Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Lê Xuân Trung với đề tài "Xây dựng trường trung học phổ thông chất lượng cao trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay" được thực hiện xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020. Tại Hà Nội, việc phát triển các cơ sở giáo dục chất lượng cao được thể chế hóa tại khoản 3 Điều 12 Luật Thủ đô và Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Mặc dù các cấp quản lý đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, quá trình triển khai xây dựng trường trung học phổ thông (THPT) chất lượng cao tại Thủ đô vẫn gặp nhiều khó khăn, bất cập ở cả góc độ nhận thức lý luận và tổ chức thực tiễn. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một công trình khoa học nghiên cứu có tính hệ thống dưới góc độ quản lý giáo dục về quá trình xây dựng trường THPT chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội.
Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về xây dựng trường THPT chất lượng cao, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm tạo cơ sở khoa học cho các hoạt động của chủ thể quản lý, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT tại Thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản:
- Làm rõ cơ sở lý luận xây dựng trường THPT chất lượng cao trong bối cảnh hiện nay.
- Khảo sát thực tiễn, phân tích đánh giá thực trạng, rút ra nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế trong xây dựng trường THPT chất lượng cao trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng trường THPT chất lượng cao trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.
- Tiến hành khảo nghiệm, thử nghiệm kiểm chứng các biện pháp đã được đề xuất trong luận án.
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Xây dựng trường THPT chất lượng cao là yêu cầu tất yếu khách quan của quá trình đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay. Nếu quá trình xây dựng trường THPT dựa trên lý thuyết khoa học về chất lượng giáo dục hiện đại, đề xuất được hệ thống tiêu chí đánh giá và các biện pháp tổ chức xây dựng nhà trường chất lượng cao phù hợp với xu thế phát triển của lý luận và thực tiễn giáo dục thì sẽ xây dựng được trường THPT chất lượng cao, góp phần hoàn thiện mô hình nhà trường THPT mới, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh và quy mô phát triển giáo dục của Thủ đô Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.
Khách thể nghiên cứu là quản lý quá trình phát triển nhà trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Đối tượng nghiên cứu là quá trình xây dựng trường THPT chất lượng cao trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay. Phạm vi nghiên cứu về nội dung tập trung dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục, giới hạn ở khối các trường THPT công lập. Khách thể khảo sát bao gồm cán bộ quản lý giáo dục thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THPT trên địa bàn. Phạm vi thời gian thu thập, xử lý số liệu được xác định từ năm 2013 đến thời điểm nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được phân tích theo hai trục chính: nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước về trường chất lượng cao cùng các biện pháp xây dựng nhà trường.
Về nghiên cứu quốc tế:
- Joanna Le Métais trong công trình "International developments in upper secondary education: context, provision and issues" phân tích bối cảnh cải cách giáo dục THPT cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI và sự thay đổi cấu trúc chương trình từ 2 đến 5 năm tại các quốc gia như Anh, Pháp, Đức, Phần Lan, Singapore, Hoa Kỳ.
- Báo cáo "Building a Grad Nation" (2016) và báo cáo của OECD (2012) về "Chuẩn bị giảng viên và phát triển lãnh đạo nhà trường cho thế kỷ 21" nhấn mạnh vai trò của đổi mới chương trình, phương pháp và công tác khảo thí nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực.
- Ng Pak Tee (2003) nghiên cứu mô hình trường học xuất sắc (SEM) tại Singapore dựa trên khung đánh giá hoạt động kinh doanh để các trường tự đánh giá năng lực lãnh đạo và văn hóa tổ chức.
- Peter M. Senge và cộng sự (2012) trong cuốn sách "Schools that learn" đưa ra lý thuyết về nhà trường như một tổ chức học tập vận hành theo tư duy hệ thống, phân chia năng lực cán bộ quản lý thành 3 nhóm: quản lý, chuyên môn và cá nhân.
- Shyr, W. (2017) trên Tạp chí Toán học, khoa học và công nghệ Eurasia công bố các chỉ số năng lực lãnh đạo công nghệ của hiệu trưởng trường phổ thông tại Đài Loan.
- Chris Lehmann và Zac Chase với "Building School 2.0" bàn về ứng dụng công nghệ, mô hình thiết kế ngược và vai trò dẫn dắt trải nghiệm thực tế của giáo viên.
- Terrence Deal và Kent Peterson (2010), Patti Chance (2009) nghiên cứu hành vi tổ chức và văn hóa học đường trong các cơ sở giáo dục.
- Các lý thuyết quản lý chất lượng của William Edwards Deming, Joseph Moses Juran, Kaoru Ishikawa, Philip Bayard Crosby, tiêu chuẩn ISO 9000:2005 và Báo cáo của UNESCO về hai chỉ số cốt lõi đánh giá chất lượng giáo dục (nhận thức và giá trị/sáng tạo/cảm xúc).
Về nghiên cứu trong nước:
- Trần Đình Tuấn trong "Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục" phân tích tính lịch sử - cụ thể của chất lượng giáo dục tương thích với bối cảnh xã hội.
- Bùi Minh Hiền (chủ biên) trong giáo trình "Quản lý giáo dục" tổng kết 4 mô hình giáo dục trong lịch sử: tượng trưng (tinh hoa), cạnh tranh (vì nhân lực), phục vụ (đại chúng) và dịch vụ (trong xã hội học tập), khẳng định Việt Nam định hướng lựa chọn mô hình giáo dục dịch vụ định hướng xã hội chủ nghĩa dựa trên 4 trụ cột của UNESCO.
- Nguyễn Văn Khôi nghiên cứu quy luật vận động của mô hình giáo dục và phát triển chương trình giáo dục.
- Đào Trọng Thi (2018) nghiên cứu mô hình tự chủ của các cơ sở giáo dục dựa trên 4 mô hình quản trị của World Bank (2008).
- Vũ Trọng Rỹ (bài viết phác thảo mô hình trường phổ thông Việt Nam sau 10–15 năm) đề xuất cấu trúc nhà trường mở, tự chủ nhân sự, tài chính, đổi mới kiểm tra đánh giá theo năng lực và kéo dài thời gian học 6–7 giờ/ngày.
- Trần Mai Ước phân tích năng lực cán bộ quản lý giáo dục; Nguyễn Hữu Châu phân tích 6 năng lực cơ bản của người giáo viên; Lê Kim Long (2017) giới thiệu triết lý mô hình trường THPT Khoa học Giáo dục (HES) thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Các hội thảo khoa học: Hội thảo của Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội khóa XIV (2017) về chất lượng giáo dục phổ thông; Hội thảo Viện Nghiên cứu khoa học Quản lý giáo dục (2018) về quản trị trường phổ thông; ý kiến tham luận của Nguyễn Phú Cường (THPT Dân lập M.Lômônôxốp).
- Các luận án tiến sĩ liên quan: Hoàng Quốc Vinh (2018) về chuẩn hóa hiệu trưởng THPT Hà Nội; Lê Trung Chính (2015) về đội ngũ giáo viên THPT Đà Nẵng; Trương Đình Chiến (2013) về quản lý trường ngoài công lập Tây Nguyên; Đỗ Kiều Tâm với công trình đề xuất 7 biện pháp quản lý phát triển trường THPT chất lượng cao.
Tác giả luận án tổng hợp các nghiên cứu trước thành 4 nhóm quan điểm đánh giá trường chất lượng cao: (1) đo bằng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; (2) đo bằng chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy; (3) đo bằng cơ sở vật chất, tài chính và phương tiện kỹ thuật; (4) đo bằng mức độ thỏa mãn nhu cầu của học sinh, phụ huynh và xã hội. Khoảng trống mà luận án giải quyết là tích hợp các góc độ trên để xây dựng khung lý luận, hệ thống tiêu chí và biện pháp quản lý xây dựng trường THPT chất lượng cao áp dụng riêng cho địa bàn Thủ đô Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam. Các tiếp cận phương pháp luận cốt lõi gồm:
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: xem xét trường THPT chất lượng cao như một hệ thống hoàn chỉnh với các thành tố cấu trúc tương tác trong bối cảnh kinh tế - xã hội.
- Tiếp cận thực tiễn: khảo sát mâu thuẫn thực tế trong quá trình phát triển để định hướng biện pháp quản lý.
- Tiếp cận lịch sử - lôgíc: phân tích quy luật hình thành các mô hình nhà trường theo từng giai đoạn phát triển.
Khung lý thuyết quản trị chất lượng áp dụng mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và tiếp cận CIPO (Context - Input - Process - Output / Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra). Cơ sở pháp lý kỹ thuật dựa trên Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm định chất lượng giáo dục và Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa và mô hình hóa các nguồn văn kiện, công trình chuyên khảo, luận án, bài báo khoa học.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động giáo dục và quản lý tại các trường THPT Hà Nội.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: khảo sát 534 khách thể thuộc 10 trường THPT tại Hà Nội, cơ cấu mẫu gồm 134 cán bộ quản lý (42 cán bộ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, 92 Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng) và 400 giáo viên.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: phỏng vấn các nhà khoa học, chuyên gia quản lý giáo dục về khó khăn, bất cập trong thực tiễn xây dựng trường chất lượng cao.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia và phương pháp tổng kết kinh nghiệm từ các báo cáo thực tiễn.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất trên mẫu khảo sát; tiến hành thử nghiệm sư phạm tác động đến nhận thức, ý chí phấn đấu và năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên.
- Phương pháp xử lý số liệu: ứng dụng thống kê toán học, tính điểm trung bình (Mean), tính tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về trường chất lượng cao và quản lý phát triển nhà trường. Tác giả phân tích kinh nghiệm quốc tế về phân loại trường phổ thông, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn SEM, tổ chức học tập và chỉ số lãnh đạo công nghệ. Tại Việt Nam, chương 1 điểm lại các xu hướng tiếp cận từ tự chủ giáo dục, chuẩn hóa cán bộ quản lý, phát triển chương trình và 7 biện pháp phát triển trường chất lượng cao của Đỗ Kiều Tâm. Tác giả khái quát 4 nhóm khuynh hướng đo lường chất lượng trường học và xác định 3 vấn đề luận án cần tập trung giải quyết: làm rõ lý luận mô hình trường THPT chất lượng cao phân biệt với trường chuyên và trường chuẩn quốc gia; đánh giá khách quan thực trạng tại Hà Nội; và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù Thủ đô.
Chương 2: Cơ sở lý luận của xây dựng trường trung học phổ thông chất lượng cao trong bối cảnh hiện nay
Chương 2 xác định khái niệm trường THPT chất lượng cao là cơ sở giáo dục có chất lượng giáo dục vượt trội do thế mạnh riêng tạo ra, tuân thủ mục tiêu của Luật Giáo dục và thỏa mãn nhu cầu của học sinh, gia đình và xã hội. Luận án cụ thể hóa bộ 5 tiêu chí đánh giá trường THPT chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội:
| Nhóm tiêu chí |
Nội dung và chỉ số định lượng quy định |
| 1. Cơ sở vật chất |
Khuôn viên xanh, sạch, đẹp; phòng học trang bị màn chiếu/máy chiếu; đầy đủ phòng thực hành bộ môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ; nhà thể chất đa năng; thư viện đạt chuẩn quốc gia; hệ thống CNTT kết nối Internet, website hoạt động thường xuyên; phòng tin học, ngoại ngữ hiện đại; an toàn PCCC. Yêu cầu 100% cơ sở vật chất được đưa vào sử dụng. |
| 2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên |
Trên 50% giáo viên có trình độ trên chuẩn; 100% ứng dụng CNTT (50% chứng chỉ B, 50% chứng chỉ A); có khả năng giao tiếp ngoại ngữ; 100% đạt chuẩn nghề nghiệp loại khá trở lên (80% loại xuất sắc); 100% dạy giỏi cấp trường, 40% dạy giỏi cấp Thành phố. 80% cán bộ quản lý có bằng Thạc sĩ trở lên; 100% Ban Giám hiệu xếp loại xuất sắc theo Chuẩn hiệu trưởng. Nhân viên văn phòng, thí nghiệm đạt chuẩn nghiệp vụ. |
| 3. Chương trình giảng dạy |
Chương trình nâng cao tiếp cận năng lực các môn Toán, Văn, Ngoại ngữ, Lý, Hóa; tăng cường tiếng Anh với giáo viên bản ngữ; tổ chức dạy học song ngữ các môn khoa học cơ bản; giao lưu học sinh trong nước và quốc tế; đa dạng câu lạc bộ thể thao, nghệ thuật, kỹ năng sống; bắt buộc có ít nhất 01 môn học thế mạnh vượt trội có học sinh đạt giải quốc gia hàng năm. |
| 4. Phương pháp giảng dạy |
Áp dụng phương pháp dạy học tích cực (Bàn tay nặn bột, dạy học theo dự án, phương pháp mảnh ghép, thực hành - thí nghiệm); hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học (Intel ISEF); xây dựng chủ đề liên môn; tích hợp tài liệu "Nếp sống thanh lịch, văn minh"; rèn luyện năng lực tự học; đổi mới kiểm tra đánh giá theo năng lực cá nhân. |
| 5. Dịch vụ chất lượng cao |
Tổ chức đưa đón học sinh theo nhu cầu; bán trú đảm bảo học 2 buổi/ngày; cam kết chuẩn đầu ra: học lực khá giỏi $\ge 90%$, không có học sinh yếu kém; hạnh kiểm 100% khá, tốt; 100% đỗ tốt nghiệp THPT; trên 90% đỗ nguyện vọng 1 đại học trong nước; có học sinh du học; 100% học kỹ năng sống; mức độ hài lòng của phụ huynh $\ge 80%$; họp phụ huynh $\ge 3$ lần/năm; duy trì sổ liên lạc điện tử; tối thiểu 80% học sinh tham gia dịch vụ. |
Khái niệm xây dựng trường THPT chất lượng cao được xác định là quá trình tổ chức, điều khiển sự phát triển của nhà trường chuyển từ trạng thái chất lượng hiện tại sang trạng thái chất lượng cao hơn. Chủ thể quản lý bao gồm Ủy ban nhân dân Thành phố (thành lập, công nhận, thu hồi), Sở Giáo dục và Đào tạo (chỉ đạo, giám sát) và Ban Giám hiệu (xây dựng đề án, tự đánh giá, điều hành). Tác giả cũng phân tích 3 đặc điểm bối cảnh: sự chuyển đổi sang mô hình kinh tế thị trường công nhận giáo dục là dịch vụ (theo cam kết gia nhập WTO/GATS); sự phân hóa, cạnh tranh giữa các mô hình trường chuyên, trường chuẩn quốc gia, trường quốc tế và trường chất lượng cao; và yêu cầu bảo đảm tính tư tưởng, khoa học, thực tiễn.
Chương 3: Cơ sở thực tiễn của xây dựng trường trung học phổ thông chất lượng cao trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay
Chương 3 trình bày bức tranh tổng quan về quy mô giáo dục THPT Hà Nội và kết quả khảo sát thực trạng tại 10 trường THPT qua 534 phiếu hỏi. Tác giả tổng hợp các số liệu thực trạng về phân bố trường lớp, chất lượng học lực, hạnh kiểm, tỷ lệ tốt nghiệp THPT và kết quả thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế qua các năm học.
Kết quả điều tra thực trạng quản lý xây dựng trường THPT chất lượng cao được lượng hóa và đánh giá qua các nội dung chính:
- Thực trạng xây dựng và ban hành các văn bản quản lý (Bảng 3.8, Biểu đồ 3.1).
- Thực trạng lập kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường (Bảng 3.9, Biểu đồ 3.2).
- Thực trạng mô hình, nội dung, phương pháp và quy trình tổ chức xây dựng trường (Bảng 3.10, Biểu đồ 3.3).
- Thực trạng triển khai xây dựng theo 5 nhóm tiêu chí chất lượng cao (Bảng 3.11, Biểu đồ 3.4, Biểu đồ 3.5).
- Thực trạng chỉ đạo khai thác, quản lý các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất (Bảng 3.12, Biểu đồ 3.6).
- Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, tự đánh giá và công nhận chất lượng (Bảng 3.13, Biểu đồ 3.7).
- Đánh giá các yếu tố tác động và mức độ ảnh hưởng đến quá trình xây dựng trường (Bảng 3.14, Bảng 3.15, Biểu đồ 3.8).
Chương 3 kết luận khái quát các ưu điểm đạt được (chủ trương đồng bộ, nhận thức được nâng cao, một số mô hình thí điểm thành công), chỉ rõ những hạn chế (chậm nhân rộng, áp lực tự chủ tài chính, mức thu học phí khó dung hòa chi phí đầu tư, thiếu hụt giáo viên đạt chuẩn ngoại ngữ/tin học để dạy song ngữ) và xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan của thực trạng.
Chương 4: Yêu cầu, biện pháp xây dựng trường trung học phổ thông chất lượng cao trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 4 xác định các yêu cầu nguyên tắc trong quản lý xây dựng trường THPT chất lượng cao, bảo đảm tính định hướng chính trị, tính kế thừa và phát triển, tính khả thi và phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường học của Thủ đô. Tác giả đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đồng bộ gồm:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và xã hội về mô hình trường THPT chất lượng cao.
- Xây dựng và hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển trường THPT chất lượng cao gắn với chiến lược phát triển giáo dục Hà Nội.
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, trình độ ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ giáo viên và chuẩn hóa năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ quản lý.
- Chỉ đạo đổi mới cấu trúc chương trình, tích hợp nội dung giáo dục nâng cao, đẩy mạnh phương pháp dạy học tích cực, nghiên cứu khoa học và đổi mới kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực.
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm thực hành, công nghệ thông tin và đa dạng hóa các gói dịch vụ giáo dục chất lượng cao đáp ứng nhu cầu người học.
- Hoàn thiện cơ chế tự chủ, huy động và quản lý hiệu quả các nguồn lực tài chính, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục theo quy định pháp luật.
- Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát, tự đánh giá nội bộ và kiểm định chất lượng giáo dục định kỳ.
Chương 5: Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp
Chương 5 trình bày kết quả kiểm chứng hệ thống biện pháp quản lý đã đề xuất:
- Kết quả khảo nghiệm: Đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp qua khảo sát ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên (Bảng 5.1, Bảng 5.2, Bảng 5.3; Biểu đồ 5.1, Biểu đồ 5.2, Biểu đồ 5.3). Kết quả xử lý thống kê cho thấy sự tương quan thuận chiều chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Kết quả thử nghiệm: Triển khai thử nghiệm biện pháp tác động nâng cao nhận thức, mong muốn, quyết tâm và năng lực sư phạm của giáo viên tại cơ sở giáo dục (Bảng 5.4 đến 5.7; Biểu đồ 5.4 đến 5.8). So sánh đối chứng kết quả trước và sau thử nghiệm xác nhận mức độ phát triển có ý nghĩa thống kê về nhận thức và năng lực sư phạm của giáo viên sau khi tiếp nhận các biện pháp quản lý tác động.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án bổ sung, làm sâu sắc thêm lý luận về quản lý phát triển nhà trường trong khoa học Quản lý giáo dục.
- Luận giải và xác định rõ hệ thống khái niệm, bản chất của trường THPT chất lượng cao và quá trình xây dựng trường THPT chất lượng cao theo quan điểm hiện đại.
- Cụ thể hóa bộ tiêu chí đánh giá trường THPT chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội với 5 nhóm tiêu chí (cơ sở vật chất; đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; chương trình giảng dạy; phương pháp giảng dạy; dịch vụ chất lượng cao), gắn kết quả xây dựng nhà trường với chất lượng đầu ra của học sinh.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực trạng có độ tin cậy từ 534 cán bộ quản lý và giáo viên tại 10 trường THPT trên địa bàn Hà Nội từ năm 2013 đến nay.
- Phân tích làm rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý xây dựng trường THPT chất lượng cao tại Thủ đô.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý khả thi, đã được khảo nghiệm tính cấp thiết - tính khả thi và thử nghiệm sư phạm chứng minh hiệu quả thực tế.
Kiến nghị của luận án:
- Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội: Hoàn thiện cơ chế chính sách, quy định về tự chủ tài chính, mức thu học phí và đầu tư ngân sách ban đầu về cơ sở vật chất cho các trường THPT chất lượng cao.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội: Tăng cường chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn cụ thể quy trình tự đánh giá và tổ chức kiểm định công nhận tiêu chuẩn trường chất lượng cao định kỳ.
- Đối với các trường THPT: Chủ động xây dựng đề án phát triển nhà trường, quy hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên và tăng cường phối hợp với cha mẹ học sinh trong quản lý các dịch vụ giáo dục.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, do giới hạn phạm vi nghiên cứu, luận án chỉ tập trung khảo sát và giải quyết vấn đề xây dựng trường THPT chất lượng cao thuộc khối công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội, chưa bao quát toàn diện khối các trường ngoài công lập và các trường có yếu tố nước ngoài. Khách thể khảo sát thực trạng được giới hạn tại 10 trường THPT với dung lượng mẫu 534 người trong giai đoạn từ năm 2013 đến thời điểm thu thập dữ liệu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối với hệ thống các trường THPT tư thục, nghiên cứu mô hình trường chất lượng cao ở các bậc học khác (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở), hoặc thực hiện các nghiên cứu so sánh mô hình trường chất lượng cao giữa Thành phố Hà Nội với các tỉnh, thành phố khác trong cả nước.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo): Tham khảo các luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống văn bản chỉ đạo, quy hoạch mạng lưới trường THPT chất lượng cao và xây dựng chính sách đầu tư, kiểm định chất lượng.
- Cán bộ quản lý các trường THPT: Tham khảo trực tiếp khung tiêu chí đánh giá (Chương 2) và quy trình tổ chức, các biện pháp quản lý đội ngũ, đổi mới phương pháp dạy học, quản lý dịch vụ bán trú và đưa đón (Chương 4).
- Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu về mô hình phát triển nhà trường và quản trị trường phổ thông trong thời kỳ đổi mới chương trình giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Trường THPT chất lượng cao được định nghĩa như thế nào trong luận án?
Trường THPT chất lượng cao là cơ sở giáo dục phổ thông có chất lượng giáo dục vượt trội do thế mạnh riêng của nhà trường tạo ra, phù hợp với mục tiêu quy định của Luật Giáo dục, thỏa mãn nhu cầu của học sinh và phụ huynh học sinh, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của xã hội.
2. Tiêu chí về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trường THPT chất lượng cao gồm những chỉ số định lượng cụ thể nào?
Theo bộ tiêu chí luận án xác định: Trên 50% giáo viên có trình độ trên chuẩn; 100% giáo viên ứng dụng CNTT (50% chứng chỉ B, 50% chứng chỉ A); 100% đạt chuẩn nghề nghiệp loại khá trở lên (80% xếp loại xuất sắc); 100% giáo viên dạy giỏi cấp trường, 40% dạy giỏi cấp Thành phố. Đối với cán bộ quản lý: 80% có bằng Thạc sĩ trở lên; 100% cán bộ quản lý trong Ban Giám hiệu xếp loại xuất sắc theo Chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
3. Khách thể và quy mô mẫu điều tra thực trạng của luận án được thực hiện ra sao?
Tác giả đã tiến hành khảo sát trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi đối với 534 khách thể tại 10 trường THPT trên địa bàn Hà Nội. Mẫu khảo sát gồm 134 cán bộ quản lý (42 cán bộ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội; 92 Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường THPT) và 400 giáo viên.
4. Sự khác biệt cốt lõi giữa trường THPT chất lượng cao với trường chuyên và trường chuẩn quốc gia là gì?
Trường chuyên tập trung mũi nhọn đào tạo môn chuyên sâu dễ dẫn đến hiện tượng học lệch; trường chuẩn quốc gia đánh giá mức độ đạt chuẩn đồng bộ theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường chất lượng cao xây dựng trên nền tảng đạt chuẩn quốc gia nhưng bổ sung các tiêu chí vượt trội về chương trình nâng cao, dạy học song ngữ, hoạt động trải nghiệm, rèn luyện kỹ năng sống, năng lực ngoại ngữ - tin học và các dịch vụ giáo dục (bán trú, đưa đón), cam kết chất lượng đầu ra toàn diện đáp ứng nhu cầu của người học và hội nhập quốc tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Xuân Trung đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng trường THPT chất lượng cao trên địa bàn Thành phố Hà Nội dưới góc độ khoa học Quản lý giáo dục. Tác giả đã cụ thể hóa bộ 5 tiêu chí đánh giá chất lượng nhà trường, phân tích toàn diện thực trạng quản lý tại 10 trường THPT với 534 cán bộ quản lý và giáo viên, đồng thời đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết - tính khả thi và thử nghiệm sư phạm đã khẳng định giá trị khoa học và khả năng ứng dụng thực tế của công trình vào quá trình đổi mới giáo dục phổ thông tại Thủ đô Hà Nội.