Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển Khiêu vũ thể thao (Dancesport) trong các trường đại học tỉnh Thanh Hóa" do nghiên cứu sinh Tô Thị Hương thực hiện, thuộc chuyên ngành Giáo dục thể chất / Khoa học Thể dục Thể thao (TDTT). Luận án được triển khai theo hướng tiếp cận hỗn hợp, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận, điều tra xã hội học diện rộng, đánh giá chuyên gia và thực nghiệm sư phạm y sinh học có đối chứng.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Giáo dục thể chất (GDTC) và thể thao trường học là bộ phận cấu thành mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách, thể lực cho học sinh, sinh viên (HSSV). Tuy nhiên, thực tiễn triển khai GDTC tại các cơ sở giáo dục đại học còn bộc lộ nhiều hạn chế về cơ sở vật chất, sự nghèo nàn trong nội dung ngoại khóa và mức độ thu hút người học. Môn Khiêu vũ thể thao (Dancesport) có sự kết hợp hài hòa giữa âm nhạc và vận động thể chất, mang tính đại chúng và nghệ thuật cao, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của thanh niên. Mặc dù phong trào Dancesport phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam trong những năm gần đây, việc nghiên cứu xây dựng một mô hình câu lạc bộ (CLB) Khiêu vũ thể thao sinh viên gắn với định hướng xã hội hóa, mở rộng giao lưu với các đối tượng xã hội ngoài nhà trường tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa vẫn chưa được công trình nào giải quyết.
  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu phát triển Khiêu vũ thể thao trong sinh viên các trường đại học tỉnh Thanh Hóa thông qua loại hình CLB Khiêu vũ thể thao sinh viên mở rộng; nhằm chia sẻ cộng đồng, thu hút nguồn lực xã hội để phát triển, duy trì hoạt động của CLB TDTT sinh viên, góp phần phát triển thể chất và đáp ứng nhu cầu tập luyện của sinh viên cùng quần chúng nhân dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng giáo dục thể chất và thể thao các trường đại học và thực trạng phong trào Khiêu vũ thể thao tỉnh Thanh Hóa.
    2. Mục tiêu 2: Cấu trúc CLB và đánh giá hiệu quả phát triển Khiêu vũ thể thao trong sinh viên các trường đại học Thanh Hóa theo loại hình CLB Khiêu vũ thể thao sinh viên Thanh Hóa mở rộng.
  • Giả thuyết khoa học: CLB Khiêu vũ thể thao sinh viên mở rộng là tổ chức TDTT cơ sở của sinh viên và quần chúng; có đặc trưng cơ bản là tự nguyện, linh hoạt (co giãn), đa dạng, tự chủ và độc lập. Nếu tổ chức CLB Khiêu vũ thể thao sinh viên theo hình thức CLB TDTT mở rộng cho các đối tượng khác ngoài nhà trường, sẽ thu hút và tạo thêm nguồn lực để phát triển, duy trì hoạt động của CLB; chia sẻ, gắn kết cộng đồng; đồng thời đáp ứng nhu cầu tập luyện TDTT của sinh viên và quần chúng ở tỉnh Thanh Hóa.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Chủ thể và khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển môn Khiêu vũ thể thao thông qua mô hình CLB mở rộng; cán bộ quản lý, giảng viên GDTC, sinh viên các trường đại học tại tỉnh Thanh Hóa và các hội viên tham gia CLB.
    • Phạm vi không gian: Các trường đại học trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, trọng tâm là Trường Đại học Hồng Đức và Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.
    • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng GDTC, phân tích SWOT, xây dựng cấu trúc tổ chức - quy chế - nội dung tập huấn CLB (tập trung vào 5 điệu nhảy dòng Latinh) và kiểm chứng hiệu quả thực nghiệm y sinh, sư phạm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước về lĩnh vực GDTC, thể thao ngoại khóa và mô hình CLB thể thao trường học từ năm 2000 đến nay:

Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả và năm công bố Tên công trình / Nội dung chính
Thực trạng thể chất và chiến lược GDTC toàn quốc Lê Văn Lẫm, Vũ Đức Thu (2000) Thực trạng thể chất của học sinh, sinh viên Việt Nam trước thềm thế kỷ 21: Khảo sát thực trạng ngoại khóa, giải thi đấu, định biên giáo viên trên phạm vi cả nước.
Nội dung, hình thức hoạt động ngoại khóa TDTT Nguyễn Đức Thành (2013) Nghiên cứu xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên ở một số trường đại học ở Tp. Hồ Chí Minh.
Chu Thị Bích Vân (2013) Nghiên cứu kỹ thuật phương pháp giảng dạy hiệu quả tập luyện vũ đạo thể thao giải trí (Breakin) đối với sinh viên.
Phùng Xuân Dũng (2017) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.
Trần Văn Lam (2017) Đổi mới nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động thi đấu thể thao sinh viên trong các trường đại học khu vực Hà Nội.
Nguyễn Thanh Hùng (2017) Xây dựng chương trình giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên Đại học Quy Nhơn.
Phát triển thể thao trường học theo hướng xã hội hóa Hoàng Minh Tần (2001) Bước đầu tìm hiểu cơ sở xã hội hóa TDTT trong sinh viên Đại học Thái Nguyên.
Phạm Kim Lan (2001) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác GDTC ở Học viện Ngân Hàng - Phân viện TP. Hồ Chí Minh.
Nguyễn Thị Thu Hiền (2018) Nghiên cứu phát triển thể thao trường học trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Nghiên cứu mô hình CLB TDTT cơ sở trong đại học Lê Thanh Hà (2018) Nghiên cứu mô hình câu lạc bộ cầu lông một trường đại học trên địa bàn Hà Nội.
Trần Ngọc Cương (2018) Nghiên cứu xây dựng chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình Câu lạc bộ trong đào tạo tín chỉ của sinh viên Trường Đại học Sài Gòn.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã đề cập nhiều khía cạnh của TDTT trường học như nhu cầu, động cơ, chương trình học phần tự chọn và mô hình CLB đơn môn truyền thống (cầu lông, bóng đá...), song chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng và kiểm chứng thực nghiệm mô hình CLB Khiêu vũ thể thao sinh viên theo hướng liên kết, mở rộng tiếp nhận các đối tượng xã hội ngoài nhà trường nhằm giải quyết bài toán nguồn lực và phát triển thể chất sinh viên tại các trường đại học thuộc tỉnh Thanh Hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống các khái niệm học thuật và cơ sở lý luận chuyên ngành TDTT:

  • Khái niệm CLB TDTT: Tiếp cận theo Quyết định số 1589/2003/QĐ-UBTDTT, Luật TDTT năm 2006 (sửa đổi năm 2013), quan điểm của Dương Nghiệp Chí và Vũ Thái Hồng (2009). CLB TDTT được xác định là tổ chức xã hội về TDTT, đơn vị cơ sở, tế bào của hệ thống quản lý TDTT, tập hợp người tập trên cơ sở tự nguyện, tự chủ và độc lập.
  • Xã hội hóa TDTT, Dịch vụ và Tiêu dùng TDTT: Quá trình chuyển đổi từ bao cấp sang cơ chế kết hợp nhà nước và xã hội; phân tích nhu cầu, hành vi tiêu dùng và các yếu tố nhân khẩu học thể thao.
  • Thiết chế TDTT: Hệ thống tổ chức và giám sát hoạt động TDTT hội tụ đủ 5 yếu tố: Bộ máy nhân sự, cơ sở vật chất, nội dung hoạt động, quy chế hoạt động - giám sát và kinh phí.
  • Cơ sở sinh lý và vận động học: Đặc điểm lứa tuổi 18–25 (sự ổn định huyết áp, dung tích sống, cốt hóa xương, trọng lượng não xấp xỉ 1400g với 14–16 tỷ nơ-ron); tác động của Dancesport đối với chức năng tim mạch, tuần hoàn não, hệ vận động, cảm giác vận động và sức bền tâm lý.
  • Phân loại Dancesport: Gồm 2 dòng vũ điệu chính theo chuẩn của Liên đoàn Khiêu vũ Thể thao Quốc tế (IDSF): Dòng Standard (Slow Waltz, Tango, Viennese Waltz, Slow Foxtrot, Quickstep) và dòng Latinh (Cha Cha Cha, Rumba, Samba, Pasodoble, Jive/Bebop/Rock and Roll).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng 7 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu các chủ trương, nghị quyết của Đảng, văn bản pháp quy của Nhà nước (Nghị quyết 08-NQ/TW, Nghị quyết 29-NQ/TW, Quyết định 2198/QĐ-TTg, Quyết định 1076/QĐ-TTg, Quyết định 641/QĐ-TTg, Nghị định 11/2015/NĐ-CP, Nghị quyết 16/NQ-CP) và các giáo trình, công trình khoa học chuyên ngành.
  2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Thu thập ý kiến chuyên gia, nhà quản lý, giảng viên TDTT nhằm lựa chọn tiêu chí và kiểm định các nội dung nghiên cứu.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát thực trạng, động cơ, nhu cầu tập luyện, mức độ tiêu dùng thể thao và sự hài lòng của sinh viên, hội viên.
  4. Phương pháp kiểm tra y sinh: Sử dụng các chỉ tiêu sinh lý tim mạch, hô hấp và Test Wingate để đánh giá công suất cũng như khả năng thích ứng chức năng của cơ thể người tập.
  5. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá trình độ thể lực sinh viên theo Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên ban hành theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đo lường năng lực cảm giác vận động và kỹ thuật 5 điệu nhảy Latinh.
  6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức vận hành thực nghiệm mô hình CLB Khiêu vũ thể thao mở rộng có nhóm đối chứng và thực nghiệm trước - sau.
  7. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu, tính toán các tham số đặc trưng, kiểm định độ tin cậy và so sánh các giá trị trung bình trước và sau thực nghiệm.

Nguồn tư liệu và mẫu khảo sát

  • Mẫu chuyên gia, nhà quản lý đánh giá tiêu chí, kiểm định SWOT, quy chế, nội dung bồi dưỡng: $n = 25$ người.
  • Mẫu giảng viên GDTC đánh giá chất lượng môn học nội khóa: $n = 15$ người.
  • Mẫu khảo sát diện rộng sinh viên về thực trạng ngoại khóa, nội dung, hình thức và tiêu dùng TDTT: $n = 500$ sinh viên.
  • Mẫu khảo sát nhân khẩu học, động cơ, nhu cầu, tiêu thụ và sự hài lòng của hội viên CLB: $n = 150$ hội viên.
  • Mẫu thực nghiệm sư phạm và đo lường y sinh: $n = 60$ sinh viên - hội viên (gồm 30 nam và 30 nữ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về phát triển GDTC và phong trào thể thao trường học:

  • Phân tích hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước qua các giai đoạn đổi mới: Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020; Quyết định 2198/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển TDTT đến năm 2020; Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Quyết định 1076/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể phát triển GDTC và thể thao trường học giai đoạn 2016–2020, định hướng đến năm 2025.
  • Đánh giá thực trạng chung công tác GDTC trường học dựa trên Báo cáo 5 năm thực hiện Quyết định 1076/QĐ-TTg: Nêu rõ các kết quả về chỉ đạo, đổi mới chương trình và chỉ ra các tồn tại về nhận thức, quỹ đất, cơ sở vật chất cũ kỹ, thiếu giảng viên và hạn chế trong công tác xã hội hóa.
  • Làm rõ vị trí của GDTC đối với sinh viên trên các phương diện: Nâng cao thể chất, làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần, xây dựng lối sống lành mạnh và góp phần nâng cao thành tích thể thao.
  • Phân tích đặc điểm sinh lý, tâm lý lứa tuổi sinh viên: Các chỉ số phát triển xương khớp, sự phân bố cơ bắp, chu kỳ nhịp sinh học, cơ chế mệt mỏi trí óc và khả năng hồi phục.
  • Khái quát lịch sử hình thành và giá trị của môn Khiêu vũ thể thao: Quá trình phát triển từ châu Âu, mốc gia nhập Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) năm 1997 của IDSF, sự du nhập và phát triển tại Việt Nam, đặc điểm kỹ thuật của 2 dòng vũ điệu Standard và Latinh, cùng tác động tích cực đến hệ tim mạch, vận động, tiêu hóa và tâm lý.
  • Giới thiệu tổng quan về 2 trường đại học khảo sát tại Thanh Hóa: Trường Đại học Hồng Đức (thành lập năm 1997, mô hình đại học công lập đa ngành trực thuộc UBND tỉnh) và Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (bề dày 50 năm truyền thống đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể thao và du lịch).

Chương II: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình thiết kế và thực thi nghiên cứu:

  • Xác định rõ chủ thể và khách thể nghiên cứu; xây dựng các nhóm đối tượng khảo sát tương ứng với từng giai đoạn nghiên cứu.
  • Mô tả chi tiết kỹ thuật của 7 phương pháp nghiên cứu (thu thập tài liệu, phỏng vấn chuyên gia, phiếu điều tra xã hội học, các test y sinh, các test sư phạm theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT, thiết kế thực nghiệm sư phạm và các công thức toán thống kê xử lý số liệu).
  • Kế hoạch tổ chức nghiên cứu gồm các mốc thời gian cụ thể, phân định rõ phạm vi không gian và địa điểm thực hiện tại Trường Đại học Hồng Đức và Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.

Chương III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Nội dung chương III phản ánh toàn bộ các kết quả định lượng và định tính của đề tài qua 2 tiểu mục lớn:

1. Đánh giá thực trạng GDTC, thể thao các trường đại học và phong trào Dancesport tại tỉnh Thanh Hóa

  • Hệ thống tiêu chí đánh giá: Xác định và kiểm định độ tin cậy của bộ tiêu chí đánh giá thực trạng GDTC và thể thao trường học thông qua ý kiến 25 chuyên gia (Bảng 3.1, 3.2).
  • Thực trạng GDTC nội khóa và ngoại khóa:
    • Khảo sát nhận thức và sự quan tâm của lãnh đạo các nhà trường (Bảng 3.3).
    • Đánh giá thực trạng chương trình và chất lượng môn học GDTC chính khóa với $n = 15$ giảng viên (Bảng 3.4, 3.5).
    • Khảo sát thực trạng tập luyện ngoại khóa của $n = 500$ sinh viên: Tần suất tập luyện, nội dung hoạt động, hình thức tổ chức, địa điểm tập và mức độ tiêu dùng thể thao ngoại khóa (Bảng 3.6, 3.7, 3.8, 3.9).
    • Đánh giá thực trạng các cơ sở cung cấp dịch vụ thể thao trên địa bàn tỉnh, đội ngũ giảng viên GDTC và điều kiện cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị (Bảng 3.10, 3.11, 3.12).
  • Thực trạng thể chất sinh viên - hội viên CLB:
    • Lựa chọn các chỉ tiêu, test y sinh đánh giá phát triển thể chất ($n = 25$, Bảng 3.13, Biểu đồ 3.1).
    • Đo lường thực trạng thể chất và phân loại theo Chuẩn thể lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT theo 3 mức: Tốt, Đạt, Chưa đạt (Bảng 3.14, 3.15, Biểu đồ 3.2, 3.3, 3.4).
    • Khảo sát thực trạng năng lực cảm giác vận động của sinh viên - hội viên (Bảng 3.16).
  • Phân tích và kiểm định SWOT:
    • Xây dựng ma trận Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O), Thách thức (T) đối với công tác GDTC và thể thao trường học tại các trường đại học Thanh Hóa.
    • Kiểm định tính xác thực của ma trận SWOT qua ý kiến của 25 chuyên gia (Bảng 3.17, 3.18, 3.19, 3.20).
    • Bàn luận chi tiết kết quả thực hiện Mục tiêu 1 (Mục 3.7).

2. Cấu trúc và đánh giá hiệu quả phát triển Khiêu vũ thể thao theo mô hình CLB mở rộng

  • Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn:
    • Lựa chọn hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển của CLB ($n = 25$, Bảng 3.21).
    • Khảo sát đặc điểm nhân khẩu học, động cơ, nhu cầu và mức độ tiêu thụ thể thao của $n = 150$ hội viên CLB Khiêu vũ thể thao sinh viên Thanh Hóa mở rộng (Bảng 3.22, 3.23, 3.24, 3.25).
  • Xây dựng cấu trúc mô hình CLB:
    • Kiểm định cấu trúc tổ chức bộ máy CLB mở rộng thông qua ý kiến chuyên gia ($n = 25$, Bảng 3.26).
    • Xây dựng và lấy ý kiến chuyên gia về bản Quy chế tổ chức, hoạt động của CLB ($n = 25$, Bảng 3.27).
    • Thiết kế cấu trúc nội dung bồi dưỡng cộng tác viên (CTV) câu lạc bộ gồm 5 điệu nhảy dòng Latinh: Cha Cha Cha, Rumba, Pasodoble, Samba, Jive và kiểm định tính phù hợp thông qua trưng cầu ý kiến chuyên gia ($n = 25$, Bảng 3.28, 3.29).
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm:
    • Kiểm tra tăng trưởng thể chất qua các chỉ tiêu y sinh và Test Wingate sau thực nghiệm trên 60 đối tượng (30 nam, 30 nữ) (Bảng 3.30, 3.31, Biểu đồ 3.5, 3.6, 3.7).
    • Đánh giá sự chuyển biến về thể lực theo Chuẩn của Bộ GD&ĐT (Quyết định 53) ở cả nam và nữ qua các mức Tốt, Đạt, Chưa đạt (Bảng 3.32, 3.33, Biểu đồ 3.8 đến 3.13).
    • Đánh giá sự phát triển sức bền tâm lý của hội viên (Bảng 3.34, Biểu đồ 3.14).
    • Đánh giá sự tiến bộ về năng lực cảm giác vận động ở sinh viên nam và nữ (Bảng 3.35, 3.36).
    • Đánh giá kết quả thực hành kỹ thuật 5 điệu nhảy dòng Latinh ($n = 60$, Bảng 3.37).
  • Đánh giá hiệu quả tổng thể và mức độ lan tỏa:
    • Tổng hợp hiệu quả phát triển môn học Dancesport thông qua mô hình CLB mở rộng (Bảng 3.38).
    • Khảo sát mức độ hài lòng của $n = 150$ hội viên tham gia sinh hoạt tại CLB (Bảng 3.39).
    • Khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý trong và ngoài nhà trường về tầm ảnh hưởng và tính khả thi của mô hình CLB Khiêu vũ thể thao sinh viên Thanh Hóa mở rộng (Bảng 3.40).
    • Bàn luận chi tiết kết quả thực hiện Mục tiêu 2 (Mục 3.6).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc phát triển phong trào TDTT ngoại khóa nói chung và môn Khiêu vũ thể thao nói riêng trong các trường đại học theo hướng xã hội hóa.
  • Xác định rõ các đặc trưng bản chất của loại hình CLB TDTT sinh viên mở rộng: Tính tự nguyện, tính linh hoạt (co giãn về quy mô và nội dung), tính đa dạng, khả năng tự chủ và tính độc lập tương đối.
  • Cung cấp khung lý thuyết về mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn lực nhà trường và nguồn lực cộng đồng xã hội trong việc duy trì thiết chế thể thao trường học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và có căn cứ định lượng về thực trạng công tác GDTC, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, nhu cầu tiêu dùng thể thao và thực trạng thể lực của sinh viên tại các trường đại học tỉnh Thanh Hóa.
  • Xây dựng hoàn chỉnh mô hình tổ chức, quy chế quản lý và chương trình bồi dưỡng cộng tác viên môn Khiêu vũ thể thao (5 điệu dòng Latinh: Cha Cha Cha, Rumba, Pasodoble, Samba, Jive) cho CLB Khiêu vũ thể thao sinh viên mở rộng.
  • Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm y sinh và sư phạm về hiệu quả rõ rệt của mô hình trong việc cải thiện các chỉ số công suất vận động (Test Wingate), nâng cao tỷ lệ xếp loại thể lực theo chuẩn của Bộ GD&ĐT (Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT), phát triển năng lực cảm giác vận động và nâng cao sức bền tâm lý cho sinh viên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Kiến nghị các cấp lãnh đạo, Ban Giám hiệu các trường đại học tại tỉnh Thanh Hóa tiếp tục quan tâm, tạo điều kiện về cơ chế và cơ sở vật chất để duy trì, nhân rộng mô hình CLB Khiêu vũ thể thao sinh viên mở rộng.
  • Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, liên kết với các tổ chức thể thao, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn nhằm đa dạng hóa nguồn thu, bổ sung trang thiết bị tập luyện.
  • Định kỳ tổ chức các lớp bồi dưỡng cộng tác viên, hướng dẫn viên và tổ chức các giải giao lưu, thi đấu Khiêu vũ thể thao nhằm duy trì động lực tập luyện cho sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chủ yếu tại hai cơ sở giáo dục đại học nòng cốt là Trường Đại học Hồng Đức và Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Về mặt nội dung chuyên môn, chương trình tập huấn và thực nghiệm tập trung vào 5 điệu nhảy dòng Latinh, chưa triển khai thực nghiệm sâu đối với 5 điệu nhảy của dòng Standard.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các trường đại học, cao đẳng khác thuộc khu vực Bắc Trung Bộ; đồng thời nghiên cứu tích hợp hoàn chỉnh cả dòng Standard vào chương trình bồi dưỡng và đánh giá tác động của mô hình CLB mở rộng đối với các môn thể thao giải trí khác trong môi trường đại học.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà quản lý giáo dục đại học và lãnh đạo bộ môn GDTC: Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn và giải pháp tổ chức mô hình CLB ngoại khóa tự chủ, giúp tháo gỡ khó khăn về kinh phí và cơ sở vật chất thông qua cơ chế mở rộng thu hút xã hội hóa.
  • Đối với giảng viên GDTC, huấn luyện viên Dancesport và cộng tác viên phong trào: Có thể trực tiếp sử dụng cấu trúc nội dung bồi dưỡng 5 điệu Latinh (Cha Cha Cha, Rumba, Pasodoble, Samba, Jive) và hệ thống quy chế hoạt động của CLB để áp dụng vào thực tế giảng dạy và tổ chức câu lạc bộ.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành TDTT: Cung cấp phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa điều tra xã hội học, phân tích ma trận SWOT với các kỹ thuật kiểm tra y sinh (Test Wingate, chỉ tiêu chức năng) và kiểm tra sư phạm theo chuẩn của Bộ GD&ĐT.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả luận án là ai và đề tài tập trung giải quyết vấn đề gì?
Luận án do nghiên cứu sinh Tô Thị Hương thực hiện, nghiên cứu phát triển môn Khiêu vũ thể thao (Dancesport) trong sinh viên các trường đại học tỉnh Thanh Hóa thông qua việc thiết lập và vận hành loại hình CLB Khiêu vũ thể thao sinh viên mở rộng cho các đối tượng ngoài xã hội cùng tham gia.

2. Các trường đại học nào tại tỉnh Thanh Hóa được khảo sát trong nghiên cứu?
Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại hai trường đại học lớn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa: Trường Đại học Hồng Đức và Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa.

3. Khung chương trình bồi dưỡng chuyên môn của CLB tập trung vào những vũ điệu nào?
Nội dung bồi dưỡng cộng tác viên của CLB Khiêu vũ thể thao sinh viên Thanh Hóa mở rộng được thiết kế chuyên sâu vào 5 điệu nhảy thuộc dòng Latinh, bao gồm: Cha Cha Cha, Rumba, Pasodoble, Samba và Jive.

4. Hiệu quả của mô hình CLB được kiểm chứng qua những công cụ và tiêu chí nào?
Hiệu quả được đánh giá toàn diện qua: Các chỉ tiêu y sinh và Test Wingate; Chuẩn đánh giá xếp loại thể lực HSSV theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT; Đánh giá sức bền tâm lý; Kiểm tra năng lực cảm giác vận động; Đánh giá kỹ thuật thực hành 5 điệu nhảy Latinh; Khảo sát sự hài lòng của 150 hội viên và lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý.

Kết luận

Luận án của tác giả Tô Thị Hương là công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành Giáo dục thể chất, giải quyết thành công bài toán phát triển môn Khiêu vũ thể thao trong các trường đại học tại tỉnh Thanh Hóa thông qua mô hình CLB mở rộng gắn kết với cộng đồng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích cơ sở pháp lý, lý luận thiết chế thể thao, điều tra xã hội học và kiểm chứng thực nghiệm y sinh - sư phạm nghiêm ngặt, luận án đã chứng minh tính hiệu quả của mô hình trong việc nâng cao thể lực, sức bền tâm lý và năng lực vận động của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và bộ tài liệu ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị, giảng dạy GDTC và phát triển phong trào thể thao trường học theo định hướng xã hội hóa.