Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học chuyên ngành Giáo dục thể chất mang tên: “Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên”, được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Quốc Trầm dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Huỳnh Trọng Khải và PGS. Châu Vĩnh Huy.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, cùng các định hướng về phát triển thể dục thể thao (TDTT) trường học theo Luật Thể dục thể thao năm 2006 và Nghị định số 11/2015/NĐ-CP. Tại Trường Đại học Phú Yên – cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên với quy mô đào tạo 3.942 sinh viên và học viên – việc chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT sau 8 năm thực hiện đã bộc lộ nhiều khó khăn. Giáo dục thể chất (GDTC) nội khóa bị giới hạn về thời lượng (thường chỉ 1 buổi/tuần, từ 2 đến 3 tiết trong một số học kỳ), không đủ để duy trì và nâng cao thể lực thường xuyên cho người học.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là thực trạng công tác thể thao ngoại khóa tại Trường Đại học Phú Yên còn nhiều bất cập: cơ sở vật chất và sân bãi tập luyện còn thiếu thốn; số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu; hoạt động thể thao ngoại khóa phần lớn mang tính tự phát, sinh viên tự tìm nhóm chơi theo sở thích; nhà trường chỉ tổ chức thi đấu một số môn thể thao với tần suất thấp (khoảng một lần mỗi năm) và đặc biệt là chưa có một chương trình thể thao ngoại khóa được xây dựng một cách khoa học, hệ thống và chuẩn hóa để đáp ứng nhu cầu tập luyện của sinh viên.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên nhằm chuẩn hóa chương trình các môn thể thao ngoại khóa, đáp ứng nhu cầu và sở thích tập luyện, giúp sinh viên an tâm lựa chọn môn tập, đồng thời nâng cao chất lượng GDTC và duy trì thói quen rèn luyện thân thể thường xuyên.

Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hoạt động và chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên.
  2. Mục tiêu 2: Nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên.
  3. Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả thực nghiệm chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên.

Giả thuyết khoa học của đề tài: Với xu hướng phát triển của công tác đào tạo đại học, cao đẳng hiện nay, GDTC nói chung cũng như thể thao ngoại khóa đã và đang trở thành một trong những lĩnh vực được quan tâm hàng đầu của các cơ sở giáo dục. Nếu xây dựng được chương trình giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa cho sinh viên mang tính khoa học, hệ thống, khả thi, được kiểm chứng trong thực tế, phù hợp với điều kiện tại đơn vị sẽ làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục thể chất nói riêng cũng như chất lượng đào tạo toàn diện của sinh viên Trường Đại học Phú Yên.

  • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên hệ chính quy (lứa tuổi 18–22), giảng viên giảng dạy môn GDTC, cán bộ quản lý đào tạo và các chuyên gia trong lĩnh vực TDTT.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trường Đại học Phú Yên, tỉnh Phú Yên.
    • Thời gian: Giai đoạn triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ và tiến hành các bước điều tra, thực nghiệm sư phạm trong năm học.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan các vấn đề nghiên cứu, tác giả đã điểm lại hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị của Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) liên quan đến công tác GDTC và thể thao trường học:

  • Chỉ thị 36/CT-TW ngày 24/03/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới, chỉ rõ việc cải tiến chương trình giảng dạy và tạo điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện chế độ GDTC bắt buộc.
  • Nghị quyết Đại hội Đảng khóa VII và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII khẳng định con người phát triển toàn diện phải cường tráng về thể chất.
  • Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020.
  • Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Luật Thể dục, thể thao năm 2006 (Điều 20 quy định về GDTC và thể thao trong nhà trường).
  • Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31/01/2015 của Chính phủ quy định về GDTC và hoạt động TDTT trong nhà trường.
  • Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT ban hành quy định tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho học sinh, sinh viên.
  • Thông tư số 24/2019/TT-BGDĐT ngày 26/12/2019 quy định về chuẩn khối lượng kiến thức tối thiểu đối với trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên là 86 tín chỉ.
  • Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT ngày 14/10/2015 quy định về chương trình GDTC trong các chương trình đào tạo.
  • Hướng dẫn số 904/ĐH ngày 17/02/1994 của Bộ GD&ĐT quy định khối lượng môn học GDTC toàn khóa là 150 tiết phân làm hai giai đoạn.
  • “Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020” với mục tiêu: 100% cơ sở giáo dục đại học có câu lạc bộ TDTT hoạt động thường xuyên; tỷ lệ học sinh, sinh viên tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên đạt 70% vào năm 2015, 80% vào năm 2020 và trên 90% vào năm 2030.

Về lý luận xây dựng và đánh giá chương trình đào tạo:

  • Ralph W. Tyler (1949): Cấu trúc chương trình đào tạo gồm bốn thành phần cơ bản (mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp/quy trình đào tạo, cách đánh giá kết quả đào tạo).
  • C. Rose Wentling (1993): Quan niệm chương trình đào tạo là bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo, quy định mục tiêu, quy trình, phương pháp và kiểm tra đánh giá theo thời gian biểu chặt chẽ.
  • Tài liệu của UNESCO và định nghĩa của Từ điển Bách khoa Giáo dục học (2001) về chương trình giáo dục.
  • Văn bản chương trình giáo dục phổ thông của Hàn Quốc (The School Curriculum of the Republic of Korea) với 4 thành phần định hướng thiết kế, mục tiêu, phân phối thời gian và chỉ dẫn tổ chức thực hiện, đánh giá.
  • Nguyễn Kim Dung (2006): Khái niệm và phương pháp đánh giá chương trình đào tạo.
  • Peter F. Oliva (1997) và tài liệu của Bộ phận đánh giá chương trình thuộc Trường Đại học Austin (University of Texas at Austin): Quy trình 9 bước đánh giá chương trình (mô tả chương trình, xác định nhu cầu các bên liên quan, xác định mục đích đánh giá, xác định dự định sử dụng kết quả, thiết kế kế hoạch đánh giá, thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, kết luận và kiến nghị, phổ biến kết quả).
  • Carter McNamara (1998): Các loại hình đánh giá chương trình bao gồm: đánh giá dựa vào mục tiêu, đánh giá dựa vào kết quả, đánh giá quá trình, đánh giá tổng thể quá trình giảng dạy, và đánh giá một khía cạnh của quá trình giảng dạy.

Về lý luận giáo dục thể chất và thể thao ngoại khóa:

  • Karl Marx: Quan điểm về việc kết hợp thể dục thể thao với lao động chân tay và trí óc nhằm phát triển con người toàn diện.
  • V.P. Philin: Các nguyên tắc và luận điểm tổ chức giáo dục thể chất ngoài trường học.
  • Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn: Cấu trúc buổi tập ngoại khóa, tính độc lập, kỷ luật và vai trò của hứng thú cá nhân.
  • Lê Văn Lẫm và Phạm Xuân Thành: Đặc điểm của hoạt động TDTT ngoại khóa về tính chất bắt buộc - tự nguyện, không gian hoạt động, thời gian linh hoạt, mối quan hệ giữa phổ cập và nâng cao, tính bổ sung và độc lập với chương trình chính khóa.
  • Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Số liệu ước tính khoảng 1.900.000 ca tử vong trên toàn cầu liên quan đến tình trạng thiếu vận động thể chất; nguy cơ tim mạch tăng 1,5 lần ở nhóm người ít vận động; cảnh báo xu hướng giảm hoạt động thể chất học đường.

Vị trí của luận án: Kế thừa các lý luận chung về chương trình đào tạo và phương pháp tổ chức TDTT ngoại khóa, luận án giải quyết khoảng trống thực tiễn tại Trường Đại học Phú Yên. Luận án không dừng lại ở việc khảo sát thực trạng mà trực tiếp xây dựng nội dung, phân phối thời lượng chi tiết cho từng môn thể thao cụ thể (Bóng chuyền, Cầu lông, Vovinam), thẩm định qua hội đồng chuyên môn và tổ chức thực nghiệm sư phạm kiểm chứng sự phát triển thể lực của sinh viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý luận dạy học hiện đại với cấu trúc hệ thống gồm 7 thành tố: mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện, kết quả, kiểm tra đánh giá và môi trường dạy học. Quá trình thiết kế chương trình tuân thủ 5 nguyên tắc đặc thù:

  1. Quán triệt mục tiêu đào tạo.
  2. Đảm bảo tính khoa học (cập nhật tri thức, phát triển đồng bộ thể lực chung và thể lực chuyên môn).
  3. Sắp xếp nội dung chương trình (đảm bảo tính kế thừa, tận dụng sự chuyển kỹ xảo vận động).
  4. Đảm bảo tính thống nhất (thống nhất giữa mục tiêu, nội dung và điều kiện thực thi).
  5. Đảm bảo tính thực tiễn và tính sư phạm (phù hợp điều kiện cơ sở vật chất, khả năng tự rèn luyện của sinh viên).

Đồng thời, nội dung và khối lượng bài tập được xây dựng dựa trên đặc điểm giải phẫu, sinh lý và tâm lý lứa tuổi sinh viên (18–22 tuổi):

  • Hệ thần kinh: Vỏ não hoàn thiện khả năng phân tích, tổng hợp; tư duy trừu tượng phát triển; khả năng điều chỉnh không gian và lực vận động đạt mức trưởng thành.
  • Hệ cơ xương: Độ dày cơ bắp phát triển nhanh, sợi cơ dày lên; sức mạnh tối đa của các nhóm cơ tăng từ 9 đến 14 lần.
  • Hệ tuần hoàn và hô hấp: Mạch ổn định khoảng 70–80 lần/phút; huyết áp tối đa tăng khoảng 50 mmHg khi vận động công suất lớn; sức bền ưa khí tăng mạnh, khả năng hấp thụ oxy tối đa (VO2max) tăng 3,5 lần/phút.
  • Tâm lý: Tri giác vận động chính xác theo nhịp điệu; khả năng chú ý có chủ định chiếm ưu thế, năng lực tập trung ý chí và phân phối chú ý linh hoạt.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng thời phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các văn kiện chính sách, luật, thông tư, giáo trình và công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế về phát triển chương trình GDTC.
  2. Phương pháp phỏng vấn (điều tra xã hội học): Sử dụng phiếu hỏi Ankét và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giảng viên GDTC (n=30 khảo sát chương trình, n=5 hội đồng thẩm định) và sinh viên nhằm thu thập dữ liệu về thực trạng, nhu cầu và mức độ hài lòng.
  3. Phương pháp nhân trắc học: Đo đạc các chỉ số hình thái của sinh viên nam và nữ theo các tiêu chuẩn nhân trắc học thể thao.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá các tố chất thể lực của sinh viên theo “Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên” do Bộ GD&ĐT ban hành; kiểm tra kỹ thuật và thành tích chuyên môn các môn thể thao.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng, phân chia nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) ở cả nam và nữ sinh viên Trường Đại học Phú Yên; kiểm tra trước và sau thực nghiệm để so sánh nhịp tăng trưởng.
  6. Phương pháp toán thống kê: Xử lý số liệu trên phần mềm chuyên dụng; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (Reliability Statistics) và mối tương quan giữa biến với biến tổng (Item-Total Statistics); tính toán các tham số thống kê mô tả (giá trị trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $SD$, tỷ lệ phần trăm $%$) và tính nhịp tăng trưởng theo công thức Brody ($W%$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở pháp lý, lý luận và thực tiễn của đề tài:

  • Trình bày đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và Bộ GD&ĐT đối với GDTC trường học thời kỳ đổi mới; nêu rõ các mục tiêu định lượng trong Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 và 2030.
  • Khái quát khái niệm chương trình đào tạo, khung chương trình (Quyết định số 15/2004/QĐ-BGDĐT), chương trình đào tạo 9 phần theo Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT và quy định 86 tín chỉ cho bậc cao đẳng sư phạm theo Thông tư số 24/2019/TT-BGDĐT. Cấu trúc học phần thể thao ngoại khóa gồm 3 phần: thuyết minh chương trình, chương trình chi tiết và nội dung - tiêu chuẩn thi kiểm tra.
  • Tổng hợp các mô hình lý luận dạy học của Tyler, Wentling; quy trình 9 bước đánh giá chất lượng chương trình của Đại học Texas tại Austin và các loại hình đánh giá của Carter McNamara, Peter F. Oliva.
  • Phân định ranh giới và mối quan hệ biện chứng giữa GDTC nội khóa (bắt buộc, theo kế hoạch thời khóa biểu, chuẩn bị thể chất chung/nghề nghiệp) và thể thao ngoại khóa (tự nguyện, phong phú, linh hoạt, tạo môi trường rèn luyện thường xuyên).
  • Trình bày đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi 18–22; nêu bối cảnh thực tế của Trường Đại học Phú Yên (đào tạo đa ngành, quy mô 3.942 người học, triển khai đào tạo tín chỉ từ 2007 bộc lộ nhiều khó khăn về sân bãi, kinh phí, tổ chức hoạt động).

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận triển khai đề tài:

  • Phân định rõ đối tượng nghiên cứu (chương trình thể thao ngoại khóa) và khách thể nghiên cứu (sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý, chuyên gia TDTT).
  • Trình bày kỹ thuật thực hiện 6 phương pháp nghiên cứu: phân tích tổng hợp tài liệu, phỏng vấn xã hội học, nhân trắc học, kiểm tra sư phạm, thực nghiệm sư phạm và toán thống kê.
  • Xây dựng kế hoạch tổ chức nghiên cứu gồm các mốc thời gian, tiến độ thu thập số liệu, khảo sát thực trạng, soạn thảo chương trình chi tiết, thẩm định chương trình và tổ chức thực nghiệm sư phạm trực tiếp tại các sân tập của Trường Đại học Phú Yên.

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả thực nghiệm và số liệu nghiên cứu, chia làm ba nội dung tương ứng với ba mục tiêu:

1. Đánh giá thực trạng hoạt động thể thao ngoại khóa của sinh viên Trường Đại học Phú Yên

  • Xây dựng và kiểm định độ tin cậy của các tiêu chí đánh giá hoạt động thể thao ngoại khóa qua Bảng 3.1, Bảng 3.2 (Reliability Statistics) và Bảng 3.3 (Item-Total Statistics).
  • Phân tích các điều kiện đảm bảo công tác thể thao ngoại khóa tại Trường Đại học Phú Yên qua các biểu đồ:
    • Sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường (Biểu đồ 3.1).
    • Số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên GDTC (Biểu đồ 3.2, 3.3).
    • Số lượng và chất lượng cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện (Biểu đồ 3.4, 3.5).
    • Nguồn kinh phí dành cho tổ chức hoạt động tập luyện (Biểu đồ 3.6).
    • Đánh giá nội dung và tính phù hợp của chương trình tập luyện ngoại khóa hiện có (Biểu đồ 3.7, 3.8).
    • Chất lượng tổng thể của hoạt động thể thao ngoại khóa (Biểu đồ 3.9).
  • Phân tích thói quen và nhu cầu tập luyện của sinh viên:
    • Các môn thể thao ngoại khóa sinh viên đang tham gia tập luyện (Biểu đồ 3.10).
    • Số buổi tập/tuần (Biểu đồ 3.11), thời điểm tập trong ngày (Biểu đồ 3.12), hình thức tập luyện (Biểu đồ 3.13), thời lượng dành cho mỗi lần tập (Biểu đồ 3.14), địa điểm tập luyện (Biểu đồ 3.15).
    • Nhu cầu tổng thể, nhu cầu môn tập và hình thức tổ chức tập luyện (Biểu đồ 3.16, 3.17, 3.18, 3.19, 3.20; Bảng 3.15, 3.16).
  • Đánh giá thể lực và kết quả học tập GDTC nội khóa:
    • Khảo sát kết quả học tập môn GDTC (Bảng 3.7).
    • Thực trạng hình thái và thể lực của nam sinh viên (Bảng 3.8) và nữ sinh viên (Bảng 3.9).
    • So sánh hình thái, thể lực của nam và nữ sinh viên Đại học Phú Yên với chuẩn người Việt Nam cùng lứa tuổi (Bảng 3.10, 3.11).
    • Xếp loại thể lực của nam và nữ sinh viên theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT (Bảng 3.12, 3.13).
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thể thao ngoại khóa của sinh viên (Bảng 3.14).

2. Xây dựng chương trình môn thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Phú Yên

  • Xác định cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và căn cứ thực tiễn để xây dựng chương trình.
  • Thống kê kết quả lựa chọn các môn thể thao ngoại khóa phù hợp qua đánh giá của chuyên gia (Bảng 3.4) cùng độ tin cậy của thang đo (Bảng 3.5, 3.6). Ba môn thể thao được chọn gồm: Bóng chuyền, Cầu lông và Vovinam.
  • Khảo sát giảng viên GDTC về nội dung phân bổ kế hoạch giảng dạy (Bảng 3.17).
  • Phỏng vấn chuyên gia, giảng viên đánh giá khung chương trình các môn thể thao ngoại khóa với quy mô $n=30$ (Bảng 3.18, Biểu đồ 3.21).
  • Trình bày kết quả đánh giá thẩm định độc lập của Hội đồng thẩm định chương trình thể thao ngoại khóa với quy mô $n=5$ chuyên gia (Bảng 3.19).
  • Thiết lập cấu trúc nội dung, đề cương chi tiết và phân phối thời lượng cho từng môn: lý thuyết, kỹ thuật cơ bản, chiến thuật, thi đấu rèn luyện và kiểm tra đánh giá.

3. Đánh giá hiệu quả thực nghiệm chương trình thể thao ngoại khóa

  • Tổ chức thực nghiệm sư phạm trên nhóm thực nghiệm (TN) học theo chương trình mới và nhóm đối chứng (ĐC) duy trì tập luyện tự do.
  • Kiểm tra trước thực nghiệm:
    • So sánh các chỉ số hình thái, thể lực ban đầu của nam (Bảng 3.20) và nữ (Bảng 3.21) giữa nhóm TN và ĐC (không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê, $p > 0,05$).
    • So sánh tỷ lệ xếp loại thể lực học sinh, sinh viên trước thực nghiệm của nam (Bảng 3.22) và nữ (Bảng 3.23).
  • Kết quả sau thực nghiệm:
    • Đánh giá sự phát triển hình thái và thể lực của nam sinh viên (Bảng 3.24) và nữ sinh viên (Bảng 3.25) sau khóa học.
    • Tính toán nhịp tăng trưởng thể lực ($W%$) của nam sinh viên (Bảng 3.26, Biểu đồ 3.22) và nữ sinh viên (Bảng 3.27, Biểu đồ 3.23).
    • So sánh kết quả sau thực nghiệm giữa nhóm TN và nhóm ĐC ở nam (Bảng 3.28) và nữ (Bảng 3.29), cho thấy nhóm TN có sự cải thiện vượt trội so với nhóm ĐC.
    • So sánh xếp loại thể lực sau thực nghiệm với tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT ở nam (Bảng 3.30) và nữ (Bảng 3.31).
    • So sánh chỉ số hình thái, thể lực của nhóm TN sau thực nghiệm với tiêu chuẩn người Việt Nam cùng lứa tuổi ở nam (Bảng 3.32) và nữ (Bảng 3.33).
    • Xếp loại thành tích chuyên môn kỹ thuật từng môn học ngoại khóa: môn Bóng chuyền (Bảng 3.34), môn Cầu lông (Bảng 3.35) và môn Vovinam (Bảng 3.36).
    • Đánh giá sự phù hợp của chương trình mới với điều kiện thực tế nhà trường qua khảo sát $n=30$ giảng viên, cán bộ (Bảng 3.37; Biểu đồ 3.24, 3.25).
    • Đánh giá mức độ hứng thú (Bảng 3.38, Biểu đồ 3.26) và mức độ hài lòng (Bảng 3.39, Biểu đồ 3.27) của sinh viên các nhóm sau khi tham gia chương trình thực nghiệm.

Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm số liệu và công cụ khảo sát, thực nghiệm chính được tác giả xây dựng trong Chương 3:

Nhóm nội dung nghiên cứu Các bảng biểu số liệu chính trong luận án Các biểu đồ, sơ đồ minh chứng chính Đối tượng và quy mô mẫu khảo sát
Đánh giá thực trạng hoạt động TTNK Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.11, 3.12, 3.13, 3.14, 3.15, 3.16 Biểu đồ 3.1 đến 3.20 Sinh viên ĐH Phú Yên, giảng viên GDTC, cán bộ quản lý đào tạo
Xây dựng chương trình TTNK Bảng 3.4, 3.5, 3.6, 3.17, 3.18, 3.19 Biểu đồ 3.21 Khảo sát ý kiến chuyên gia ($n=30$), Hội đồng thẩm định ($n=5$)
Đánh giá hiệu quả thực nghiệm sư phạm Bảng 3.20 đến 3.33 (chỉ số thể lực, nhịp tăng trưởng, xếp loại) Biểu đồ 3.22, 3.23 (nhịp tăng trưởng nam, nữ) Nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) nam và nữ sinh viên
Kiểm tra thành tích và mức độ hài lòng Bảng 3.34, 3.35, 3.36 (thành tích môn); Bảng 3.37, 3.38, 3.39 (sự phù hợp, hứng thú, hài lòng) Biểu đồ 3.24, 3.25, 3.26, 3.27 Sinh viên tham gia học thực nghiệm Bóng chuyền, Cầu lông, Vovinam ($n=30$ GV đánh giá)

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung các cơ sở lý luận về thiết kế, xây dựng và đánh giá chương trình thể thao ngoại khóa trong điều kiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại một trường đại học địa phương.
  • Xác định và kiểm định thành công hệ thống các tiêu chí đánh giá hoạt động thể thao ngoại khóa có độ tin cậy thống kê cao thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích tương quan biến tổng (Item-Total Statistics), tạo cơ sở phương pháp luận cho việc đánh giá công tác TDTT học đường.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Luận án đã phác thảo bức tranh thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, kinh phí, cũng như thói quen, nhu cầu tập luyện TDTT và trình độ thể lực thực tế của sinh viên Trường Đại học Phú Yên theo các tiêu chuẩn phân loại của Bộ GD&ĐT và chỉ số nhân trắc người Việt Nam cùng lứa tuổi.
  • Xây dựng hoàn chỉnh chương trình chi tiết cho ba môn thể thao ngoại khóa: Bóng chuyền, Cầu lông và Vovinam, xác định rõ cấu trúc nội dung, phân phối thời lượng giảng dạy, phương pháp thực hiện và tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.
  • Kiểm chứng thực nghiệm chứng minh chương trình mới giúp sinh viên nhóm thực nghiệm phát triển các tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ khéo léo) với nhịp tăng trưởng ($W%$) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng tập luyện tự do; tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn thể lực của Bộ GD&ĐT tăng lên; kết quả kiểm tra kỹ thuật môn học đạt yêu cầu cao; sinh viên thể hiện mức độ hứng thú và hài lòng rõ rệt sau quá trình tham gia.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề nghị Ban Giám hiệu Trường Đại học Phú Yên xem xét phê duyệt và đưa chương trình thể thao ngoại khóa môn Bóng chuyền, Cầu lông và Vovinam vào kế hoạch đào tạo chính thức hàng năm của trường.
  • Tăng cường đầu tư kinh phí xây dựng, nâng cấp hệ thống sân bãi, nhà tập và mua sắm trang thiết bị, dụng cụ TDTT phục vụ tập luyện ngoài giờ cho người học.
  • Quy hoạch, bồi dưỡng chuẩn hóa và phát triển đội ngũ giảng viên GDTC, huấn luyện viên, hướng dẫn viên thể thao; thành lập các câu lạc bộ thể thao học đường sinh hoạt định kỳ có hướng dẫn chuyên môn.
  • Tạo điều kiện tổ chức các giải thi đấu thể thao nội bộ và giao lưu thường xuyên nhằm kích thích phong trào rèn luyện thân thể trong học sinh, sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án được thực hiện giới hạn trong phạm vi một cơ sở đào tạo đại học địa phương (Trường Đại học Phú Yên), chương trình mới chỉ tập trung xây dựng và thực nghiệm cho ba môn thể thao (Bóng chuyền, Cầu lông, Vovinam) do điều kiện sân bãi và nhân lực hiện tại của nhà trường chưa cho phép dàn trải sang nhiều bộ môn khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu mở rộng và xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho các môn thể thao khác phù hợp với nhu cầu của người học và xu thế phát triển xã hội (bóng đá, bóng rổ, điền kinh, bơi lội).
    • Theo dõi đánh giá tác động lâu dài của chương trình thể thao ngoại khóa đối với việc hình thành thói quen rèn luyện thân thể suốt đời của người học sau khi tốt nghiệp ra trường.
    • Vận dụng và thử nghiệm mô hình xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa này sang các trường đại học, cao đẳng khác có điều kiện tương đồng trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục thể chất và Huấn luyện thể thao: Tham khảo quy trình phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa điều tra xã hội học, xử lý số liệu toán thống kê (kiểm định thang đo, Cronbach's Alpha, độ tương quan biến tổng) và phương pháp tổ chức thực nghiệm sư phạm đối chứng đánh giá nhịp tăng trưởng thể lực.
  • Giảng viên Giáo dục thể chất tại các trường đại học, cao đẳng: Tham khảo trực tiếp nội dung chương trình chi tiết, giáo án thực hành, phương pháp phân phối thời lượng và tiêu chí kiểm tra, đánh giá thành tích kỹ thuật cho ba môn Bóng chuyền, Cầu lông và Vovinam.
  • Cán bộ quản lý đào tạo, lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng chính sách, quy hoạch hệ thống sân bãi, phân bổ nguồn ngân sách cho các hoạt động thể thao ngoại khóa và thành lập các câu lạc bộ thể thao học đường nhằm đáp ứng các tiêu chí quy định của Bộ GD&ĐT.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ tiêu tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên của sinh viên trong Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 được văn bản nêu ra như thế nào?
Trả lời: Theo văn bản được trích dẫn trong Chương 1 của luận án, Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 đặt mục tiêu: Tỷ lệ học sinh, sinh viên tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên ở các cấp học (trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng, cao đẳng nghề, đại học) đạt 70% vào năm 2015, đạt 80% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030; đồng thời phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học có câu lạc bộ thể thao duy trì hoạt động thường xuyên.

2. Ba môn thể thao ngoại khóa nào được lựa chọn để xây dựng chương trình và tổ chức thực nghiệm tại Trường Đại học Phú Yên?
Trả lời: Dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu của sinh viên và đánh giá chuyên gia (Bảng 3.4), luận án đã lựa chọn ba môn thể thao phù hợp nhất với điều kiện thực tế để xây dựng chương trình và thực nghiệm sư phạm là: Bóng chuyền, Cầu lông và Vovinam.

3. Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với trình độ cao đẳng nhóm ngành giáo viên được Thông tư số 24/2019/TT-BGDĐT quy định là bao nhiêu tín chỉ?
Trả lời: Theo trích dẫn Thông tư số 24/2019/TT-BGDĐT trong văn bản, Bộ GD&ĐT quy định khối lượng kiến thức tối thiểu đối với trình độ đào tạo cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên là 86 tín chỉ (trong đó một tín chỉ tương ứng với 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận và 15 giờ tự học).

4. Những đặc điểm sinh lý nào của lứa tuổi 18–22 được tác giả luận án sử dụng làm cơ sở định lượng khối lượng vận động?
Trả lời: Văn bản nêu rõ các chỉ số sinh lý lứa tuổi 18–22: mạch bắt đầu ổn định khoảng 70–80 lần/phút; huyết áp tối đa do vận động với công suất lớn tăng khoảng 50 mmHg; sức bền ưa khí tăng mạnh, sức bền thể hiện qua khả năng hấp thụ oxy tối đa (VO2max) tăng 3,5 lần/phút; sức mạnh tối đa của các nhóm cơ tăng từ 9 đến 14 lần; sợi cơ dày lên và trọng lượng cơ thể tăng.

5. Cấu trúc học phần thể thao ngoại khóa theo luận án bao gồm những phần cơ bản nào?
Trả lời: Theo Chương 1 của luận án, kết cấu chương trình các học phần thể thao ngoại khóa bao gồm 3 phần cơ bản:

  1. Thuyết minh chương trình (mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc xây dựng, phân phối thời gian, yêu cầu cơ bản).
  2. Chương trình chi tiết (nội dung chương trình và quy mô phân phối theo năm học hoặc hệ thống nội dung).
  3. Nội dung và tiêu chuẩn thi, kiểm tra kết thúc (biện pháp kiểm tra, nội dung kiểm tra và tiêu chuẩn đánh giá giờ học).

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Quốc Trầm đã giải quyết trọn vẹn ba mục tiêu nghiên cứu thông qua việc khảo sát thực trạng công tác TDTT ngoại khóa tại Trường Đại học Phú Yên, xây dựng chương trình môn học chi tiết cho ba môn thể thao (Bóng chuyền, Cầu lông, Vovinam) và tiến hành thực nghiệm sư phạm đối chứng. Kết quả nghiên cứu khẳng định chương trình mới có tính khả thi, phù hợp với năng lực sinh viên và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, đồng thời mang lại sự phát triển rõ rệt về hình thái, thể lực và kỹ năng vận động cho người học. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm và tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và quản lý giáo dục thể chất trường học trong giai đoạn đào tạo theo tín chỉ.