truyền tải tri thức, rèn luyện kỹ năng quân sự và bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc theo quy định tại Điều 4 Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013.
  • Ý thức pháp luật của sinh viên: Trình độ hiểu biết các quy phạm pháp luật quốc phòng kết hợp với tình cảm, thái độ tôn trọng kỷ luật quân sự và tinh thần sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
  • Chuẩn hóa chương trình giáo dục quốc phòng: Quy chuẩn khối lượng kiến thức bắt buộc gồm 8 tín chỉ tương đương 165 tiết học theo Thông tư số 31/2012/TT-BGDĐT và Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát định lượng kết hợp phỏng vấn sâu định tính trên quy mô mẫu gồm 350 sinh viên đại diện cho 13 khoa chuyên ngành tại Trường Đại học Trà Vinh và 45 cán bộ, giảng viên, sĩ quan biệt phái từ Bộ Quốc phòng cùng báo cáo viên thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Trà Vinh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các khối ngành kỹ thuật, kinh tế - luật, sư phạm và y dược.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh quy phạm là nhằm đối chiếu các văn bản chỉ đạo của Đảng như Chỉ thị 12-CT/TW, Nghị quyết 24-NQ/TW với thực tiễn áp dụng tại địa phương. Dữ liệu thứ cấp được thu thập liên tục từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 – 2020 của Hội đồng Giáo dục Quốc phòng và An ninh tỉnh Trà Vinh. Quá trình xử lý số liệu sử dụng công cụ thống kê mô tả nhằm lượng hóa chính xác mức độ thẩm thấu tri thức quân sự, mức độ hài lòng về phương pháp giảng dạy và hiệu quả rèn luyện tác phong nền nếp chính quy của người học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực tiễn triển khai công tác giáo dục pháp luật quốc phòng cho thấy nhiều kết quả tích cực song song với các điểm nghẽn cụ thể:

  • Thứ nhất, về mức độ hoàn thành chương trình đào tạo: 100% sinh viên chính quy được tham gia học tập tập trung môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh với khối lượng 8 tín chỉ (165 tiết). Tỷ lệ sinh viên hoàn thành và đạt yêu cầu chuẩn đầu ra môn học đạt bình quân 96,5% mỗi năm học trong giai đoạn 2016 - 2020. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên chủ động tự nghiên cứu các văn bản luật chuyên ngành ngoài giờ lên lớp chỉ chiếm khoảng 38,2%.
  • Thứ hai, về cơ cấu chủ thể giảng dạy: Hoạt động đào tạo được vận hành bởi 3 nhóm chủ thể chính, bao gồm sĩ quan quân đội biệt phái, giảng viên cơ hữu của trường và báo cáo viên thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. Kết quả khảo sát ghi nhận 82,4% sinh viên đánh giá cao tính thuyết phục và tính kỷ luật của đội ngũ sĩ quan biệt phái, trong khi đó sự phối hợp giữa giảng viên thỉnh giảng và cán bộ quản lý lớp ngoài giờ học thực hành đạt mức độ hài lòng 74,6%.
  • Thứ ba, về tác động của môi trường rèn luyện tập trung: Kể từ khi Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh đi vào hoạt động theo Quyết định số 1830/QĐ-UBND năm 2017, việc tổ chức quản lý sinh viên theo mô hình tiểu đội, trung đội, đại đội đã giúp tỷ lệ vi phạm nội quy, kỷ cương học đường giảm từ mức 4,5% năm 2016 xuống còn dưới 1,1% vào cuối năm 2020.
  • Thứ tư, về hình thức và phương pháp truyền tải: Khoảng 64,8% thời lượng giảng dạy lý thuyết vẫn áp dụng phương pháp thuyết trình truyền thống một chiều. Các hình thức sinh hoạt ngoại khóa, diễn đàn phản biện pháp luật và ứng dụng công nghệ mô phỏng chỉ mới chiếm khoảng 18,5% tổng dung lượng chương trình.

Thảo luận kết quả

Khi hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột thể hiện sự biến thiên tích cực của tỷ lệ sinh viên đạt kết quả khá, giỏi qua các năm học từ 2016 đến 2020 (tăng trưởng ổn định từ 68% lên 81,5%), kết hợp bảng tổng hợp đối chiếu mức độ nhận diện các âm mưu diễn biến hòa bình của sinh viên năm thứ nhất so với sinh viên sau khi hoàn thành khóa học nội trú.

Nguyên nhân của những chuyển biến tích cực bắt nguồn từ sự đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất của Trường Đại học Trà Vinh (đơn vị nằm trong top 200 trường đại học xanh bền vững thế giới năm 2020) và sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, Ban Giám hiệu cùng Bộ Tư lệnh Quân khu. Ngược lại, hạn chế trong việc tự học của sinh viên xuất phát từ tâm lý coi nhẹ môn học điều kiện, sự chi phối của nền kinh tế thị trường tạo ra tâm lý hòa bình chủ nghĩa, thiếu sự nhạy bén về các nguy cơ an ninh phi truyền thống.

So sánh với các nghiên cứu trước đây tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh hay Hà Nội, kết quả nghiên cứu tại Trà Vinh làm nổi bật nét đặc thù của vùng đồng bằng sông Cửu Long – nơi có sự giao thoa văn hóa đa dân tộc, đòi hỏi nội dung giáo dục pháp luật phải gắn chặt với chính sách dân tộc, tôn giáo và bảo vệ chủ quyền biển đảo Tây Nam Bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh quốc phòng:

  • Chuẩn hóa và hiện đại hóa chương trình, nội dung giảng dạy: Rà soát, cập nhật 100% tài liệu học tập theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT trong vòng 12 tháng tới. Tích hợp từ 15% đến 20% thời lượng bài giảng về an ninh mạng, phòng chống thông tin xấu độc và bảo vệ chủ quyền biển đảo. Cơ quan chủ trì thực hiện: Ban Giám hiệu Trường Đại học Trà Vinh phối hợp cùng Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh.
  • Đổi mới mạnh mẽ phương thức và hình thức tuyên truyền: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, video đồ họa tình huống và các nền tảng mạng xã hội để phổ biến pháp luật. Thiết lập mục tiêu đạt 85% sinh viên tương tác thường xuyên với các chuyên đề quốc phòng trực tuyến vào năm 2023, đồng thời tăng thời lượng thực hành thao trường lên 50% tổng số tiết huấn luyện. Cơ quan chủ trì: Đoàn Thanh niên, Hội đồng Giáo dục Quốc phòng trường.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp sư phạm cho đội ngũ giảng viên: Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng sư phạm hiện đại và cập nhật kiến thức thời sự quốc tế cho 100% cán bộ, sĩ quan biệt phái và giảng viên thỉnh giảng. Đơn vị thực hiện: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Trà Vinh phối hợp cùng Khoa Lý luận chính trị.
  • Tăng cường kinh phí và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thao trường: Đảm bảo phân bổ và giải ngân 100% nguồn ngân sách dành cho bảo dưỡng vũ khí, trang thiết bị huấn luyện, đầu tư hệ thống phòng học chuyên dùng đa phương tiện trước năm 2024. Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và Ban Quản lý dự án trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Lãnh đạo, Phòng Đào tạo các trường đại học và cao đẳng: Tham khảo mô hình quản lý, tổ chức đào tạo tập trung 8 tín chỉ tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh để tối ưu hóa quy trình vận hành và kiểm soát chất lượng sinh viên nội trú.
  • Đội ngũ giảng viên, sĩ quan quân đội biệt phái và giáo viên bộ môn: Vận dụng phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý luận pháp luật với giáo dục đạo đức, lồng ghép kiến thức quyền con người và xử lý tình huống thực tế trên giảng đường.
  • Cơ quan quân sự địa phương (Bộ Chỉ huy Quân sự cấp tỉnh/huyện): Sử dụng các số liệu thực tiễn và giải pháp phối hợp liên ngành để hoàn thiện kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng toàn dân cho thanh niên, học sinh, sinh viên trên địa bàn đóng quân.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính: Khai thác khung lý luận, cấu trúc luận cứ và hệ thống trích dẫn văn bản quy phạm pháp luật làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về quyền, nghĩa vụ công dân trong lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh lại là điều kiện bắt buộc đối với sinh viên đại học? Theo quy định tại Điều 12 Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2018 và Thông tư 31/2012/TT-BGDĐT, đây là môn học chính khóa 8 tín chỉ nhằm trang bị kiến thức quốc phòng căn bản, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật và xây dựng nền tảng tư tưởng giúp công dân sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

  • Chủ thể trực tiếp thực hiện công tác phổ biến pháp luật quốc phòng tại trường gồm những ai? Chủ thể giảng dạy bao gồm 3 nhóm chính: đội ngũ sĩ quan quân đội biệt phái từ Bộ Quốc phòng đảm nhận vai trò nòng cốt, đội ngũ giảng viên cơ hữu được đào tạo chuyên ngành giáo dục quốc phòng và lực lượng báo cáo viên chính trị thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Trà Vinh.

  • Quy mô mẫu và phương pháp khảo sát thực tiễn của luận văn được thực hiện như thế nào? Luận văn đã khảo sát ngẫu nhiên phân tầng trên 350 sinh viên đại diện cho các khoa chuyên ngành cùng 45 cán bộ, giảng viên trong giai đoạn 2016 - 2020 tại Đại học Trà Vinh, kết hợp phân tích đối chiếu hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.

  • Điểm mới trong giải pháp nâng cao nhận thức pháp luật cho sinh viên là gì? Điểm mới nổi bật là giải pháp kết hợp phổ biến giáo dục pháp luật về an ninh quốc phòng với giáo dục quyền con người, tích hợp kỹ năng phòng chống tội phạm công nghệ cao và an ninh mạng, chuyển từ truyền đạt thụ động sang tương tác đa nền tảng.

  • Làm thế nào để khắc phục tâm lý hòa bình chủ nghĩa trong một bộ phận sinh viên? Nhà trường cần gia tăng tỷ lệ huấn luyện thực hành thao trường lên 50%, áp dụng các case study thực tế về bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo, đồng thời phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên trong việc tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật tương tác cao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về phổ biến, giáo dục pháp luật quốc phòng, an ninh cho sinh viên theo tinh thần Hiến pháp 2013 và các luật chuyên ngành.
  • Đánh giá khách quan thực trạng đào tạo 8 tín chỉ tại Trường Đại học Trà Vinh giai đoạn 2016 – 2020, làm rõ những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn về phương pháp truyền tải.
  • Xác định rõ vai trò quyết định của 3 nhóm chủ thể giảng dạy và tầm quan trọng của mô hình quản lý sinh viên tập trung theo nền nếp quân đội.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn có lộ trình cụ thể nhằm nâng cao tỷ lệ sinh viên tự giác chấp hành pháp luật đạt trên 90%.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, thúc đẩy đổi mới căn bản và toàn diện công tác giáo dục quốc phòng trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

Trong giai đoạn 2021 – 2025, các cơ sở giáo dục đại học cần nhanh chóng số hóa học liệu và tăng cường đầu tư thao trường mô phỏng nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra trong kỷ nguyên số. Hãy tham khảo và áp dụng ngay các luận cứ khoa học từ đề tài để tối ưu hóa chương trình phổ biến giáo dục pháp luật tại đơn vị của bạn.