Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62.14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Lành, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Danh, hoàn thành năm 2022 với đề tài: “Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên”.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Toàn cầu hóa và sự phát triển của nền kinh tế tri thức đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cạnh tranh kinh tế - xã hội. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (2013) đã xác định mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào tạo. Bên cạnh đó, Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011–2020 và Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011–2020 nhấn mạnh yêu cầu giáo dục nghề nghiệp phải đáp ứng nhu cầu thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề, tiến tới đạt chuẩn khu vực ASEAN và quốc tế thông qua công tác kiểm soát, đảm bảo chất lượng.
Tây Nguyên là địa bàn miền núi cao gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng, giữ vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội. Khu vực này có 17 trường cao đẳng trực thuộc mạng lưới giáo dục nghề nghiệp. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại các trường cao đẳng trên địa bàn còn bộc lộ nhiều hạn chế: tính đến năm học 2018–2019, chỉ có 11/17 trường tiến hành tự đánh giá cấp cơ sở đào tạo; 6/17 trường tự đánh giá chương trình đào tạo; đặc biệt chưa có trường nào được tổ chức đánh giá ngoài cấp trường cũng như cấp chương trình đào tạo. Cho đến thời điểm tác giả triển khai nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát toàn diện, chuyên sâu về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo mang tính đặc thù tại hệ thống các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng và phân tích, làm sáng tỏ thực trạng hoạt động cùng công tác quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên, luận án đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo phù hợp với thực tiễn vùng Tây Nguyên, tiến hành khảo sát sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp và tổ chức thực nghiệm một biện pháp đã đề xuất nhằm kiểm chứng hiệu quả.
Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên trong những năm qua đã đạt được những kết quả nhất định về công tác lập kế hoạch và tổ chức, bước đầu đã đáp ứng nhu cầu nhân lực của địa phương. Tuy nhiên, công tác này có thể còn những hạn chế về công tác chỉ đạo và kiểm tra. Nếu hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng và làm rõ thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên thì nghiên cứu có thể đề xuất được các biện pháp cần thiết và khả thi cho công tác quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên. Đồng thời, nếu thử nghiệm một số biện pháp đề xuất thì có thể đánh giá được tính hiệu quả của công tác đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên và khảo sát sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Thực nghiệm chứng minh hiệu quả của biện pháp được đề xuất.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng ở trường cao đẳng.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của chủ thể quản lý là hiệu trưởng các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên.
- Phạm vi không gian (địa bàn khảo sát): Khảo sát thực trạng tại 9 trường trong tổng số 17 cơ sở đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên, bao gồm: Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Đắk Lắk, Trường Cao đẳng Công nghệ Tây Nguyên, Trường Cao đẳng Y tế Đắk Lắk, Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Đắk Lắk, Trường Cao đẳng Gia Lai, Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum, Trường Cao đẳng Cộng đồng Đắk Nông và Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đắk Nông. Địa bàn thực nghiệm được lựa chọn tại 2 trường trong số 9 trường trên.
- Phạm vi đối tượng khảo sát: 204 cán bộ, giảng viên bao gồm 72 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trưởng/phó khoa, phòng ban) và 132 giảng viên, chuyên viên trực tiếp tham gia công tác chuyên môn và đảm bảo chất lượng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập hồ sơ, tài liệu sản phẩm quản lý trong các năm học 2017–2018 và 2018–2019; khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm triển khai từ năm học 2018–2019 đến năm học 2019–2020 (hoàn thành thực nghiệm trong năm 2019).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng đào tạo theo các trục nội dung cụ thể:
Các nghiên cứu quốc tế
- Cơ chế và mô hình đảm bảo chất lượng: Abdullah (2000) khẳng định đảm bảo chất lượng phụ thuộc vào việc khai thác nguồn lực và xây dựng văn hóa chất lượng nội bộ. Watson (2002) phân tích tác động của công nghệ thông tin – truyền thông (ICT) và giới thiệu mô hình tự đánh giá của Quỹ Quản lý Chất lượng Châu Âu (EFQM). Kefalas và cộng sự (2003) xác định hệ thống chuẩn đảm bảo chất lượng bao gồm chương trình học, năng lực giảng viên, cơ sở hạ tầng, phản hồi người học và thị trường lao động. Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMEO, 2003) công bố khung đảm bảo chất lượng khu vực dựa trên hệ thống chuẩn, chỉ số do nhà nước ban hành. Mạng lưới Đảm bảo Chất lượng Đông Nam Á (2004) chỉ ra đặc trưng cơ quan đảm bảo chất lượng quốc gia chủ yếu do nhà nước cấp kinh phí và thực hiện kiểm định. Tammaro (2005) phân loại 3 mô hình đảm bảo chất lượng: định hướng chương trình, định hướng quá trình và định hướng kết quả học tập. Len (2005) xem xét việc công khai hóa quy trình và duy trì chuẩn mực tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. QA Focus team (2005) đề xuất cẩm nang đảm bảo chất lượng dạng ma trận tiêu chuẩn mở.
- Phương thức tiếp cận đảm bảo chất lượng: Kis (2005), Materu (2007) và Molly (2011) phân tích ba cách tiếp cận cơ bản: kiểm định (accreditation), kiểm toán chất lượng (quality audit) và đánh giá chất lượng (quality assessment). Molly (2011) mô tả quy trình đánh giá đồng cấp 3 giai đoạn (tự đánh giá, khảo sát thực địa, lập báo cáo) áp dụng tại các cơ quan quản lý chất lượng như MQA (Malaysia), ONESQA (Thái Lan), BAN (Indonesia), KCUE (Hàn Quốc) và HKCAA (Hồng Kông). UNESCO (2010) đề xuất mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) tại Diễn đàn Giáo dục Dakar năm 2000 cùng các tài liệu phối hợp UNESCO-OECD, UNESCO-APQN về khung đảm bảo chất lượng xuyên biên giới. Ashworth và Harvey (1994), SEAMEO (1999) phân tích việc áp dụng tiêu chuẩn BS 5750/ISO 9000 và Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) dựa trên chu trình Deming.
Các nghiên cứu trong nước
- Quan niệm về chất lượng và kiểm định giáo dục: Vũ Xuân Hồng (2010) và Nguyễn Văn Hùng (2010) điểm lại sự phát triển quan niệm chất lượng giáo dục Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử. Nguyễn Đức Chính (2000, 2002) xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đại học gồm 8 lĩnh vực, 26 tiêu chí. Trần Khánh Đức (2002, 2004, 2014) làm rõ cơ sở lý luận quản lý đào tạo theo tiêu chuẩn ISO, TQM và đối chiếu Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814. Nguyễn Trung Trực và Trương Quang Dũng (2000) nghiên cứu áp dụng ISO 9000 trong giáo dục nghề nghiệp. Phan Văn Kha (2004), Phạm Xuân Thanh (2005), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005) nhấn mạnh việc kiểm soát chất lượng ở tất cả các khâu đầu vào, quá trình và đầu ra. Nguyễn Đức Ca (2011) nghiên cứu mô hình ISO 9001:2000 tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
- Đảm bảo chất lượng trong đào tạo chuyên ngành và giáo dục nghề nghiệp: Nguyễn Đức Trí (2008), Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010), Nguyễn Minh Đường (2012) phân tích 3 cách thức đảm bảo chất lượng (đánh giá, kiểm toán, kiểm định) và cấu trúc quản lý cơ sở dạy nghề. Nguyễn Văn Ly (2010) nghiên cứu quản lý chất lượng trong các trường Công an nhân dân. Trình Thanh Hà (2011) xây dựng khung đảm bảo chất lượng đào tạo từ xa. Nguyễn Quang Giao (2011) nghiên cứu đảm bảo chất lượng dạy học theo TQM. Nguyễn Duy Hưng (2011) nghiên cứu quản lý chất lượng cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý. Nguyễn Thứ Mười (2013) tiếp cận mô hình CIPO trong đào tạo cán bộ Đội. Phạm Lê Cường (2016) đề xuất 6 giải pháp đảm bảo chất lượng tại các trường đại học sư phạm. Ngô Phan Tuấn Anh (2016) xác định 4 thành tố đảm bảo chất lượng trung tâm dạy nghề (CIPO). Trần Văn Cát (2016) nghiên cứu mô hình đảm bảo chất lượng tại Học viện Phật giáo Việt Nam. Nguyễn Văn Hùng (2010, 2016) nghiên cứu quản lý đảm bảo chất lượng tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật và xây dựng hệ thống chuẩn cho trường cao đẳng nghề với 5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí, 100 chỉ báo. Nguyễn Xuân Ninh (2017) nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng tổng thể gồm 8 thành tố.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận tương đối đa dạng về TQM, ISO và hệ thống tiêu chí kiểm định, phần lớn nghiên cứu tập trung vào khối đại học, học viện lực lượng vũ trang hoặc trường cao đẳng nghề tại các đô thị phát triển. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại các trường cao đẳng trên địa bàn Tây Nguyên – một khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội, địa bàn phân tán, đội ngũ cán bộ giảng viên và nguồn tuyển sinh mang nhiều đặc thù riêng biệt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm trung tâm
- Khái niệm chất lượng đào tạo: Kế thừa 6 quan niệm phổ biến (chất lượng là sự vượt trội; sự phù hợp với mục tiêu; việc đạt chuẩn/ngưỡng; giá trị gia tăng; sự tương xứng với chi phí/đáng giá đồng tiền; sự hài lòng của khách hàng/người sử dụng lao động) và định nghĩa của INQAAHE, SEAMEO, luận án xác định: Chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng là sự phù hợp với mục tiêu, phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của nhà trường.
- Khái niệm đảm bảo chất lượng (ĐBCL): Dựa trên định nghĩa của Woodhouse (1998), Russo (1995), Ellis (1993), Tiêu chuẩn TCVN 5814 và Phạm Thành Nghị (2020), ĐBCL được hiểu là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, mang tính hệ thống diễn ra trước và trong quá trình đào tạo nhằm phòng ngừa sai sót, kiểm soát các điều kiện và tạo dựng niềm tin cho xã hội về việc đạt chuẩn đầu ra đã công bố.
- Tiếp cận mô hình CIPO: Cấu trúc hoạt động ĐBCL đào tạo gồm 4 thành tố:
- Đầu vào (Input): Chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, tuyển sinh, đội ngũ giảng viên - cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, tài chính.
- Quá trình (Process): Tổ chức dạy học, hoạt động rèn luyện học tập của học sinh sinh viên, phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin, liên kết doanh nghiệp, nghiên cứu khoa học.
- Đầu ra (Output): Kết quả tốt nghiệp, năng lực chuyên môn của người học, tỷ lệ có việc làm, mức độ hài lòng của đơn vị sử dụng lao động.
- Bối cảnh (Context): Môi trường kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên, chính sách pháp quy giáo dục nghề nghiệp, văn hóa địa phương.
- Mô hình chu trình quản lý Deming (PDCA): Quản lý hoạt động ĐBCL được phân tích theo 4 chức năng quản lý cốt lõi:
- Lập kế hoạch (Plan): Xây dựng kế hoạch, mục tiêu, chỉ số chất lượng, phân bổ nguồn lực.
- Tổ chức - Chỉ đạo (Do): Thiết lập bộ máy chuyên trách, phân công trách nhiệm, triển khai các quy trình ĐBCL đào tạo.
- Kiểm tra - Đánh giá (Check): Tổ chức tự đánh giá, đánh giá nội bộ, kiểm toán chất lượng, thu thập phản hồi các bên.
- Cải tiến (Act): Xử lý kết quả đánh giá, điều chỉnh quy trình, bổ sung nguồn lực, khắc phục các điểm tồn tại.
- Các cấp độ quản lý chất lượng: Phân biệt 3 cấp độ phát triển lịch sử gồm Kiểm soát chất lượng (QC - tập trung phát hiện lỗi sản phẩm cuối cùng), Đảm bảo chất lượng (QA - phòng ngừa sai sót theo quy trình chuẩn) và Quản lý chất lượng toàn diện (TQM - xây dựng văn hóa chất lượng và cải tiến liên tục).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đa dạng các phương pháp định tính và định lượng:
- Nhóm phương pháp lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và phân loại các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, chiến lược giáo dục nghề nghiệp và tài liệu khoa học trong, ngoài nước để thiết lập khung lý thuyết.
- Nhóm phương pháp thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát 204 người (72 cán bộ quản lý, 132 giảng viên và chuyên viên) tại 9 cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1 đến mức 5).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Xây dựng phiếu câu hỏi và biên bản phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giảng viên để làm rõ các khía cạnh định tính của thực trạng quản lý và nguyên nhân hạn chế.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích báo cáo tổng kết, kế hoạch năm học, hồ sơ tự đánh giá, kế hoạch chiến lược, quy chế nội bộ trong 2 năm học (2017–2018 và 2018–2019).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm một biện pháp quản lý tại 2 trường cao đẳng trên địa bàn Tây Nguyên, phân chia thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để kiểm chứng sự thay đổi nhận thức và hiệu quả quản lý.
- Nhóm phương pháp thống kê toán học:
- Nhập liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.
- Thống kê mô tả: tính tần số, tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
- Kiểm định thống kê suy luận: Kiểm định mẫu độc lập (Independent Samples T-test), kiểm định cặp mẫu liên hệ (Paired Samples T-test) để so sánh trước và sau thực nghiệm, tính hệ số tương quan tuyến tính Pearson ($r$) giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
- Xử lý định tính: mã hóa dữ liệu phỏng vấn, so sánh đối chiếu biên bản để tìm ra nhận định tương đồng và khác biệt.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm công cụ: chất lượng, quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng, quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo trường cao đẳng.
- Phân tích sự chuyển dịch qua 3 cấp độ quản lý chất lượng: Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng (QA) và Quản lý chất lượng toàn diện (TQM); đồng thời đối chiếu các mô hình quản lý chất lượng tiêu biểu như ISO 9000, Malcolm Baldridge, EFQM và mô hình CIPO.
- Xác định mục tiêu, lực lượng tham gia và nội dung của hoạt động ĐBCL đào tạo ở trường cao đẳng dựa trên chuỗi giá trị CIPO (Đầu vào: người học, giảng viên, chương trình, cơ sở vật chất; Quá trình: tổ chức dạy học, thực hành nghề nghiệp, liên kết doanh nghiệp; Đầu ra: chuẩn đầu ra, việc làm, sự hài lòng của xã hội).
- Phân tích chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, Ban giám hiệu, Phòng Đảm bảo chất lượng/Khảo thí, Trưởng khoa), mục tiêu quản lý và các chức năng quản lý hoạt động ĐBCL theo chu trình PDCA (Lập kế hoạch, Tổ chức thực thi, Kiểm tra - Đánh giá, Cải tiến chất lượng).
- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ĐBCL: các yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực đội ngũ, cơ sở vật chất, tài chính nội bộ) và các yếu tố khách quan (chính sách nhà nước, nhu cầu thị trường lao động Tây Nguyên, văn hóa vùng miền).
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên
Chương 2 trình bày bức tranh thực tiễn thông qua việc xử lý số liệu điều tra trên 204 khách thể tại 9 trường cao đẳng và trung cấp:
- Đặc điểm mạng lưới và bối cảnh: Toàn vùng Tây Nguyên có 17 trường cao đẳng, phân bố không đều tại 5 tỉnh. Địa bàn rộng, điều kiện kinh tế còn khó khăn, cơ sở vật chất một số trường còn thiếu thốn, đội ngũ chuyên trách về ĐBCL phần lớn kiêm nhiệm.
- Thực trạng hoạt động ĐBCL đào tạo (theo CIPO):
- Đầu vào: Các trường quan tâm đến tuyển sinh và quản lý giảng viên, tuy nhiên việc rà soát chuẩn đầu ra và cập nhật chương trình đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp chưa được thực hiện định kỳ và đồng bộ.
- Quá trình: Hoạt động giảng dạy lý thuyết được giám sát chặt chẽ hơn thực hành nghề nghiệp; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và liên kết đào tạo với doanh nghiệp tại địa phương còn mang tính hình thức.
- Đầu ra: Đa số các trường chưa thiết lập được hệ thống theo dõi việc làm của cựu sinh viên một cách bài bản; tỷ lệ lấy ý kiến phản hồi từ người sử dụng lao động còn thấp.
- Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý hoạt động ĐBCL (theo PDCA):
- Lập kế hoạch: Được đánh giá ở mức trung bình khá; kế hoạch ĐBCL thường lồng ghép chung trong kế hoạch năm học của nhà trường, thiếu các chỉ số đo lường cụ thể (KPIs) cho công tác ĐBCL.
- Tổ chức, chỉ đạo: Đã hình thành bộ phận phụ trách công tác ĐBCL nhưng nhân sự chủ yếu kiêm nhiệm, cơ chế phối hợp giữa bộ phận ĐBCL với các khoa chuyên môn chưa thực sự thông suốt.
- Kiểm tra, đánh giá: Các trường chủ yếu tập trung vào thanh tra chuyên môn định kỳ; hoạt động tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chưa diễn ra thường xuyên (11/17 trường tự đánh giá cơ sở giáo dục nghề nghiệp, 6/17 trường tự đánh giá chương trình đào tạo, 0 trường đánh giá ngoài).
- Cải tiến chất lượng: Là khâu yếu nhất trong chu trình quản lý; báo cáo tự đánh giá sau khi hoàn thành ít khi được chuyển hóa thành các kế hoạch hành động khắc phục cụ thể do hạn chế về nguồn lực tài chính và nhân sự.
- Độ tin cậy của thang đo và số liệu thống kê: Thang đo khảo sát đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha cao; kết quả thống kê mô tả (ĐTB, ĐLC) phản ánh khoảng cách rõ rệt giữa nhận thức của cán bộ quản lý và việc tổ chức thực thi trên thực tế của giảng viên, chuyên viên.
| Tiêu chí thực trạng ĐBCL tại 17 trường CĐ Tây Nguyên (đến 2018–2019) |
Số lượng trường đạt |
Tỷ lệ (%) |
| Tự đánh giá cấp cơ sở đào tạo (đơn vị) |
11 / 17 |
64,71% |
| Tự đánh giá cấp chương trình đào tạo |
6 / 17 |
35,29% |
| Đánh giá ngoài cấp cơ sở đào tạo |
0 / 17 |
0,00% |
| Đánh giá ngoài cấp chương trình đào tạo |
0 / 17 |
0,00% |
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên
Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp quản lý, khảo sát mức độ cần thiết, tính khả thi và tổ chức thực nghiệm sư phạm:
- 06 nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp:
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và khả thi.
- Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, say mê, sáng tạo của đội ngũ nhà giáo và học sinh, sinh viên.
- Nguyên tắc đảm bảo các tiêu chí đảm bảo chất lượng theo quy định pháp quy.
- 05 nhóm biện pháp quản lý cụ thể:
- Nhóm biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo.
- Nhóm biện pháp 2: Tăng cường công tác kế hoạch hóa hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo.
- Nhóm biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo.
- Nhóm biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo.
- Nhóm biện pháp 5: Chú trọng cải tiến các điều kiện (cơ sở vật chất, tài chính, cơ chế phối hợp) ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo.
- Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp: Các nhóm biện pháp có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại chặt chẽ theo chu trình PDCA; trong đó nâng cao nhận thức là tiền đề, kế hoạch hóa là định hướng, tổ chức chỉ đạo là khâu thực thi, kiểm tra đánh giá là công cụ đo lường và cải tiến điều kiện là bước hoàn thiện nâng cao chất lượng.
- Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi:
- Kết quả khảo sát 204 khách thể cho thấy điểm trung bình về mức độ cần thiết và tính khả thi của cả 5 nhóm biện pháp đều đạt ở mức cao.
- Phân tích tương quan Pearson ($r$) giữa tính cần thiết và tính khả thi cho hệ số tương quan dương chặt chẽ, khẳng định các biện pháp đề xuất vừa đáp ứng yêu cầu cấp bách vừa có tính khả thi trong điều kiện thực tiễn vùng Tây Nguyên.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm:
- Luận án lựa chọn thực nghiệm Biện pháp nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo tại 2 trường cao đẳng thuộc mẫu nghiên cứu trong năm 2019.
- Thiết kế thực nghiệm gồm nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng; tiến hành đo mức độ nhận thức trước và sau khi tác động.
- Kết quả kiểm định thống kê bằng phép thử $T$-test cặp mẫu (Paired Samples T-test) cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ nhận thức của nhóm thực nghiệm giữa trước và sau tác động ($p < 0.05$), trong khi nhóm đối chứng không có sự biến đổi đáng kể. Điều này khẳng định tính hiệu quả thực tế của biện pháp đã thực nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại các trường cao đẳng tiếp cận theo mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) và chu trình quản lý chất lượng Deming (PDCA).
- Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng, xác lập mối quan hệ giữa các chủ thể quản lý, mục tiêu, nội dung các khâu đào tạo và chức năng quản lý. Khung lý thuyết này là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về quản lý giáo dục nghề nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phác thảo bức tranh thực trạng hoạt động ĐBCL và công tác quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo tại các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên dựa trên dữ liệu khảo sát từ 9 trường và 204 cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên.
- Nhận diện rõ các mặt đạt được (lập kế hoạch, tổ chức bộ máy ban đầu) và các khâu hạn chế (chỉ đạo, kiểm tra, tự đánh giá, đánh giá ngoài và cải tiến chất lượng sau tự đánh giá) gắn liền với bối cảnh đặc thù của 5 tỉnh Tây Nguyên.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, được kiểm chứng về độ cần thiết và tính khả thi thông qua khảo sát định lượng (tương quan Pearson) và kiểm chứng hiệu quả thực tế thông qua thực nghiệm sư phạm (kiểm định Paired Samples T-test).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn tiêu chuẩn kiểm định chất lượng phù hợp với đặc thù trường nghề khu vực miền núi; tổ chức các chương trình tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ chuyên trách ĐBCL; hỗ trợ kinh phí triển khai đánh giá ngoài cho các trường vùng khó khăn.
- Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh khu vực Tây Nguyên: Ban hành cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề; tạo điều kiện liên kết giữa trường cao đẳng với các doanh nghiệp, dự án phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh; bố trí ngân sách cho hoạt động kiểm định chất lượng.
- Đối với Ban Giám hiệu các trường cao đẳng Tây Nguyên: Kiện toàn tổ chức bộ máy ĐBCL chuyên trách, chuyên nghiệp; đưa các chỉ số ĐBCL vào tiêu chí thi đua hàng năm; đẩy mạnh công tác tự đánh giá cơ sở đào tạo và chương trình đào tạo tiến tới đăng ký đánh giá ngoài; tăng cường cải tiến chất lượng dựa trên dữ liệu phản hồi từ thị trường lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi khảo sát: Do điều kiện địa lý phân tán của vùng Tây Nguyên và nguồn lực nghiên cứu, luận án khảo sát thực trạng trực tiếp tại 9 trong tổng số 17 trường cao đẳng, trung cấp trên địa bàn.
- Phạm vi thực nghiệm: Trong 5 nhóm biện pháp được xây dựng, luận án mới chỉ tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với 1 biện pháp (nâng cao nhận thức) tại 2 trường cao đẳng trong thời gian năm 2019.
- Chủ thể nghiên cứu: Luận án tập trung chủ yếu vào vai trò quản lý của hiệu trưởng và ban giám hiệu đối với công tác ĐBCL bên trong, chưa khảo sát sâu ý kiến đánh giá từ các doanh nghiệp tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp trên toàn địa bàn 5 tỉnh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng lên toàn bộ 17 trường cao đẳng trong khu vực Tây Nguyên và so sánh đối sánh với các vùng kinh tế - xã hội khác như Tây Bắc, Tây Nam Bộ.
- Triển khai thực nghiệm đồng bộ các nhóm biện pháp còn lại (kế hoạch hóa, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra đánh giá, cải tiến điều kiện ĐBCL) với chu kỳ thời gian dài hơn để đo lường sự chuyển biến về chất lượng đầu ra của học sinh sinh viên.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hợp tác công - tư (PPP) giữa trường cao đẳng với doanh nghiệp địa phương trong công tác đảm bảo chất lượng đào tạo nghề nghiệp và chuyển đổi số trong hoạt động tự đánh giá.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý các trường cao đẳng, trung cấp: Có thể trực tiếp áp dụng khung quản lý theo chu trình PDCA và mô hình CIPO để thiết lập, vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ, chuẩn bị hồ sơ tự đánh giá và khắc phục các điểm nghẽn trong công tác kiểm tra, cải tiến chất lượng đào tạo.
- Nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo cách tiếp cận nghiên cứu kết hợp lý luận - thực tiễn, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát thang đo Likert 5 mức độ, kỹ thuật phỏng vấn sâu, quy trình thực nghiệm sư phạm và phương pháp xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, Paired Samples T-test, Pearson r).
- Cơ quan hoạch định chính sách giáo dục nghề nghiệp địa phương (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh Tây Nguyên): Sử dụng các số liệu thực trạng và kiến nghị làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới giáo dục nghề nghiệp, phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên theo mô hình lý thuyết nào?
Luận án kết hợp hai mô hình lý thuyết trung tâm:
- Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output): Tiếp cận hoạt động ĐBCL đào tạo theo 4 thành tố gồm Bối cảnh kinh tế - xã hội Tây Nguyên; Đầu vào (chuẩn đầu ra, chương trình, tuyển sinh, giảng viên, cơ sở vật chất); Quá trình (tổ chức dạy học, thực hành nghề, liên kết doanh nghiệp); và Đầu ra (kết quả tốt nghiệp, việc làm, sự hài lòng của đơn vị sử dụng lao động).
- Mô hình chu trình Deming (PDCA): Tiếp cận công tác quản lý hoạt động ĐBCL của hiệu trưởng thông qua 4 chức năng: Lập kế hoạch (Plan) – Tổ chức thực thi (Do) – Kiểm tra, đánh giá (Check) – Cải tiến chất lượng (Act).
2. Thực trạng tự đánh giá và đánh giá ngoài tại các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên đến năm học 2018–2019 diễn ra như thế nào?
Theo số liệu thống kê của luận án, tính đến năm học 2018–2019:
- Có 11/17 trường cao đẳng trong khu vực đã thực hiện công tác tự đánh giá cấp cơ sở đào tạo (đơn vị).
- Có 6/17 trường thực hiện tự đánh giá cấp chương trình đào tạo.
- Chưa có trường nào được đánh giá ngoài và công nhận kiểm định chất lượng ở cả cấp cơ sở đào tạo lẫn cấp chương trình đào tạo.
3. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm biện pháp quản lý và dựa trên những nguyên tắc nào?
Tác giả đề xuất 05 nhóm biện pháp quản lý (nâng cao nhận thức; tăng cường kế hoạch hóa; đẩy mạnh tổ chức chỉ đạo; tăng cường kiểm tra đánh giá; chú trọng cải tiến các điều kiện ĐBCL) dựa trên 06 nguyên tắc chỉ đạo:
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn;
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa;
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống;
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và khả thi;
- Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của nhà giáo và học sinh, sinh viên;
- Nguyên tắc đảm bảo các tiêu chí đảm bảo chất lượng theo quy định pháp quy.
4. Biện pháp nào được lựa chọn thực nghiệm và kết quả kiểm chứng bằng phương pháp thống kê ra sao?
Tác giả lựa chọn thực nghiệm Biện pháp nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo tại 2 trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên trong năm 2019. Kết quả được kiểm định qua kiểm định $T$-test cặp mẫu (Paired Samples T-test) trên phần mềm SPSS 20.0, cho thấy mức độ nhận thức của nhóm thực nghiệm sau tác động tăng lên rõ rệt và có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) so với trước thực nghiệm, trong khi nhóm đối chứng không có sự thay đổi đáng kể.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Lành đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại các trường cao đẳng dựa trên mô hình CIPO và chu trình quản lý PDCA. Công trình đã phản ánh thực trạng hoạt động và quản lý đảm bảo chất lượng tại các trường cao đẳng vùng Tây Nguyên giai đoạn 2018–2020, chỉ ra các khoảng trống trong công tác tự đánh giá, đánh giá ngoài và cải tiến chất lượng. Hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý được đề xuất có cơ sở khoa học, được chứng minh tính cần thiết, tính khả thi và được kiểm chứng hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tiễn cho các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp trong việc hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ tại các trường cao đẳng khu vực miền núi và vùng khó khăn.