Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Châu thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lã Thị Bắc Lý và PGS. Bùi Thị Lâm, thuộc chuyên ngành Giáo dục học (Giáo dục Mầm non), mã số 9.01.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngôn ngữ đóng vai trò là hệ thống tín hiệu đặc biệt, phương tiện giao tiếp và công cụ tư duy quan trọng nhất. Trong giáo dục mầm non, phát triển vốn từ (PTVT) là nhiệm vụ hàng đầu nhằm giúp trẻ nhận thức thế giới và hình thành nhân cách. Giai đoạn 3 - 4 tuổi được xác định là "cơ hội vàng" khi vốn từ (VT) của trẻ tăng nhanh về số lượng, cơ cấu từ loại và khả năng hiểu nghĩa.

Trong các hoạt động ở trường mầm non, khám phá khoa học (KPKH) sở hữu ưu thế vượt trội khi cho phép trẻ tiếp xúc trực tiếp với các sự vật, hiện tượng thông qua đa giác quan, tạo ngữ cảnh thực tế cho việc lĩnh hội và sử dụng từ ngữ. Tuy nhiên, thực tiễn giáo dục mầm non cho thấy giáo viên thường thiên về mục tiêu phát triển nhận thức mà xem nhẹ phát triển ngôn ngữ; việc PTVT chưa mang tính hệ thống; trẻ thiếu cơ hội giao tiếp, chia sẻ ý tưởng; giáo viên gặp nhiều lúng túng về biện pháp thực hiện. Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu có hệ thống biện pháp tổ chức hoạt động KPKH như một phương tiện PTVT cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi là khoảng trống khoa học cần được giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống biện pháp tổ chức hoạt động KPKH nhằm PTVT cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi, góp phần phát triển ngôn ngữ giao tiếp, học tập và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về tổ chức hoạt động KPKH nhằm PTVT cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi ở trường mầm non.
    2. Khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động KPKH nhằm PTVT cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi ở các trường mầm non tại tỉnh Thanh Hóa.
    3. Đề xuất và thực nghiệm sư phạm các biện pháp tổ chức hoạt động KPKH nhằm PTVT cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi ở trường mầm non.

Giả thuyết khoa học và luận điểm bảo vệ

  • Giả thuyết khoa học: Hoạt động KPKH là phương tiện hiệu quả để PTVT cho trẻ 3 - 4 tuổi. Nếu xây dựng và thực hiện các biện pháp tổ chức hoạt động KPKH một cách có hệ thống từ khâu thiết kế hoạt động, chuẩn bị môi trường theo mục tiêu PTVT, tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm trực tiếp sự vật, hiện tượng và sử dụng từ tích cực, thường xuyên trong ngữ cảnh có ý nghĩa, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình thì sẽ phát triển tốt cả vốn từ tiếp nhận lẫn vốn từ biểu đạt của trẻ.
  • Luận điểm bảo vệ:
    1. Trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi phát triển vốn từ tiếp nhận và biểu đạt một cách tự nhiên trong quá trình tham gia hoạt động KPKH tại trường mầm non.
    2. Vốn từ của trẻ phát triển thông qua trải nghiệm ngôn ngữ; KPKH là môi trường tối ưu giúp trẻ tiếp xúc trực tiếp với đối tượng trong ngữ cảnh có ý nghĩa.
    3. Biện pháp tổ chức hoạt động KPKH có tác động rõ rệt đến sự PTVT của trẻ 3 - 4 tuổi khi được thiết kế có mục tiêu cụ thể và tiến hành trong môi trường giáo dục thuận lợi.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục PTVT cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi ở trường mầm non.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp tổ chức hoạt động KPKH nhằm PTVT cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi ở trường mầm non (tập trung vào vốn từ tiếp nhận và vốn từ biểu đạt).
  • Địa bàn và mẫu nghiên cứu:
    • Khảo sát thực trạng: 210 giáo viên mầm non tại 15 trường mầm non công lập và 120 trẻ 3 - 4 tuổi tại 04 trường thuộc tỉnh Thanh Hóa.
    • Thực nghiệm sư phạm: 120 trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi tại 02 trường mầm non trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm luận toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm vấn đề chuyên biệt:

Hướng nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu Phát hiện và đóng góp chính
Tốc độ phát triển vốn từ ở trẻ 3 - 4 tuổi Owens (1986); Gard, Gilman & Gorman (1993); Linda Clark & Catherine Ireland (1994); Lưu Thị Lan (1996); Nguyễn Xuân Khoa (1999); Nguyễn Thị Phương Nga (2006); Nguyễn Thị Hiên & Nguyễn Thị Tươi (2012). Xác định giai đoạn 3 - 4 tuổi có sự gia tăng đột phá về số lượng từ (từ 425 - 1300 từ ở tuổi lên 3 đạt 1000 - 2000 từ khi lên 4); danh từ và động từ chiếm ưu thế chủ đạo trong cơ cấu từ loại.
Mối quan hệ giữa vốn từ, ngôn ngữ và nhận thức L. S. Vygotsky; E. I. Tikheeva; Lee Yun Gyung; Paul L. Morgan và cộng sự; Nguyễn Huy Cẩn; Lưu Thị Lan; Nguyễn Thị Oanh. Khẳng định ngôn ngữ là công cụ tâm lí của tư duy; PTVT gắn liền với nhận thức và hình thành biểu tượng; lỗ hổng vốn từ làm suy giảm khả năng giao tiếp và nhận thức xã hội.
Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển vốn từ Van Kleeck; Hoff; Catherine L. Taylor và cộng sự; Lưu Thị Lan. Chứng minh các yếu tố tác động gồm: thể chất, cơ quan phát âm, thính giác của trẻ; tâm lí và trình độ học vấn của người mẹ; môi trường văn hóa - giáo dục gia đình và nhà trường.
Công cụ và phương pháp đánh giá vốn từ Douglas M. Dunn, Lloyd & Leota Dunn (Peabody Picture Vocabulary Test); Bracken; Biemiller & Slonim (2001); Vinco (2013: TOPEL, PAVER); Pham, G. (2018, 2019). Xây dựng các bài tập trắc nghiệm qua tranh để đo lường đồng thời độ rộng và độ sâu của vốn từ tiếp nhận (receptive vocabulary) và vốn từ biểu đạt (expressive vocabulary).
Biện pháp PTVT và tổ chức hoạt động KPKH Miller; Tikheeva; Worth; Marilyn Fleer & Tim Hardy; Janet Humphryes; Smith; Lauren Lowry; Hoàng Thị Phương; Trần Thị Ngọc Trâm; Nguyễn Thị Nga; Nguyễn Thị Thu Hiền; Bùi Thị Lâm; Lã Thị Bắc Lý. Đề xuất các hệ thống trò chơi, thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm với thiên nhiên; khẳng định KPKH giúp trẻ hình thành kỹ năng quan sát, suy luận và phát triển ngôn ngữ tự nhiên.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào phát triển ngôn ngữ nói chung hoặc tổ chức KPKH nhằm phát triển nhận thức, suy luận logic. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về việc vận dụng hoạt động KPKH như một phương tiện đặc thù để phát triển đồng bộ cả vốn từ tiếp nhận và vốn từ biểu đạt cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Khái niệm Từ và Vốn từ: Luận án tiếp thu định nghĩa của Đỗ Hữu Châu (1998) về từ tiếng Việt và định nghĩa của Lê Hữu Tỉnh về vốn từ cá nhân. Từ đó, vốn từ của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi được định nghĩa là toàn bộ các từ và đơn vị tương đương từ được lưu giữ trong trí óc của trẻ dưới dạng tiếp nhận (hiểu nghĩa) hoặc biểu đạt (sử dụng phù hợp).
  • Cơ cấu từ loại chuẩn ở lứa tuổi 3 - 4: Đảm bảo tỷ lệ cân đối gồm 38% danh từ, 32% động từ, 6,8% tính từ, 7,8% phó từ, 4,7% tình thái từ, 3,1% đại từ, 2,5% số từ và 1,7% quan hệ từ.
  • Cấp độ hiểu nghĩa từ (Fedorenko): Gồm 5 cấp độ (từ mức 0 đến mức 4). Trẻ 3 - 4 tuổi chuyển dần từ mức 1 (tên gọi chung sự vật cùng loại) lên mức 2 (khái quát nhóm sự vật) và bước đầu tiếp cận các đặc điểm, công dụng, mối quan hệ.
  • Quy luật 4 giai đoạn học từ của trẻ: Diễn tiến theo chu trình: Nghe $\rightarrow$ Hiểu $\rightarrow$ Bắt chước $\rightarrow$ Nói.
  • Khái niệm Hoạt động KPKH: Là quá trình trẻ trực tiếp tham gia tìm hiểu thế giới xung quanh bằng các giác quan thông qua quan sát, so sánh, phân loại, thử nghiệm, làm thí nghiệm đơn giản, thảo luận; qua đó lĩnh hội kiến thức, kỹ năng và thái độ tích cực.

Khung phân tích nội dung từ vựng KPKH (5 chủ đề)

  1. Đồ vật: Đồ dùng gia đình, đồ chơi, phương tiện giao thông (bộ phận, hình dáng, màu sắc, chức năng).
  2. Hiện tượng tự nhiên: Thời tiết, mặt trời, mặt trăng, mưa, gió, sấm chớp, nhiệt độ (nóng, lạnh, mát mẻ).
  3. Thực vật: Cây cối, rau củ quả, hoa lá, hạt; các bộ phận, quá trình sinh trưởng và hoạt động chăm sóc.
  4. Động vật: Tên gọi, đặc điểm cơ thể, vận động, thức ăn, môi trường sống và cách chăm sóc vật nuôi.
  5. Các bộ phận cơ thể: Giác quan, các bộ phận, chức năng hoạt động và hành vi giữ gìn vệ sinh thân thể.

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng đồng bộ 4 cách tiếp cận: tiếp cận hoạt động, tiếp cận hệ thống, tiếp cận tích hợptiếp cận phát triển.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu khoa học để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Quan sát sư phạm: Đánh giá thực trạng tổ chức KPKH và biểu hiện vốn từ của trẻ.
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Thực hiện trên 210 giáo viên mầm non tại Thanh Hóa.
    • Phỏng vấn sâu: Trao đổi với giáo viên và đàm thoại trực tiếp với trẻ 3 - 4 tuổi.
    • Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng trên 120 trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi.
    • Phương pháp sử dụng thang đo chuẩn hóa: Áp dụng thang đo của Pham, G. (2018, 2019) gồm các bài trắc nghiệm gọi tên tranh, nhận diện phân biệt tranh để đo vốn từ tiếp nhận và biểu đạt (hệ số Cronbach's Alpha $> 0,71$).
    • Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Mô tả chân dung tiến bộ vốn từ của 02 trẻ điển hình.
    • Thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu thực trạng và thực nghiệm qua phần mềm SPSS và Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan và cơ sở lí luận của tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích 5 hướng nghiên cứu lớn về tốc độ vốn từ, mối liên hệ ngôn ngữ - nhận thức, yếu tố tác động, công cụ đo lường và phương pháp PTVT qua KPKH.
  • Xác định bản chất vốn từ của trẻ 3 - 4 tuổi; làm rõ 4 nhiệm vụ PTVT: (1) Tích lũy số lượng từ cần thiết; (2) Thiết lập cơ cấu từ loại hợp lý; (3) Giúp trẻ lĩnh hội nghĩa của từ; (4) Tích cực hóa vốn từ (chuyển từ thụ động/tiếp nhận sang chủ động/biểu đạt).
  • Phân tích 3 ưu thế cốt lõi của hoạt động KPKH: tạo môi trường trải nghiệm đa dạng, kích thích tương tác ngôn ngữ gắn với ngữ cảnh thực và mở rộng phạm vi ứng dụng của từ.
  • Xây dựng quy trình tổ chức hoạt động KPKH nhằm PTVT gồm 4 bước:
    1. Bước 1: Thiết kế hoạt động (xác định mục tiêu PTVT, lập danh mục từ vựng mục tiêu).
    2. Bước 2: Chuẩn bị môi trường hoạt động (môi trường vật chất và tâm lý an toàn, phong phú).
    3. Bước 3: Thực hiện hoạt động (trải nghiệm trực tiếp đối tượng $\rightarrow$ trò chuyện, chia sẻ $\rightarrow$ rút ra kinh nghiệm sau trải nghiệm $\rightarrow$ vận dụng vào hoàn cảnh mới).
    4. Bước 4: Đánh giá hoạt động (kiểm tra mức độ lĩnh hội từ và phối hợp phụ huynh củng cố).
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm: đặc điểm phát triển tâm sinh lý, cơ quan phát âm, khả năng tri giác trọn vẹn đối tượng và môi trường văn hóa - giáo dục.

Chương 2: Thực trạng tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 3 – 4 tuổi

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 15 trường mầm non công lập ở tỉnh Thanh Hóa:

  • Nhận thức của giáo viên: Đa số giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của PTVT nhưng mức độ tích hợp mục tiêu và nội dung PTVT vào các chủ đề KPKH chưa đồng đều (Bảng 2.1 - 2.4).
  • Thực trạng tổ chức hoạt động: Giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp quan sát truyền thống; chưa chú trọng khai thác câu hỏi mở; việc tổ chức cho trẻ trải nghiệm trực tiếp với vật thật còn hạn chế do thiếu nguyên vật liệu và e ngại mất an toàn (Bảng 2.5 - 2.9). Giáo viên gặp khó khăn trong việc lựa chọn biện pháp tích cực hóa vốn từ và thiếu công cụ đánh giá chuẩn.
  • Thực trạng vốn từ của trẻ 3 - 4 tuổi: Khảo sát 120 trẻ qua thang đo Pham (2018) cho thấy:
    • Vốn từ tiếp nhận của trẻ đạt mức cao hơn đáng kể so với vốn từ biểu đạt (Bảng 2.10).
    • Tồn tại sự chênh lệch vốn từ theo khu vực (trẻ ở khu vực trung tâm/thành thị đạt điểm trung bình cao hơn khu vực nông thôn) và sự khác biệt giữa các nhóm giới tính (Bảng 2.11, Bảng 2.12, Biểu đồ 2.2, Biểu đồ 2.3).
    • Phân tích tần suất xuất hiện từ (Bảng 2.13, 2.14) cho thấy trẻ nhận biết tốt các danh từ quen thuộc nhưng gặp khó khăn khi biểu đạt các động từ chỉ hành động tinh vi, tính từ chỉ thuộc tính, trạng thái và các từ khái quát.

Chương 3: Biện pháp tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 3 - 4 tuổi

Tác giả đề xuất 5 nguyên tắc chỉ đạo: đảm bảo mục tiêu giáo dục chung; phù hợp đặc điểm lứa tuổi 3 - 4; phát huy tính tích cực trải nghiệm; phù hợp điều kiện thực tế; đảm bảo tính kế thừa và phát triển.

Hệ thống 5 biện pháp tổ chức cụ thể được xây dựng:

[Biện pháp 1: Thiết kế hoạt động dựa trên mục tiêu PTVT và trải nghiệm ngôn ngữ]
[Biện pháp 2: Xây dựng môi trường khám phá khoa học đa dạng kích thích học từ]
[Biện pháp 3: Tổ chức hoạt động trải nghiệm, khám phá với đối tượng thực]
[Biện pháp 4: Tạo cơ hội sử dụng vốn từ đã học vào sinh hoạt hằng ngày]
[Biện pháp 5: Phối hợp với gia đình khám phá khoa học để củng cố, tích cực hóa vốn từ]
  1. Biện pháp 1: Thiết kế hoạt động khám phá khoa học dựa trên mục tiêu phát triển vốn từ và tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm ngôn ngữ. Giáo viên rà soát chương trình, lựa chọn danh mục từ vựng trọng tâm (danh từ, động từ, tính từ) tương ứng với từng chủ đề KPKH, xác định rõ các tình huống ngôn ngữ có chủ đích.
  2. Biện pháp 2: Xây dựng môi trường khám phá khoa học đa dạng nhằm kích thích trẻ học từ. Bố trí góc thiên nhiên, góc khám phá khoa học trong lớp và ngoài trời với các vật liệu trực quan, vật thật phong phú; gắn thẻ tên, hình ảnh gợi mở để kích thích trẻ tìm tòi và gọi tên đối tượng.
  3. Biện pháp 3: Tổ chức hoạt động trải nghiệm, khám phá với đối tượng thực để trẻ tự tích luỹ vốn từ. Cho trẻ trực tiếp sờ, ngửi, nếm, quan sát, làm các thí nghiệm đơn giản (chìm - nổi, sự đổi màu của lá, hạt nảy mầm); sử dụng hệ thống câu hỏi mở nhằm kích thích trẻ gọi tên, miêu tả hành động và thuộc tính của sự vật.
  4. Biện pháp 4: Tạo cơ hội cho trẻ sử dụng vốn từ đã học được trong hoạt động KPKH vào các hoạt động sinh hoạt hằng ngày. Tích hợp vốn từ khoa học vào các giờ đón - trả trẻ, giờ ăn, giờ chơi ngoài trời, hoạt động góc, kể chuyện, đóng kịch để chuyển hóa vốn từ thụ động thành vốn từ chủ động.
  5. Biện pháp 5: Phối hợp với gia đình cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi khám phá khoa học để củng cố, tích cực hóa vốn từ. Hướng dẫn cha mẹ cách trò chuyện, đặt câu hỏi khi cùng trẻ chăm sóc cây cối, vật nuôi, quan sát hiện tượng thời tiết tại gia đình nhằm đồng bộ hóa môi trường giao tiếp.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm được triển khai trên 120 trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi (chia thành nhóm Thực nghiệm - TN và nhóm Đối chứng - ĐC) tại 02 trường mầm non tỉnh Thanh Hóa:

  • Kết quả đo trước thực nghiệm (TTN): Kết quả vốn từ tiếp nhận và biểu đạt của nhóm TN và nhóm ĐC tương đương nhau, không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê (Bảng 4.1, Bảng 4.2, Bảng 4.3).
  • Kết quả đo sau thực nghiệm (STN):
    • Điểm trung bình vốn từ của nhóm TN tăng trưởng rõ rệt so với trước thực nghiệm và vượt trội so với nhóm ĐC ở cả vốn từ tiếp nhận và vốn từ biểu đạt (Bảng 4.4, Bảng 4.7, Bảng 4.8, Biểu đồ 4.1, Biểu đồ 4.2).
    • Tần suất sử dụng chính xác các từ loại phức tạp (động từ, tính từ, từ chỉ quan hệ) của nhóm TN cao hơn hẳn nhóm ĐC (Bảng 4.9, Bảng 4.10).
    • Phân tích theo khu vực và giới tính (Bảng 4.5, 4.6, Biểu đồ 4.3, 4.4) cho thấy các biện pháp tác động đã rút ngắn khoảng cách phát triển vốn từ giữa các nhóm trẻ.
    • Nghiên cứu trường hợp 02 trẻ điển hình ghi nhận sự chuyển biến tích cực từ chỗ rụt rè, vốn từ hạn hẹp sang chủ động giao tiếp, tự tin sử dụng câu đầy đủ và diễn đạt mạch lạc các phát hiện khoa học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Bổ sung và hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về PTVT cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi thông qua hoạt động KPKH; làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa nhận thức khoa học và phát triển ngôn ngữ ở lứa tuổi mầm non.
  • Xác định quy trình sư phạm 4 bước và làm sáng tỏ cơ chế tích cực hóa vốn từ (chuyển đổi từ tiếp nhận sang biểu đạt) thông qua trải nghiệm thực tế với vật thật trong ngữ cảnh có ý nghĩa.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện, khách quan về nhận thức của giáo viên và mức độ phát triển vốn từ của trẻ 3 - 4 tuổi tại 15 trường mầm non thuộc tỉnh Thanh Hóa.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp tổ chức hoạt động KPKH mang tính khả thi, sư phạm đồng bộ; xây dựng khung hoạt động mẫu và danh mục từ vựng theo 5 chủ đề KPKH.
  • Đưa thang đo đánh giá năng lực từ vựng của Pham, G. (2018) vào thực nghiệm tại cơ sở giáo dục mầm non Việt Nam, chứng minh tính ứng dụng và độ tin cậy của công cụ đo lường ngôn ngữ.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đối với Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên về phương pháp tích hợp ngôn ngữ trong hoạt động KPKH; trang bị bổ sung đồ dùng, học liệu, phòng thí nghiệm khám phá cho các trường mầm non.
  2. Đối với Ban Giám hiệu trường mầm non: Xây dựng quy hoạch không gian vườn trường, góc thiên nhiên an toàn, phong phú; chỉ đạo giáo viên thiết kế kế hoạch giáo dục chú trọng mục tiêu phát triển vốn từ.
  3. Đối với giáo viên mầm non: Tích cực chuẩn bị môi trường vật thật, linh hoạt sử dụng các câu hỏi gợi mở, kiên nhẫn lắng nghe và tạo cơ hội tối đa cho trẻ diễn đạt suy nghĩ bằng lời nói; chủ động phối hợp với phụ huynh học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm giới hạn tại 15 trường mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chưa mở rộng ra các loại hình trường tư thục hoặc các vùng địa lý khác trên cả nước.
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào độ tuổi mẫu giáo bé (3 - 4 tuổi) và giới hạn trong 5 chủ đề KPKH theo chương trình giáo dục mầm non hiện hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô nghiên cứu và kiểm chứng hệ thống biện pháp trên các nhóm độ tuổi khác (nhóm trẻ 24 - 36 tháng, mẫu giáo 4 - 5 tuổi và 5 - 6 tuổi).
    • Tiếp tục nghiên cứu chuẩn hóa và nội địa hóa sâu hơn các bộ công cụ đánh giá năng lực ngôn ngữ thuần Việt cho trẻ em các vùng miền đặc thù.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Giáo dục Mầm non: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu ngôn ngữ trẻ em, kỹ thuật thiết kế thực nghiệm sư phạm có đối chứng và quy trình vận dụng thang đo chuẩn hóa để đánh giá vốn từ.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Cung cấp cơ sở khoa học và cứ liệu thực tiễn tin cậy để chỉ đạo chuyên môn, xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên mầm non về đổi mới phương pháp giáo dục phát triển nhận thức và ngôn ngữ.
  • Đối với giáo viên mầm non: Cung cấp tài liệu hướng dẫn thực hành chi tiết với 5 biện pháp cụ thể, hệ thống câu hỏi gợi mở và khung hoạt động KPKH mẫu, giúp giáo viên nâng cao năng lực tổ chức các hoạt động trải nghiệm ngôn ngữ phong phú trong lớp học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa vốn từ của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi gồm những thành tố nào?
Luận án xác định vốn từ của trẻ 3 - 4 tuổi là toàn bộ các từ và đơn vị tương đương từ được lưu giữ trong trí óc dứơi hai dạng: vốn từ tiếp nhận (khả năng nghe và hiểu chính xác nghĩa của từ) và vốn từ biểu đạt (khả năng phát âm và sử dụng từ ngữ phù hợp trong giao tiếp). Nhiệm vụ trọng tâm là tích cực hóa vốn từ, chuyển từ tiếp nhận sang biểu đạt.

2. Công cụ nào được tác giả sử dụng để đo lường mức độ phát triển vốn từ của trẻ?
Tác giả sử dụng bộ công cụ chuẩn hóa của Pham, G. (2018, 2019) gồm các bài trắc nghiệm chỉ tranh và gọi tên tranh, nhận diện và phân biệt tranh để đánh giá độc lập vốn từ tiếp nhận và biểu đạt. Thang đo này đạt hệ số độ tin cậy Cronbach's Alpha $> 0,71$.

3. Tiến trình tổ chức hoạt động KPKH nhằm PTVT gồm mấy bước?
Tiến trình gồm 4 bước kế thừa từ mô hình trải nghiệm: (1) Thiết kế hoạt động; (2) Chuẩn bị môi trường hoạt động; (3) Thực hiện hoạt động (gồm 4 khâu: tiếp xúc trực tiếp vật thật $\rightarrow$ trò chuyện chia sẻ $\rightarrow$ rút kinh nghiệm $\rightarrow$ vận dụng); (4) Đánh giá hoạt động.

4. Luận án đề xuất những biện pháp cụ thể nào?
Tác giả đề xuất 5 biện pháp: (1) Thiết kế hoạt động dựa trên mục tiêu PTVT; (2) Xây dựng môi trường KPKH đa dạng; (3) Tổ chức trải nghiệm, khám phá với đối tượng thực; (4) Tạo cơ hội sử dụng từ vào sinh hoạt hằng ngày; (5) Phối hợp với gia đình củng cố vốn từ.

5. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm chứng minh hiệu quả của các biện pháp ra sao?
Sau thực nghiệm trên 120 trẻ tại Thanh Hóa, nhóm thực nghiệm có điểm trung bình vốn từ tiếp nhận và biểu đạt tăng vượt bậc so với trước thực nghiệm và cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng. Tần suất sử dụng chính xác các động từ, tính từ và khả năng diễn đạt câu phức của trẻ nhóm thực nghiệm tăng lên đáng kể.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Châu đã giải quyết thấu đáo khoảng trống nghiên cứu về việc sử dụng hoạt động khám phá khoa học làm phương tiện phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi. Bằng cách tiếp cận đa chiều, luận án đã xây dựng khung lý thuyết vững chắc, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất 5 biện pháp sư phạm có tính khả thi cao. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định các biện pháp tác động đã thúc đẩy tích cực sự gia tăng về số lượng, cơ cấu từ loại và khả năng biểu đạt từ ngữ của trẻ. Công trình đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn phong phú cho chuyên ngành Giáo dục Mầm non tại Việt Nam.