Tổng quan luận án

Công trình Quản lý dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ở trường Trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Hồng là luận án tiến sĩ khoa học giáo dục thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114), do nghiên cứu sinh Phạm Thị Như Phong thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Tính.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN HỌC THUẬT CƠ BẢN VỀ LUẬN ÁN                                            |
+----------------------+------------------------------------------------------------+
| Tên luận án          | Quản lý dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ở trường  |
|                      | Trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Hồng               |
| Tác giả              | Phạm Thị Như Phong                                         |
| Người hướng dẫn      | PGS.TS Nguyễn Thị Tính                                     |
| Chuyên ngành         | Quản lý giáo dục (Mã số: 9140114)                          |
| Cơ sở đào tạo        | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên               |
| Năm hoàn thành       | 2019                                                       |
+----------------------+------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đòi hỏi chuyển đổi mạnh mẽ từ nền giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Cùng với xu thế giao quyền tự chủ cho các trường trung học phổ thông (THPT) về chuyên môn, nhân sự và tài chính, yêu cầu đặt ra đối với cơ sở giáo dục là phải nâng cao trách nhiệm giải trình và bảo đảm chất lượng (ĐBCL) dạy học. Thực tiễn triển khai tại các trường THPT vùng đồng bằng sông Hồng cho thấy nhiều hoạt động đổi mới đã được thực hiện (phát triển chương trình nhà trường, bồi dưỡng giáo viên, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá), nhưng còn mang tính rời rạc, thiếu tính đồng bộ giữa các khâu.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình nghiên cứu trước đây về quản lý dạy học (QLDH) ở trường THPT chủ yếu tiếp cận theo hướng nâng cao chất lượng dạy học đơn thuần, dạy học phân hóa hoặc quản lý chất lượng tổng thể (TQM) ở bậc đại học. Chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống về QLDH ở trường THPT theo tiếp cận ĐBCL với việc tích hợp đồng bộ ba khâu: đầu vào, quá trình và đầu ra.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng dạy học, quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL, luận án đề xuất các biện pháp quản lý dạy học ở trường THPT vùng đồng bằng sông Hồng nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT và tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL ở trường THPT.
    2. Nghiên cứu thực trạng quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL ở trường THPT vùng đồng bằng sông Hồng.
    3. Đề xuất biện pháp quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL ở trường THPT vùng đồng bằng sông Hồng.
    4. Khảo nghiệm và thử nghiệm kiểm chứng các biện pháp đề xuất.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL ở trường THPT dựa trên cơ sở lý luận nào?
    2. Thực tế quản lý dạy học ở trường THPT vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay đã tiếp cận theo tiếp cận ĐBCL chưa?
    3. Những biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL ở trường THPT vùng đồng bằng sông Hồng?
  • Giả thuyết khoa học: Quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL ở trường THPT góp phần nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, nếu đánh giá đúng thực trạng dạy học, quản lý dạy học và đề xuất được các biện pháp quản lý mang tính đồng bộ giữa quản lý chất lượng đầu vào với quản lý quá trình và quản lý chất lượng đầu ra của quá trình dạy học sẽ nâng cao chất lượng dạy học theo tiếp cận ĐBCL ở trường THPT.

Khách thể, đối tượng, phạm vi và luận điểm bảo vệ

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL ở các trường THPT vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường THPT công lập đối với ba thành tố: ĐBCL đầu vào, ĐBCL quá trình và ĐBCL đầu ra tại địa bàn các tỉnh/thành phố thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (khảo sát thực tế tại Thái Bình, Nam Định, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương).
  • Những luận điểm cần bảo vệ:
    1. Quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL ở trường THPT là quá trình chủ thể quản lý tiến hành đồng bộ các khâu quản lý đầu vào, quá trình và quản lý đầu ra.
    2. Quản lý dạy học ở trường THPT vùng đồng bằng sông Hồng đã quan tâm đến vấn đề ĐBCL, tuy nhiên chưa thể hiện tính đồng bộ giữa các khâu quản lý đầu vào, quá trình và quản lý sản phẩm đầu ra.
    3. Thực hiện tốt các biện pháp quản lý đầu vào, quá trình và đầu ra của quá trình dạy học sẽ nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT vùng đồng bằng sông Hồng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tác giả luận án đã hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế theo hai mạch nội dung chính:

  • Về quản lý dạy học: Norbert Michel, John Cater, Otmar Varela (Nicholls State University) nghiên cứu thực nghiệm (Active versus passive teaching styles: an empirical study of student learning outcomes) chỉ rõ tầm quan trọng của các nguyên tắc dạy học tích cực trong lớp học, sự chuẩn bị bài dạy, thực hiện kế hoạch và sự giám sát của nhà quản lý. Taylor, A và F Hill (1997) phân định hai mức độ của đánh giá trong quản lý dạy học là giám sát (monitoring) và đánh giá chiến lược (evaluation). Nhóm nghiên cứu Đại học Ulster do Roger Ellis chủ biên (Quality Assurance for University Teaching: Issues and Approaches, 1993) nhấn mạnh việc chuẩn hóa tiêu chuẩn, quy trình, giám sát điều chỉnh và nghiên cứu bài học dưới sự tham gia trực tiếp của Hiệu trưởng.
  • Về quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL: B.Êxipốp (Những cơ sở của lí luận dạy học) khẳng định hiệu quả dạy học phụ thuộc vào tính tích cực nhận thức của học sinh do giáo viên kích thích. Robert J. Marzano (Nghệ thuật và khoa học dạy học) cùng Robert J. Marzano, Debra J. Pickering, Jane E. Pollock đề cao việc bồi dưỡng năng lực vận dụng phương pháp dạy học hiệu quả cho giáo viên. Muhammad Abdul Malik, Ali Murtaza, Abdul Majeed Khan tập trung vào năng lực quản lý tình huống dạy học của giáo viên. Các tài liệu của School Management and Leadership và tác giả Ohno nhấn mạnh đến môi trường hỗ trợ, việc học sinh tham gia giám sát, cam kết mục tiêu và cơ chế bồi dưỡng giáo viên thường xuyên. Về mặt quan niệm, Harvey và Green đưa ra 5 khía cạnh cốt lõi của chất lượng: sự vượt trội/xuất sắc, ngưỡng đáp ứng, sự phù hợp với mục tiêu, giá trị đồng tiền và sự hài lòng của khách hàng.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về quản lý dạy học và đổi mới phương pháp: Nguyễn Phúc Châu (2010) phân tích quản lý dạy học qua 5 nội dung (quy chế chuyên môn, nhân lực, tài lực/vật lực, môi trường dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin). Đặng Quốc Bảo (2011) xác định 7 định hướng quản lý đổi mới phương pháp dạy học. Nguyễn Ngọc Hùng (2006) nghiên cứu QLDH thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện; Ninh Văn Bình (2008) nghiên cứu QLDH ở trung tâm giáo dục thường xuyên. Các tác giả Lê Hoàng Hà (2012), Nguyễn Thanh Bình (2007), Phạm Thị Hồ Điệp (2012), Ngô Hữu Dũng (1996), Đoàn Duy Hinh (2008) nghiên cứu sâu về quản lý dạy học phân hóa ở trường phổ thông.
  • Về đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục: Trần Khánh Đức đề xuất mô hình tổng thể quy trình và tiêu chí ĐBCL đào tạo đại học và trung học chuyên nghiệp theo ISO và TQM. Phạm Thành Nghị phân tích 3 cấp độ tiến hóa của quản lý chất lượng (kiểm soát chất lượng, ĐBCL, QLCL tổng thể). Trần Kiểm (2006) nghiên cứu vận dụng TQM vào quản lý nhà trường thông qua chính sách phòng ngừa rủi ro và cải tiến liên tục. Phạm Xuân Thanh (2005) và Lâm Quang Thiệp (2008) tập trung xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định và hệ thống ĐBCL giáo dục đại học. Đinh Quang Báo cùng các cộng sự nghiên cứu phát triển chương trình nhà trường theo định hướng năng lực. Nguyễn Thị Tính (2014) đề xuất đổi mới quản lý giáo dục theo TQM lấy người học làm trung tâm và ĐBCL từ đầu vào đến đầu ra. Phạm Quang Huân (2007) vận dụng chu trình PDCA (Hoạch định - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến) trong QLCL dạy học phổ thông. Nguyễn Thị Hạnh (2011) nghiên cứu QLDH dưới góc độ đánh giá kết quả; Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn tiếp cận dạy học tương tác; Đặng Thị Thùy Linh (2014) nghiên cứu quản lý kiểm định chất lượng trường THPT; Trịnh Ngọc Tùng (2018) nghiên cứu QLDH môn chuyên ở trường THPT chuyên theo hướng ĐBCL. Về định nghĩa chất lượng, Nguyễn Gia Cốc, Nguyễn Lộc (2010), Võ Ngọc Vĩnh đã tiếp cận chất lượng dạy học từ góc độ chuẩn đầu ra và sự hài lòng của các bên liên quan.

Vị trí và khoảng trống giải quyết của luận án

Luận án kế thừa các lý thuyết về ĐBCL và TQM nhưng khu biệt vào cấp học THPT công lập. Luận án giải quyết khoảng trống về sự thiếu vắng một khung biện pháp QLDH đồng bộ cả 3 khâu (đầu vào, quá trình, đầu ra) dành cho Hiệu trưởng trường THPT tại địa bàn vùng đồng bằng sông Hồng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án xác lập hệ thống khái niệm công cụ phục vụ nghiên cứu:

  • Dạy học: Là một quá trình trong đó dưới vai trò chủ đạo của giáo viên (hướng dẫn, tổ chức, điều khiển, điều chỉnh), người học tự giác tích cực, tự tổ chức hoạt động học tập nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu và nhiệm vụ dạy học đề ra.
  • Quản lý dạy học: Là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, học sinh, toàn bộ quá trình dạy học và các thành tố tham gia vào quá trình dạy học nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vốn có, tạo động lực đẩy mạnh quá trình dạy học để thực hiện mục tiêu giáo dục.
  • Chất lượng dạy học: Là sự đạt chuẩn về kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học so với chương trình dạy học đề ra và sự thỏa mãn nhu cầu của người học về nội dung chương trình học tập, cũng như sự hài lòng của xã hội về nhân cách học sinh đã được hình thành kèm theo các điều kiện ĐBCL dạy học của nhà trường.
  • Đảm bảo chất lượng dạy học: Là quá trình liên tục duy trì, cải tiến chất lượng đầu vào, quá trình và sản phẩm đầu ra đáp ứng chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của chương trình dạy học đề ra; đồng thời tạo được sự hài lòng với người học, cha mẹ học sinh và xã hội. Hoạt động ĐBCL sử dụng công cụ tự đánh giá, hệ thống giám sát và các công cụ cải tiến liên tục.
  • Quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL ở trường THPT: Là tác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến quá trình dạy học, giáo viên, học sinh và các lực lượng liên đới thông qua hệ thống giám sát, đánh giá và các công cụ cải tiến nhằm đạt chuẩn chất lượng của chương trình dạy học, đồng thời đáp ứng nhu cầu của học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN                   |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Phương pháp tiếp cận               | - Tiếp cận hệ thống                          |
|                                    | - Tiếp cận quá trình dạy học (Đầu vào -      |
|                                    |   Quá trình - Đầu ra)                        |
|                                    | - Tiếp cận thực tiễn                         |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Nhóm phương pháp nghiên cứu        | - Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu |
| lý luận                            |   (văn kiện, nghị quyết, sách chuyên khảo)   |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Nhóm phương pháp nghiên cứu        | - Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi        |
| thực tiễn                          | - Phương pháp phỏng vấn sâu, trao đổi        |
|                                    | - Phương pháp nghiên cứu sản phẩm sư phạm    |
|                                    | - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm           |
|                                    | - Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia          |
|                                    | - Phương pháp thử nghiệm sư phạm             |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Nhóm phương pháp bổ trợ            | - Thống kê toán học, xử lý số liệu bằng      |
|                                    |   phần mềm tin học                           |
|                                    | - Sử dụng mô hình, bảng biểu, đồ thị         |
+------------------------------------+----------------------------------------------+

Nội dung chính theo từng chương

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC HỆ THỐNG BẢNG BIỂU DỮ LIỆU CHÍNH TRONG LUẬN ÁN                          |
+-----------+-----------------------------------------------------------------------+
| Bảng 2.1  | Thực trạng đầu vào của quá trình dạy học ở trường THPT vùng ĐBSH      |
| Bảng 2.2  | Thực trạng quá trình dạy học ở trường THPT vùng ĐBSH                  |
| Bảng 2.3  | Thực trạng đánh giá kết quả dạy học ở trường THPT vùng ĐBSH          |
| Bảng 2.4  | Yếu tố môi trường ảnh hưởng tới quá trình dạy học ở trường THPT       |
| Bảng 2.5  | Nhận thức của GV, CBQL về các yếu tố ĐBCL dạy học ở trường THPT       |
| Bảng 2.6  | Nhận thức của CBQL và GV về quy trình, nội dung các yếu tố ĐBCL       |
| Bảng 2.7  | Quản lý đầu vào của QTDH theo tiếp cận ĐBCL ở trường THPT             |
| Bảng 2.8  | Quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL ở trường THPT            |
| Bảng 2.9  | Chỉ đạo hoạt động hỗ trợ học sinh ở trường THPT vùng ĐBSH             |
| Bảng 2.10 | Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong quản lý học tập của HS     |
| Bảng 2.11 | Đánh giá kết quả đầu ra của QTDH theo tiếp cận ĐBCL ở trường THPT     |
| Bảng 2.12 | Sử dụng kết quả đánh giá để nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT |
| Bảng 3.13 | Đối tượng trưng cầu ý kiến đề xuất các biện pháp                      |
| Bảng 3.14 | Đánh giá về sự cần thiết của các biện pháp đề xuất                    |
| Bảng 3.15 | Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp đề xuất                    |
| Bảng 3.16 | Khảo sát kỹ năng thiết kế KH & tài liệu dạy học của GV trước TN       |
| Bảng 3.17 | Khảo sát năng lực Tổ chức hoạt động học cho HS của GV trước TN        |
| Bảng 3.18 | Khảo sát kỹ năng thiết kế KH & tài liệu dạy học của GV sau TN         |
| Bảng 3.19 | Kỹ năng thiết kế KH & tài liệu dạy học theo tiêu chí cụ thể sau TN    |
| Bảng 3.20 | Năng lực Tổ chức hoạt động học cho HS của GV sau TN                   |
| Bảng 3.21 | Năng lực Tổ chức hoạt động học theo tiêu chí cụ thể sau TN            |
| Bảng 3.22 | Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ của HS trước TN     |
| Bảng 3.23 | Kết quả kiểm tra trước thử nghiệm                                     |
| Bảng 3.24 | Điểm TB khả năng tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ của HS sau TN        |
| Bảng 3.25 | Khả năng tiếp nhận nhiệm vụ học tập của HS trước và sau TN            |
| Bảng 3.26 | Tính tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS trước và sau TN     |
| Bảng 3.27 | Tham gia trình bày, trao đổi, thảo luận của HS trước và sau TN        |
+-----------+-----------------------------------------------------------------------+

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ở trường Trung học phổ thông

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL ở trường THPT:

  1. Bản chất dạy học THPT theo định hướng đổi mới: Chuyển từ trang bị kiến thức sang hình thành 4 năng lực cốt lõi theo chương trình mới: năng lực hành động, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác và năng lực tự khẳng định bản thân; cùng các nhóm năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực chuyên môn (ngôn ngữ, tính toán, khoa học, tin học, thẩm mỹ, thể chất).
  2. Cấu trúc quá trình dạy học: Gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị dạy học (tuyển sinh, lập kế hoạch, cơ sở vật chất, bồi dưỡng giáo viên); Triển khai thực hiện (đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức, hỗ trợ học sinh, giám sát điều chỉnh); Đánh giá kết quả (đo lường chuẩn đầu ra, sự hài lòng của học sinh, phụ huynh và xã hội).
  3. Nội dung quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL:
    • Quản lý đầu vào: Tuyển sinh minh bạch, đúng chuẩn; chuẩn hóa và phát triển đội ngũ giáo viên (hướng tới chuẩn trường chuẩn quốc gia với tối thiểu 30% giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở trở lên, 100% đạt chuẩn nghề nghiệp loại khá trở lên); phát triển chương trình giáo dục nhà trường; rà soát thiết bị dạy học, tài chính và nguồn học liệu.
    • Quản lý quá trình dạy học và hỗ trợ: Chỉ đạo thực hiện quy chế chuyên môn, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, đổi mới kiểm tra đánh giá thường xuyên trong từng tiết học, phối hợp với gia đình và xã hội.
    • Quản lý đầu ra và cải tiến liên tục: Đánh giá chuẩn đầu ra phẩm chất, năng lực học sinh; đo lường mức độ hài lòng của các bên liên quan; chỉ đạo sử dụng kết quả đánh giá làm căn cứ cải tiến chu trình dạy học tiếp theo.
  4. Các yếu tố ảnh hưởng: Các yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực của CBQL, giáo viên, học sinh) và yếu tố khách quan (môi trường văn hóa nhà trường, tâm lý bằng cấp điểm số, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương và cơ chế chính sách).

Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ở trường Trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Hồng

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại các trường THPT thuộc 5 tỉnh/thành phố (Thái Bình, Nam Định, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương):

  1. Thực trạng dạy học: Phân tích thực trạng đầu vào (Bảng 2.1), thực trạng tổ chức dạy học (Bảng 2.2), thực trạng đánh giá kết quả (Bảng 2.3) và các yếu tố môi trường tác động (Bảng 2.4).
  2. Thực trạng nhận thức về ĐBCL: Khảo sát nhận thức của CBQL và giáo viên về các yếu tố ĐBCL (Bảng 2.5) và nhận thức về quy trình, nội dung ĐBCL (Bảng 2.6). Đa số CBQL và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của ĐBCL nhưng mức độ hiểu biết sâu về quy trình quản lý chất lượng khép kín còn hạn chế.
  3. Thực trạng quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL:
    • Quản lý đầu vào (Bảng 2.7): Công tác tuyển sinh và quản lý hồ sơ giáo viên thực hiện tương đối tốt, nhưng việc phát triển chương trình nhà trường theo hướng mở và tự chủ còn lúng túng; cơ sở vật chất ở một số trường chưa đồng bộ.
    • Quản lý quá trình dạy học và hỗ trợ học sinh (Bảng 2.8, 2.9, 2.10): Đã tăng cường quản lý tổ chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học nhưng việc sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học chưa đi vào chiều sâu; công tác tư vấn tâm lý và hỗ trợ cá nhân hóa cho học sinh còn hạn chế; sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường chưa có cơ chế thực chất.
    • Quản lý đánh giá đầu ra và sử dụng kết quả (Bảng 2.11, 2.12): Việc kiểm tra đánh giá vẫn nặng về điểm số và kiến thức; chưa hình thành hệ thống đo lường mức độ hài lòng của phụ huynh và xã hội; việc sử dụng dữ liệu đánh giá để quay lại cải tiến quá trình dạy học chưa trở thành quy trình thường xuyên.
  4. Đánh giá chung và nguyên nhân: Đã có chuyển biến tích cực trong chỉ đạo chuyên môn, nhưng công tác quản lý dạy học chưa tạo được sự liên kết đồng bộ giữa 3 khâu đầu vào, quá trình và đầu ra. Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ về ĐBCL, thiếu công cụ giám sát đánh giá chuẩn hóa và cơ chế tự chủ trường học chưa đồng bộ.

Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ở trường Trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Hồng

Chương 3 đề xuất hệ thống 7 biện pháp dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo (đảm bảo tính mục tiêu, tính kế thừa, tính khả thi, tính thực tiễn và tính hệ thống):

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG 7 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG            |
+-----------+-----------------------------------------------------------------------+
| Biện pháp | Nội dung biện pháp                                                    |
+-----------+-----------------------------------------------------------------------+
| Biện pháp | Tổ chức tuyển sinh theo tiếp cận đảm bảo chất lượng dạy học           |
| 1         |                                                                       |
| Biện pháp | Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên    |
| 2         | theo hướng đạt và vượt chuẩn                                          |
| Biện pháp | Tổ chức phát triển chương trình và kế hoạch dạy học theo hướng mở,   |
| 3         | tạo tính linh hoạt trong dạy học                                      |
| Biện pháp | Huy động nguồn lực từ xã hội nhằm tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng   |
| 4         | yêu cầu dạy học                                                       |
| Biện pháp | Xây dựng cơ chế và tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá thường xuyên  |
| 5         | quá trình dạy học                                                     |
| Biện pháp | Chỉ đạo sử dụng kết quả giám sát, đánh giá cải tiến liên tục nâng cao |
| 6         | chất lượng dạy học                                                    |
| Biện pháp | Tổ chức đánh giá mức độ hài lòng của các bên liên quan về chất lượng   |
| 7         | dạy học của nhà trường để cải tiến nâng cao chất lượng                |
+-----------+-----------------------------------------------------------------------+
  • Mối quan hệ giữa các biện pháp: Các biện pháp có quan hệ mật thiết, hữu cơ: Biện pháp 1, 2, 3, 4 bảo đảm chất lượng các yếu tố đầu vào; Biện pháp 5 điều khiển quá trình vận hành; Biện pháp 6 và 7 kiểm soát đầu ra, đo lường phản hồi và cung cấp thông tin để cải tiến liên tục toàn bộ hệ thống.
  • Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Trưng cầu ý kiến lãnh đạo Sở GD&ĐT, CBQL và giáo viên THPT (Bảng 3.13, 3.14, 3.15). Kết quả khảo nghiệm khẳng định 100% các biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cần thiết và khả thi cao.
  • Thử nghiệm kiểm chứng sư phạm:
    • Địa bàn và đối tượng: Triển khai thử nghiệm tại 2 trường: Trường THPT Chu Văn An và Trường THPT Nguyễn Đức Cảnh.
    • Nội dung thử nghiệm: Tập trung vào biện pháp bồi dưỡng năng lực giáo viên (thiết kế kế hoạch/tài liệu dạy học, tổ chức hoạt động học cho học sinh) và đánh giá sự tiến bộ của học sinh.
    • Kết quả thử nghiệm:
      • Đối với giáo viên: Kỹ năng thiết kế kế hoạch dạy học và tài liệu dạy học của giáo viên sau thử nghiệm tăng rõ rệt so với trước thử nghiệm (Bảng 3.16, 3.18, 3.19). Năng lực tổ chức hoạt động học cho học sinh được nâng cao ở tất cả các tiêu chí cụ thể (Bảng 3.17, 3.20, 3.21).
      • Đối với học sinh: Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh sau thử nghiệm được cải thiện (Bảng 3.22, 3.24, 3.25); tính tích cực, chủ động, sáng tạo và tinh thần hợp tác tăng cao (Bảng 3.26); mức độ tham gia trình bày, trao đổi, thảo luận học tập tăng lên rõ rệt (Bảng 3.27); điểm kiểm tra học tập có sự tiến bộ (Bảng 3.23 và Biểu đồ 3.1, 3.2 về tương quan trước - sau thử nghiệm tại THPT Chu Văn An và THPT Nguyễn Đức Cảnh).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL ở trường THPT trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW và đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
  2. Xác lập cấu trúc nội dung quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL bao gồm sự tác động đồng bộ của chủ thể quản lý vào 3 khâu liên hoàn: Quản lý các điều kiện đầu vào, quản lý quá trình dạy học kết hợp hỗ trợ học sinh, và quản lý đầu ra gắn với cơ chế tự đánh giá, cải tiến chất lượng liên tục.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL tại các trường THPT vùng đồng bằng sông Hồng (khảo sát tại 5 tỉnh: Thái Bình, Nam Định, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương).
  2. Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính khả thi. Kết quả thử nghiệm thực tế tại Trường THPT Chu Văn An và Trường THPT Nguyễn Đức Cảnh chứng minh các biện pháp đề xuất có tác dụng nâng cao năng lực sư phạm của giáo viên và nâng cao chất lượng học tập của học sinh.

Khuyến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các trường THPT; ban hành hướng dẫn cụ thể về quy trình ĐBCL dạy học trong trường phổ thông tương thích với chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng: Tăng cường phân cấp quản lý chuyên môn, tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và giáo viên về kỹ năng phát triển chương trình nhà trường, kỹ thuật kiểm tra đánh giá theo năng lực và phương pháp đo lường sự hài lòng của xã hội.
  • Đối với các trường THPT: Hiệu trưởng cần chủ động xây dựng hệ thống giám sát nội bộ, thúc đẩy sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học, công khai cam kết chất lượng và định kỳ khảo sát mức độ hài lòng của học sinh, cha mẹ học sinh để cải tiến liên tục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng và khảo nghiệm tại các trường THPT công lập trên địa bàn 5 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng; phạm vi thử nghiệm sư phạm được tiến hành trực tiếp tại 2 trường THPT (THPT Chu Văn An và THPT Nguyễn Đức Cảnh). Các điều kiện đặc thù của khối THPT ngoài công lập hoặc các vùng kinh tế - xã hội khác chưa được bao quát sâu trong công trình này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL cho các loại hình trường THPT khác (trường chuyên, trường ngoài công lập) và tại các vùng địa lý khác; xây dựng bộ công cụ số hóa phục vụ tự đánh giá và giám sát quá trình dạy học trong môi trường chuyển đổi số giáo dục.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Tham khảo trực tiếp hệ thống 7 biện pháp quản lý, quy trình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, phương pháp thiết kế kế hoạch dạy học và quy trình đo lường sự hài lòng của học sinh, phụ huynh.
  • Cán bộ quản lý cấp Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo khung tiêu chí đánh giá các điều kiện ĐBCL dạy học, định hướng chỉ đạo phân cấp chuyên môn và phát triển chương trình nhà trường.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về khung lý thuyết quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và phương pháp thiết kế thử nghiệm sư phạm trong quản lý trường học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Quản lý dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ở trường THPT" như thế nào?

Theo tác giả luận án, quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL là tác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến quá trình dạy học, giáo viên, học sinh và các lực lượng liên đới thông qua hệ thống giám sát, đánh giá và các công cụ cải tiến nhằm đạt chuẩn chất lượng của chương trình dạy học, đồng thời đáp ứng nhu cầu của học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội.

2. Quá trình khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành ở những địa phương nào và tập trung vào những nội dung gì?

Khảo sát thực trạng được thực hiện trên địa bàn các trường THPT thuộc 5 tỉnh/thành phố vùng đồng bằng sông Hồng: Thái Bình, Nam Định, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương. Nội dung khảo sát tập trung vào: thực trạng các yếu tố đầu vào (Bảng 2.1), quá trình dạy học (Bảng 2.2), đánh giá kết quả (Bảng 2.3), các yếu tố môi trường (Bảng 2.4), nhận thức của CBQL và giáo viên về ĐBCL (Bảng 2.5, 2.6), cùng thực trạng quản lý cả 3 khâu đầu vào, quá trình dạy học, hỗ trợ học sinh và quản lý đầu ra (Bảng 2.7 đến 2.12).

3. Tác giả luận án đề xuất những biện pháp quản lý cụ thể nào?

Luận án đề xuất 7 biện pháp: (1) Tổ chức tuyển sinh theo tiếp cận ĐBCL dạy học; (2) Bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên theo hướng đạt và vượt chuẩn; (3) Tổ chức phát triển chương trình và kế hoạch dạy học theo hướng mở, linh hoạt; (4) Huy động nguồn lực xã hội tăng cường cơ sở vật chất; (5) Xây dựng cơ chế và thực hiện giám sát, đánh giá thường xuyên quá trình dạy học; (6) Chỉ đạo sử dụng kết quả giám sát, đánh giá để cải tiến liên tục; (7) Tổ chức đánh giá mức độ hài lòng của các bên liên quan để nâng cao chất lượng.

4. Quá trình thử nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và ghi nhận những kết quả gì?

Thử nghiệm được tiến hành tại Trường THPT Chu Văn An và Trường THPT Nguyễn Đức Cảnh. Kết quả thử nghiệm (tổng hợp qua các bảng từ 3.16 đến 3.27 và biểu đồ 3.1, 3.2) ghi nhận: kỹ năng thiết kế kế hoạch dạy học và năng lực tổ chức hoạt động học của giáo viên sau thử nghiệm đều tăng so với trước thử nghiệm; học sinh nâng cao khả năng tiếp nhận nhiệm vụ, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác và đạt kết quả kiểm tra học tập tiến bộ hơn.

5. Yếu tố cốt lõi nào tạo nên sự khác biệt giữa quản lý dạy học truyền thống và quản lý dạy học theo tiếp cận ĐBCL trong luận án?

Sự khác biệt cốt lõi nằm ở tính đồng bộ khép kín của chu trình quản lý: không chỉ kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở khâu cuối cùng, quản lý theo tiếp cận ĐBCL đòi hỏi kiểm soát và chuẩn hóa các điều kiện đầu vào, giám sát liên tục quá trình dạy học và hỗ trợ học sinh, đo lường sự hài lòng của các bên liên quan, và sử dụng dữ liệu đánh giá để liên tục cải tiến chất lượng dạy học theo chu trình phát triển bền vững.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Như Phong đã giải quyết một vấn đề vừa có ý nghĩa lý luận vừa mang tính cấp thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông tại Việt Nam. Công trình đã làm rõ khung lý thuyết quản lý dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, phản ánh khách quan thực trạng tại vùng đồng bằng sông Hồng và xây dựng hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ từ đầu vào, quá trình đến đầu ra. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm tại các trường THPT Chu Văn An và THPT Nguyễn Đức Cảnh đã chứng minh tính khả thi, tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất, đóng góp tư liệu chuyên môn phục vụ công tác quản lý và nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông.