Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu xây dựng chương trình một số môn thể thao tự chọn cho sinh viên khối các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Thái thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Hồng Quang và TS. Nguyễn Văn Hùng, thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số 9140101), bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ các định hướng đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011–2020, trong đó nhấn mạnh yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phát triển hài hòa về trí tuệ và thể chất. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TP.HCM) được thành lập theo Nghị định 16/CP ngày 27/01/1995 của Chính phủ và tổ chức lại theo Quyết định số 15/2001/QĐ-TTg ngày 12/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ, là trung tâm đào tạo đa ngành với quy mô khoảng 65.000 sinh viên, bao gồm 120 ngành đào tạo bậc đại học, 91 ngành thạc sĩ và 91 ngành tiến sĩ. Khối đơn vị thành viên trực thuộc gồm 6 trường: Trường Đại học Bách Khoa, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Quốc tế, Trường Đại học Công nghệ Thông tin, và Trường Đại học Kinh tế - Luật.

Mặc dù công tác Giáo dục Thể chất (GDTC) luôn được xác định là một bộ phận của giáo dục toàn diện, thực tế triển khai môn học GDTC tại các trường thành viên thuộc ĐHQG TP.HCM vẫn tồn tại tình trạng mỗi trường giảng dạy theo chương trình và nội dung riêng, thiếu sự đồng bộ. Đồng thời, trước định hướng thành lập Trung tâm Thể dục Thể thao trực thuộc ĐHQG TP.HCM để tập trung giảng dạy GDTC cho sinh viên, việc sắp xếp chương trình, lựa chọn môn học phù hợp với đặc thù cơ sở vật chất từng trường và đáp ứng nhu cầu, sở thích của sinh viên trở thành khoảng trống thực tiễn cấp bách cần giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của luận án là xây dựng chương trình một số môn thể thao phù hợp nhằm nâng cao thể lực và đáp ứng nhu cầu, sở thích của sinh viên, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và chất lượng giảng dạy môn GDTC tại các trường thuộc ĐHQG TP.HCM. Hệ thống mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  • Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng thực hiện chương trình giảng dạy môn GDTC giờ tự chọn của các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Xác định các tiêu chí đánh giá thực trạng chương trình giảng dạy môn GDTC giờ tự chọn của các trường thuộc ĐHQG TP.HCM.
    • Phân tích thực trạng thực hiện chương trình giảng dạy môn thể thao tự chọn tại các trường thuộc ĐHQG TP.HCM.
  • Mục tiêu 2: Xây dựng chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn phù hợp với điều kiện của các trường và sở thích của sinh viên các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Xác định cơ sở và các nguyên tắc xây dựng chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn phù hợp với điều kiện của các trường và sở thích của sinh viên.
    • Xác định nội dung chương trình các môn thể thao tự chọn cho sinh viên khối các trường thuộc ĐHQG TP.HCM.
    • Phân phối thời lượng nội dung của các môn thể thao tự chọn cho sinh viên khối các trường thuộc ĐHQG TP.HCM.
  • Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả của việc giảng dạy chương trình các môn thể thao tự chọn được xây dựng cho các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Tổ chức thực nghiệm các môn thể thao tự chọn cụ thể vào chương trình giảng dạy môn GDTC cho từng trường thuộc ĐHQG TP.HCM.
    • Đánh giá kết quả kiểm tra trước thực nghiệm chương trình các môn thể thao tự chọn cho từng trường.
    • Đánh giá kết quả kiểm tra sau thực nghiệm chương trình các môn thể thao tự chọn cho từng trường.

Giả thuyết khoa học

Xây dựng chương trình các môn thể thao tự chọn phù hợp với sở thích, giới tính của sinh viên ở các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh sẽ giúp cho sinh viên gia tăng sự hứng thú, tích cực học tập với các môn thể thao mình yêu thích. Qua đó, thể lực của sinh viên và chất lượng giảng dạy GDTC được cải thiện tốt hơn trong giai đoạn hiện tại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình giảng dạy môn GDTC giờ tự chọn (cụ thể là các môn Bóng rổ, Bóng chuyền, Cầu lông).
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên (lứa tuổi 18–22), cán bộ quản lý (CBQL) và giảng viên (GV) giảng dạy môn GDTC tại các trường thuộc ĐHQG TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: Khối các trường thành viên trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Luận án tiến hành thu thập số liệu thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm trong khuôn khổ chương trình đào tạo đại học tín chỉ, nghiệm thu và hoàn thành năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về phát triển chương trình giáo dục, lý luận GDTC và thực tiễn giảng dạy thể thao trường học:

Nghiên cứu quốc tế về phát triển chương trình giáo dục:

  • Robert M. Diamond trong công trình "Xây dựng và đánh giá chương trình học và môn học" đã phân tích việc xây dựng chương trình môn học theo quan điểm lấy người học làm trung tâm, mối quan hệ giữa mục tiêu, môn học, chương trình và phương pháp đánh giá, cải tiến chương trình đào tạo.
  • Allan C. Ornstein và Francis P. Hunkins với tài liệu "Chương trình: Những cơ sở nguyên tắc, và chính sách xây dựng" xác lập các nền tảng lý luận trong thiết kế chương trình học.
  • Susan Toohey (1999) trong "Thiết kế môn học trong giáo dục đại học" trình bày các mô hình, phương pháp thiết kế môn học và chiến lược giảng dạy trong thực thi chương trình.
  • Hilda Taba (1962) với "Xây dựng chương trình: Lý luận và thực tiễn" và các nghiên cứu của A. V. Kelly về lý luận phát triển chương trình.
  • Noovicop A.P (1993) khẳng định thể lực là nhân tố quyết định hiệu quả hoạt động của con người trong quá trình GDTC; Aulic I.A nghiên cứu về năng lực thể lực vận động viên; Schiffman & Kanuk (2001) đề xuất mô hình động cơ tham gia thể thao gồm 5 giai đoạn (nhu cầu về sự thừa nhận, giảm bớt căng thẳng, trạng thái nỗ lực, sự mong muốn, mục tiêu hướng tới hành vi).

Nghiên cứu trong nước về GDTC và thể thao trường học:

  • Vũ Đức Thu và cộng sự (1998) trong "Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác GDTC và phát triển TDTT trong nhà trường các cấp" đã đánh giá toàn diện hoạt động nội khóa, ngoại khóa và đề xuất tiêu chuẩn thực hiện GDTC trường học.
  • Nguyễn Trọng Hải và cộng sự (2001) với "Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm xác định nội dung GDTC cho SV các trường đại học và cao đẳng Việt Nam theo định hướng nghề nghiệp".
  • Nguyễn Văn Thái (2006) trong "Thực trạng và định hướng phát triển công tác GDTC ở Đại học Cần Thơ" khảo sát chương trình nội khóa, ngoại khóa, CSVC và đội ngũ theo hệ thống đào tạo niên chế.
  • Nguyễn Đăng Chiêu (2009) trong "Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho SV một số trường Đại học tại TP.HCM" đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý và chuyên môn.
  • Nguyễn Văn Thời (2010) với "Dạy học tự chọn GDTC theo chủ đề và hoạt động ngoại khóa tự nguyện trong các trường trung học cơ sở".
  • Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012) trong "Đổi mới chương trình giáo dục thể chất cho SV các trường đại học sư phạm vùng Trung Bắc theo hướng bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động TDTT trường học".

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào đánh giá thực trạng chung, nghiên cứu trên mô hình niên chế, hoặc thiết kế chương trình gắn với định hướng nghiệp vụ sư phạm/bậc học phổ thông. Chưa có nghiên cứu nào xây dựng chương trình chi tiết các môn thể thao tự chọn (Bóng rổ, Bóng chuyền, Cầu lông) được thiết kế đồng bộ theo học chế tín chỉ, gắn liền với điều kiện cơ sở vật chất, năng lực giảng viên và sở thích của sinh viên tại từng trường thành viên trong hệ thống ĐHQG TP.HCM. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này thông qua việc chuẩn hóa từ mục tiêu, nội dung, phân phối thời lượng đến tiết trình giảng dạy và kiểm chứng hiệu quả bằng thực nghiệm sư phạm đối sánh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở pháp lý và chủ trương chính sách: Luận án dựa trên các quan điểm chỉ đạo của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về thể dục thể thao ("dân cường nước thịnh"), Chỉ thị 133/TTg ngày 07/3/1995 của Thủ tướng Chính phủ, Quy chế GDTC và y tế trường học, Quyết định số 931/RLTC ngày 29/04/1993 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ GD&ĐT quy định về đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.
  • Hệ thống khái niệm nền tảng:
    • Giáo dục thể chất: Quá trình sư phạm gồm hai mặt hữu cơ là "giáo dưỡng" (dạy học vận động, hình thành kỹ năng, kỹ xảo) và "giáo dục" (phát triển các tố chất thể lực và phẩm chất ý chí) theo định nghĩa của Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Vũ Đức Thu, Nguyễn Xuân Sinh, Lưu Quang Hiệp.
    • Chất lượng giáo dục và chất lượng GDTC: Luận án tiếp cận định nghĩa của Nguyễn Văn Đản coi chất lượng là "sự phù hợp với mục tiêu", thể hiện qua năng lực thể chất và kết quả học tập của người học.
    • Tâm - sinh lý lứa tuổi 18–22: Đặc điểm tự ý thức, 5 nhóm động cơ học tập (xã hội, nghề nghiệp, nhận thức, tự khẳng định, vụ lợi); động cơ thể thao 5 giai đoạn của Schiffman & Kanuk; tính tự giác, tích cực học tập; sinh lý hệ thần kinh, hệ cơ xương (sức mạnh cơ bắp tăng 9–14 lần), tuần hoàn (mạch 70–80 lần/phút), hô hấp (sức bền ưa khí và hấp thụ oxy tối đa tăng 3,5 lần/phút); quy luật phát triển 5 tố chất thể lực (sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo).
  • Khung 10 nguyên tắc thực tiễn xây dựng chương trình thể thao tự chọn: (1) Đảm bảo tính pháp lý; (2) Đảm bảo tính lý luận, lôgic sư phạm; (3) Căn cứ năng lực giảng viên và dụng cụ sân tập; (4) Xác định chính xác nhiệm vụ buổi tập; (5) Vạch kế hoạch dạy học cụ thể; (6) Chuẩn bị sân bãi dụng cụ; (7) Đảm bảo cơ sở vật chất; (8) Xây dựng kế hoạch dạy học môn học; (9) Vận dụng phương pháp dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm; (10) Đánh giá, xếp loại thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình và tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu hỏi và phỏng vấn chuyên gia, CBQL, GV và SV nhằm xác định các tiêu chí đánh giá, nhu cầu tập luyện và thẩm định cấu trúc chương trình.
  3. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo lường 6 chỉ tiêu thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT và đánh giá kết quả học tập môn học GDTC:
    • Nằm ngửa gập bụng (NNGB - lần/30s)
    • Bật xa tại chỗ (BXTC - cm)
    • Chạy 30m xuất phát cao (C30 - s)
    • Chạy con thoi 4x10m (C4X10 - s)
    • Lực bóp thuận tay (LBTT - kg)
    • Chạy tùy sức 5 phút (CTS5P - m)
  4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm song song đối sánh giữa nhóm thực nghiệm (học chương trình môn thể thao tự chọn mới) và nhóm đối chứng (học môn thể thao truyền thống/Bóng đá) tại 3 trường thành viên:
    • Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn: Nhóm thực nghiệm học Bóng rổ (NV.BR) so với nhóm đối chứng học Bóng đá (NV.BĐ).
    • Trường ĐH Bách Khoa: Nhóm thực nghiệm học Bóng chuyền (BK.BC) so với nhóm đối chứng học Bóng đá (BK.BĐ).
    • Trường ĐH Khoa học Tự nhiên: Nhóm thực nghiệm học Cầu lông (TN.CL) so với nhóm đối chứng học Bóng đá (TN.BĐ).
  5. Phương pháp toán học thống kê: Phân tích độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (Item Statistics, Item-Total Statistics); thống kê mô tả (trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$); kiểm định so sánh giá trị trung bình giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng trước và sau thực nghiệm theo từng giới tính (Nam - M, Nữ - F).
Ký hiệu nhóm Trường thành viên ĐHQG TP.HCM Môn học thực nghiệm / đối chứng
NV.BR Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Thực nghiệm: Bóng rổ
NV.BĐ Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Đối chứng: Bóng đá
BK.BC Trường ĐH Bách Khoa Thực nghiệm: Bóng chuyền
BK.BĐ Trường ĐH Bách Khoa Đối chứng: Bóng đá
TN.CL Trường ĐH Khoa học Tự nhiên Thực nghiệm: Cầu lông
TN.BĐ Trường ĐH Khoa học Tự nhiên Đối chứng: Bóng đá

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương I trình bày có hệ thống các quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước, tư tưởng Hồ Chí Minh về GDTC trong trường học; phân tích mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung GDTC trong các trường đại học. Tác giả phân tích sâu sắc các khái niệm: thể chất, GDTC, chất lượng GDTC, hiệu quả dạy học, kết quả học tập và phát triển thể chất.

Chương này cũng luận giải các đặc điểm tâm - sinh lý của sinh viên lứa tuổi 18–22, bao gồm năng lực tự ý thức, các nhóm động cơ học tập, động cơ tham gia thể thao, tính tự giác tích cực và sự hứng thú đối với môn học. Về mặt sinh lý, tác giả chỉ ra các biến đổi về hệ thần kinh, hệ cơ xương, trao đổi chất, tuần hoàn và các quy luật phát triển tố chất thể lực (sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo). Cuối cùng, chương xác lập cơ sở lý luận, kết cấu 3 phần của chương trình TDTT và 10 nguyên tắc thực tiễn xây dựng môn thể thao tự chọn, đồng thời tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước.

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Chương II làm rõ đối tượng nghiên cứu (chương trình thể thao tự chọn) và khách thể nghiên cứu (sinh viên, CBQL, GV các trường thuộc ĐHQG TP.HCM). Chương mô tả chi tiết quy trình triển khai 5 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:

  1. Tổng hợp và phân tích tài liệu;
  2. Phỏng vấn tọa đàm bằng phiếu hỏi;
  3. Kiểm tra sư phạm đo lường 6 test thể lực chuẩn quốc gia (NNGB, BXTC, C30, C4X10, LBTT, CTS5P) và kết quả học tập;
  4. Thực nghiệm sư phạm theo thiết kế đối chứng song song trên sinh viên nam và nữ tại 3 trường đại học thành viên;
  5. Toán học thống kê để kiểm định giả thuyết và đo lường độ tin cậy. Chương cũng xác định kế hoạch nghiên cứu, tiến độ thời gian và các đơn vị phối hợp triển khai.

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương III trình bày toàn bộ các phát hiện khoa học của luận án tương ứng với 3 mục tiêu nghiên cứu thông qua hệ thống 59 bảng số liệu và 15 biểu đồ:

1. Đánh giá thực trạng GDTC giờ tự chọn tại ĐHQG TP.HCM (Mục tiêu 1)

  • Xác định tiêu chí đánh giá: Phỏng vấn chuyên gia xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá công tác GDTC giờ tự chọn; kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha qua các bảng thống kê mô tả tiêu chí (Bảng 3.1, Bảng 3.2 - Item Statistics, Bảng 3.3 - Item-Total Statistics) đạt độ tin cậy thống kê cao.
  • Thực trạng các điều kiện đảm bảo: Đánh giá sự quan tâm của Ban Giám hiệu (Bảng 3.4, Biểu đồ 3.1); thống kê số lượng, trình độ đội ngũ GV giảng dạy GDTC (Bảng 3.5, Bảng 3.6, Biểu đồ 3.2); đánh giá thực trạng sân bãi, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy GDTC giờ tự chọn (Bảng 3.7, Bảng 3.8, Biểu đồ 3.3).
  • Nội dung giảng dạy và tính cần thiết: Đánh giá mức độ cần thiết và lý do phải bổ sung chương trình thể thao tự chọn (Bảng 3.9, Bảng 3.10, Bảng 3.11); thống kê các môn thể thao tự chọn đang giảng dạy và các môn đã được xây dựng chương trình (Bảng 3.12, Bảng 3.13); đánh giá sự phù hợp của nội dung giảng dạy với điều kiện trường, CSVC, năng lực GV và nhu cầu phát triển thể lực SV (Bảng 3.14, Bảng 3.15, Bảng 3.16, Biểu đồ 3.4, Biểu đồ 3.5).
  • Thực trạng người học: Khảo sát tính tự giác, tích cực của SV (Bảng 3.17); kết quả mô tả thống kê, phân loại từng chỉ tiêu thể lực và thể lực chung của SV các trường theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT (Bảng 3.18, Bảng 3.19, Bảng 3.20, Biểu đồ 3.6); điểm trung bình và xếp loại kết quả môn học GDTC (Bảng 3.21, Bảng 3.22, Biểu đồ 3.7); mức độ yêu thích, sự hài lòng của SV về chương trình hiện tại (Bảng 3.23, Bảng 3.24, Biểu đồ 3.8); khảo sát nhu cầu tập luyện môn thể thao tự chọn của SV năm nhất và lý do lựa chọn (Bảng 3.25, Bảng 3.27, Biểu đồ 3.9).

2. Xây dựng chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn (Mục tiêu 2)

  • Xác định căn cứ, mục tiêu giảng dạy và dự kiến kết quả đạt được của các môn thể thao tự chọn (Bảng 3.27, Bảng 3.28).
  • Xây dựng nội dung chi tiết cho 3 môn thể thao tự chọn phù hợp với từng trường: môn Bóng rổ (Bảng 3.29), môn Bóng chuyền (Bảng 3.30), môn Cầu lông (Bảng 3.31).
  • Phỏng vấn xác định thời lượng, số tiết, số buổi học (Bảng 3.32) và lập bảng phân phối thời lượng giảng dạy cụ thể:
    • Phân phối thời lượng môn Bóng rổ cho SV Trường ĐH KHXH-NV TP.HCM (Bảng 3.33).
    • Phân phối nội dung môn Bóng chuyền cho SV Trường ĐH Bách Khoa TP.HCM (Bảng 3.34).
    • Phân phối thời lượng môn Cầu lông cho SV Trường ĐH Khoa học Tự nhiên TP.HCM (Bảng 3.35).
  • Thiết kế đề cương chi tiết và tiết trình giảng dạy từng môn: tiết trình môn Bóng rổ (Bảng 3.36), tiết trình môn Bóng chuyền (Bảng 3.37), tiết trình môn Cầu lông (Bảng 3.38).
  • Lấy ý kiến chuyên gia đánh giá mức độ đảm bảo và phù hợp của chương trình: sự phù hợp về mục tiêu (Bảng 3.39), nội dung (Bảng 3.40), cấu trúc (Bảng 3.41), nội dung kiểm tra và đánh giá môn học (Bảng 3.42).

3. Đánh giá hiệu quả thực nghiệm sư phạm chương trình thể thao tự chọn (Mục tiêu 3)

  • Xác định lượng mẫu tham gia quá trình thực nghiệm (Bảng 3.43). Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm (Bảng 3.44, Bảng 3.45, Bảng 3.46, Biểu đồ 3.10) cho thấy các nhóm thực nghiệm và đối chứng tại 3 trường có trình độ thể lực ban đầu đồng đều, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.
  • Kiểm tra và so sánh sau thực nghiệm:
    • Kiểm nghiệm các chỉ tiêu thể lực của SV nam và SV nữ trước và sau thực nghiệm (Bảng 3.47, Bảng 3.48).
    • So sánh trình độ thể lực chung của SV nam và nữ trước và sau thực nghiệm (Bảng 3.49, Bảng 3.50).
    • So sánh kết quả kiểm tra thể lực giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm (Bảng 3.51, Bảng 3.52, Bảng 3.53, Biểu đồ 3.11). Kết quả ghi nhận nhóm thực nghiệm ở cả 3 trường đều đạt mức tăng trưởng các tố chất thể lực (sức nhanh C30, sức mạnh chân BXTC, sức bền bụng NNGB, khéo léo C4X10, lực bóp tay LBTT, sức bền chung CTS5P) cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng.
    • Đánh giá kết quả học tập môn học GDTC: Điểm kiểm tra, điểm trung bình và xếp loại kết quả học tập GDTC của nhóm thực nghiệm vượt trội so với nhóm đối chứng (Bảng 3.54, Bảng 3.55, Bảng 3.56, Biểu đồ 3.12, Biểu đồ 3.13).
    • Đánh giá về tâm lý, thái độ: Nhóm thực nghiệm thể hiện mức độ yêu thích tập luyện (Bảng 3.57, Biểu đồ 3.14), sự hài lòng về chương trình GDTC tự chọn (Bảng 3.58, Biểu đồ 3.15) và tính tự giác, tích cực học tập (Bảng 3.59) cao hơn nhóm đối chứng.
Giai đoạn đánh giá Nhóm chỉ tiêu / Bảng số liệu trong luận án Kết quả rút ra từ thực nghiệm
Trước thực nghiệm Bảng 3.44 – 3.46; Biểu đồ 3.10 Trình độ thể lực giữa nhóm TN và ĐC đồng đều, không có sai khác mang ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$).
Sau thực nghiệm (Thể lực) Bảng 3.47 – 3.53; Biểu đồ 3.11 Nhóm TN tăng trưởng vượt trội ở 6 test thể lực (NNGB, BXTC, C30, C4X10, LBTT, CTS5P) so với nhóm ĐC.
Sau thực nghiệm (Học tập) Bảng 3.54 – 3.56; Biểu đồ 3.12, 3.13 Điểm trung bình và tỷ lệ xếp loại khá, giỏi môn GDTC của nhóm TN cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC.
Sau thực nghiệm (Thái độ) Bảng 3.57 – 3.59; Biểu đồ 3.14, 3.15 Gia tăng vượt bậc mức độ yêu thích môn học, sự hài lòng về chương trình và tính tự giác, tích cực vận động.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về GDTC đại học, xác định các tiêu chí khoa học đánh giá công tác GDTC giờ tự chọn với độ tin cậy thống kê cao thông qua phân tích Cronbach's Alpha (Item Statistics, Item-Total Statistics).
  2. Xác lập hệ thống 10 nguyên tắc sư phạm trong việc thiết kế, phân phối thời lượng và xây dựng tiến trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn theo học chế tín chỉ tại cơ sở giáo dục đại học đa ngành.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh toàn diện thực trạng công tác GDTC giờ tự chọn tại 6 trường thành viên ĐHQG TP.HCM: đội ngũ giảng viên, thực trạng sân bãi cơ sở vật chất, sự quan tâm của ban giám hiệu, chất lượng thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT và nhu cầu tập luyện của sinh viên năm thứ nhất.
  2. Xây dựng hoàn chỉnh bộ chương trình, mục tiêu, đề cương chi tiết, phân phối thời lượng và tiết trình giảng dạy cho 3 môn thể thao tự chọn phù hợp với đặc thù từng trường:
    • Môn Bóng rổ cho Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM;
    • Môn Bóng chuyền cho Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM;
    • Môn Cầu lông cho Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM.
  3. Chứng minh thông qua thực nghiệm sư phạm rằng việc áp dụng chương trình môn thể thao tự chọn được xây dựng đã giúp nâng cao rõ rệt 6 chỉ số thể lực chuẩn (NNGB, BXTC, C30, C4X10, LBTT, CTS5P), cải thiện điểm số và xếp loại học tập GDTC, đồng thời gia tăng tính tự giác, tích cực và sự hài lòng của sinh viên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Ban Giám hiệu các trường thành viên và ĐHQG TP.HCM đưa chương trình các môn thể thao tự chọn đã được xây dựng và kiểm chứng vào áp dụng chính thức trong chương trình đào tạo chính khóa.
  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất sân bãi, dụng cụ tập luyện đáp ứng yêu cầu chuyên môn của từng môn thể thao tự chọn.
  • Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giảng viên GDTC theo hướng chuẩn hóa năng lực giảng dạy các môn thể thao tự chọn.
  • Đẩy nhanh việc hình thành và hoàn thiện Trung tâm Thể dục Thể thao trực thuộc ĐHQG TP.HCM để thống nhất quản lý và tối ưu hóa nguồn lực giảng dạy GDTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Luận án mới tập trung nghiên cứu, thiết kế và thực nghiệm sư phạm ở 3 môn thể thao tự chọn (Bóng rổ, Bóng chuyền, Cầu lông) tại 3 trường đại học thành viên (ĐH KHXH-NV, ĐH Bách Khoa, ĐH Khoa học Tự nhiên), chưa bao phủ toàn bộ các môn thể thao tự chọn khác và toàn bộ 6 trường thành viên của ĐHQG TP.HCM.
  • Quá trình thực nghiệm tiến hành trong giai đoạn các trường thành viên đang chuẩn bị chuyển đổi mô hình đào tạo GDTC tập trung về Trung tâm Thể dục Thể thao ĐHQG TP.HCM.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục nghiên cứu xây dựng chương trình cho các môn thể thao tự chọn khác (như Điền kinh, Bơi lội, Bóng bàn, Võ thuật...) nhằm đa dạng hóa sự lựa chọn cho sinh viên.
  • Mở rộng phạm vi áp dụng và đánh giá hiệu quả chương trình trên toàn bộ sinh viên khối các trường thành viên khi Trung tâm Thể dục Thể thao ĐHQG TP.HCM chính thức vận hành đồng bộ.
  • Nghiên cứu cơ chế kết hợp giữa giờ học thể thao tự chọn nội khóa với các câu lạc bộ thể thao ngoại khóa nhằm duy trì thói quen rèn luyện thân thể suốt đời cho sinh viên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý và các trường đại học: Cung cấp cơ sở khoa học, phương pháp luận và bộ tiêu chí đánh giá thực trạng để hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giảng viên và đổi mới chương trình GDTC theo định hướng lấy người học làm trung tâm.
  • Đối với Trung tâm Thể dục Thể thao và Bộ môn GDTC thuộc ĐHQG TP.HCM: Cung cấp trực tiếp chương trình chi tiết, phân phối thời lượng và tiết trình bài giảng 3 môn Bóng rổ, Bóng chuyền, Cầu lông để đưa vào giảng dạy thực tế.
  • Đối với giảng viên GDTC: Làm tài liệu tham khảo trong việc thiết kế bài giảng, phân bổ lượng vận động hợp lý và thực hiện kiểm tra đánh giá thể lực sinh viên theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học TDTT: Cung cấp mô hình phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm đối chứng song song và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê kiểm định độ tin cậy trong khoa học TDTT.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xây dựng và thực nghiệm chương trình cho những môn thể thao tự chọn cụ thể nào và tại các trường nào?

Luận án lựa chọn xây dựng chương trình và tổ chức thực nghiệm cho 3 môn thể thao tự chọn tại 3 trường thành viên trực thuộc ĐHQG TP.HCM: môn Bóng rổ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (nhóm thực nghiệm NV.BR so với đối chứng NV.BĐ), môn Bóng chuyền tại Trường Đại học Bách Khoa (nhóm thực nghiệm BK.BC so với đối chứng BK.BĐ), và môn Cầu lông tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (nhóm thực nghiệm TN.CL so với đối chứng TN.BĐ).

2. Tác giả sử dụng bộ công cụ và tiêu chuẩn nào để đánh giá trình độ thể lực của sinh viên?

Tác giả sử dụng hệ thống tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá và phân loại thể lực học sinh, sinh viên theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm 6 chỉ tiêu: Nằm ngửa gập bụng (NNGB - lần/30s), Bật xa tại chỗ (BXTC - cm), Chạy 30m xuất phát cao (C30 - s), Chạy con thoi 4x10m (C4X10 - s), Lực bóp thuận tay (LBTT - kg), và Chạy tùy sức 5 phút (CTS5P - m).

3. Phương pháp toán học thống kê nào được sử dụng để kiểm tra độ tin cậy của các tiêu chí đánh giá?

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, thể hiện qua các bảng thống kê mô tả tiêu chí (Item Statistics) và thống kê tương quan từng tiêu chí với biến tổng thể (Item-Total Statistics - Bảng 3.2 và Bảng 3.3).

4. Kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy chương trình mới mang lại những chuyển biến gì ở sinh viên?

Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm chứng minh nhóm thực nghiệm học chương trình môn thể thao tự chọn mới đạt sự tăng trưởng vượt trội ở cả 6 chỉ tiêu thể lực so với nhóm đối chứng; đạt điểm trung bình và tỷ lệ xếp loại khá, giỏi môn GDTC cao hơn; đồng thời thể hiện mức độ yêu thích, sự hài lòng và tính tự giác, tích cực học tập cao hơn rõ rệt.

5. Kết cấu chương trình môn học TDTT được tác giả xác lập gồm những phần nào?

Kết cấu chương trình môn học TDTT được tác giả xác lập gồm 3 phần cơ bản: (1) Thuyết minh chương trình (mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc xây dựng, phân phối thời gian, yêu cầu cơ bản); (2) Chương trình chi tiết (nội dung, độ nông sâu, phân phối theo năm học hoặc hệ thống nội dung); (3) Hướng dẫn thực hiện chương trình và kiểm tra đánh giá.


Kết luận

Luận án tiến sĩ Giáo dục học của tác giả Nguyễn Văn Thái đã giải quyết trọn vẹn 3 mục tiêu nghiên cứu: đánh giá toàn diện thực trạng công tác GDTC giờ tự chọn tại 6 trường thành viên thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng thành công chương trình, phân phối thời lượng và tiết trình giảng dạy cho 3 môn thể thao tự chọn (Bóng rổ, Bóng chuyền, Cầu lông); kiểm chứng thực nghiệm hiệu quả vượt trội của chương trình mới. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học: việc xây dựng chương trình thể thao tự chọn phù hợp với sở thích sinh viên, năng lực đội ngũ và điều kiện cơ sở vật chất từng trường đã nâng cao rõ rệt các tố chất thể lực, kết quả học tập và tính tự giác rèn luyện thân thể của người học. Công trình là tài liệu khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ trực tiếp cho việc đổi mới công tác GDTC tại ĐHQG TP.HCM trong bối cảnh chuẩn bị thành lập và vận hành Trung tâm Thể dục Thể thao tập trung.