Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường đại học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh theo AUN-QA", chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114), do nghiên cứu sinh Võ Văn Tuấn thực hiện tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phan Quốc Lâm và TS. Phạm Văn Sơn, bảo vệ năm 2020.

Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ vai trò của giáo dục đại học trong việc cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Nghị quyết số 32 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã chỉ rõ hạn chế lớn của giáo dục đại học là chất lượng đào tạo chưa đáp ứng đầy đủ đòi hỏi phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp đó, Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI nhấn mạnh yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Trong hệ thống giáo dục đại học, các trường đại học tư thục đã hình thành và phát triển hơn 20 năm, đóng góp vào việc mở rộng cơ hội học tập. Tuy nhiên, mặt bằng chất lượng đào tạo tại khối trường tư thục vẫn bị đánh giá thấp hơn trường công lập; quy mô tuyển sinh ở một số trường biến động hoặc vượt năng lực đào tạo; sinh viên tốt nghiệp còn hạn chế về kỹ năng nghề nghiệp; hoạt động nghiên cứu khoa học chưa gắn kết chặt chẽ với đào tạo; quản trị đại học còn bộc lộ điểm yếu. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế năng động và là địa phương tập trung số lượng trường đại học tư thục lớn nhất cả nước, nhưng công tác đảm bảo chất lượng đào tạo tại đây còn ở bước đi ban đầu, thiếu giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là việc thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về mô hình và giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo bên trong cấp hệ thống theo bộ tiêu chuẩn khu vực AUN-QA cho riêng khối đại học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo theo AUN-QA, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh, đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực cho thành phố và vùng Đông Nam Bộ.

Giả thuyết khoa học được xác lập: Chất lượng đào tạo của các trường đại học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh phần lớn chưa đạt chuẩn khu vực và quốc tế do công tác đảm bảo chất lượng đào tạo còn ở những bước đi ban đầu. Nếu đề xuất và thực thi được các giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo theo AUN-QA một cách khoa học thì có thể cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học tư thục trên địa bàn.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa, góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận của vấn đề đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường đại học tư thục theo AUN-QA.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo, đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường đại học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh theo AUN-QA.
  3. Đề xuất các giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường đại học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh theo AUN-QA.
  4. Khảo sát sự cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm một số giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo đã đề xuất.

Về đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý chất lượng đào tạo của trường đại học tư thục.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường đại học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung và mô hình: Tập trung nghiên cứu mô hình đảm bảo chất lượng đào tạo theo AUN-QA ở cấp hệ thống (đảm bảo chất lượng bên trong) với bộ tiêu chuẩn gồm 12 tiêu chuẩn và 11 thành tố chất lượng đào tạo theo Phiên bản 3.0.
  • Khách thể khảo sát: Tập trung vào nhóm khách hàng bên trong (gồm 381 cán bộ quản lý và giảng viên); thu thập dữ liệu bổ trợ từ sinh viên và người sử dụng lao động (không khảo sát nhóm phụ huynh).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 06 trường đại học tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Trường Đại học Văn Lang, Trường Đại học Văn Hiến, Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh (UEF), Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, và Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH).
  • Phạm vi khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi tại Trường Đại học Văn Lang và Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh; triển khai thử nghiệm 02 giải pháp tại Trường Đại học Văn Lang.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chất lượng đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo đại học theo hai nhóm chính:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Quan niệm về chất lượng giáo dục đại học: A. Astin (1984) tiếp cận chất lượng đào tạo thông qua sự gia tăng về kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên giữa đầu vào và đầu ra. Harvey và Green (1993) phân loại chất lượng thành 5 khía cạnh: sự vượt trội/xuất sắc, đạt chuẩn, sự phù hợp với mục tiêu, giá trị đồng tiền và giá trị gia tăng. Firdaus Abdullah (2006) phân tích 5 thành phần chất lượng dịch vụ giáo dục đại học và phát triển thang đo HEdPERF gồm 41 tiêu chí, được Sultan và Wong (2010) đánh giá là phù hợp hơn SERVPERF trong môi trường đại học.
  • Đảm bảo chất lượng và mô hình đánh giá: Warren Piper (1993) xác định các chức năng đảm bảo chất lượng gồm xác lập chuẩn, quy trình, tiêu chí, đo lường và đánh giá. Dorothy Myers (1995) vận dụng các nguyên tắc của John Jay Bonsting vào quản trị trường học. Freeman (1993) xem đảm bảo chất lượng giáo dục là phương thức tiếp cận thị trường lao động để chuẩn hóa chương trình đào tạo. Sallis E. (1993) phân tích quản lý chất lượng tổng thể và chỉ ra hạn chế của việc chỉ kiểm soát sản phẩm đầu ra. Stephen Ntim (2014) khảo sát thực trạng đảm bảo chất lượng tại 30 trường đại học tư thục ở Ghana dựa trên kiểm soát đầu vào, nguồn lực và quá trình. Woodhouse (1999) hệ thống hóa và so sánh 3 mô hình đảm bảo chất lượng đại học chủ yếu trên thế giới gồm kiểm định (accreditation), đánh giá (assessment) và kiểm toán (audit) trong quy trình 5 bước đảm bảo chất lượng. Donald Kirkpatrick (1959, 1994) đề xuất mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo qua 4 cấp độ (phản ứng, học tập, hành vi, kết quả); Roger Kaufman (1996) mở rộng thành mô hình 5 cấp độ (đầu vào, quá trình, vi mô, vĩ mô, siêu vĩ mô). Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN) ban hành khung đảm bảo chất lượng AUN-QA từ năm 1998, điều chỉnh qua các phiên bản năm 2005, 2011 và 2015.

Các nghiên cứu trong nước:

  • Nguyễn Đức Chính (2002) phân tích 6 quan điểm về chất lượng giáo dục đại học (đầu vào, đầu ra, giá trị gia tăng, giá trị học thuật, văn hóa tổ chức, kiểm toán) và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trần Khánh Đức (2004, 2010) nghiên cứu quản trị chất lượng nhân lực theo ISO và TQM, định nghĩa chất lượng đào tạo gắn với năng lực hành nghề và chuẩn đầu ra. Nguyễn Hữu Châu (2007) đề xuất mô hình quản lý chất lượng CIMO (Context - Bối cảnh, Input - Đầu vào, Process - Quá trình, Output - Đầu ra). Nguyễn Lộc (2010) phân tích các chỉ báo định lượng về hiệu quả giáo dục. Phạm Thành Nghị (2000) trình bày sự phát triển từ kiểm soát chất lượng sang đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể.
  • Về xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ: Nguyễn Kim Dung (2007) xác định chất lượng phụ thuộc vào yếu tố bên trong nhà trường. Phan Văn Kha (2004) xây dựng mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000 gồm 5 bước. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2008) phân tích các yếu tố tổ chức ảnh hưởng đến mô hình quản lý. Trần Thị Thanh Phương (2000) tổng hợp 10 nguyên tắc TQM trong giáo dục. Sử Ngọc Anh (2003), Nguyễn Tiến Hùng (2014), Đặng Ngọc Phúc (2004), Nguyễn Quang Giao (2013, 2014) nghiên cứu cơ chế vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong cơ sở giáo dục đại học.
  • Về khối đại học tư thục và các luận án liên quan: Vũ Xuân Đàn (2012) phân tích đặc thù kiểm định chất lượng và tài chính nghiên cứu khoa học của trường tư thục. Đỗ Đình Thái (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa đảm bảo chất lượng và văn hóa chất lượng ở trường tư thục. Luận án của Nguyễn Đức Ca nghiên cứu ISO 9001:2000 tại Đại học Hàng hải Việt Nam; Ngô Phan Anh Tuấn nghiên cứu trung tâm dạy nghề vùng Đông Nam Bộ; Sái Công Hồng nghiên cứu quản lý chương trình theo AUN tại Đại học Quốc gia Hà Nội; Phạm Lê Cường nghiên cứu giải pháp đảm bảo chất lượng trường sư phạm; Nguyễn Thị Lan Phương nghiên cứu quản lý chất lượng tổng thể tại đại học tư thục Thành phố Hồ Chí Minh; Trần Văn Hùng (2017) nghiên cứu xây dựng văn hóa chất lượng tại trường tư thục.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu quản lý chất lượng chung, hoặc áp dụng cho khối trường công lập, sư phạm, dạy nghề. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc vận dụng khung đảm bảo chất lượng AUN-QA cấp hệ thống (bên trong) để giải quyết các vấn đề đặc thù của trường đại học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh (vốn tự chủ hoàn toàn về tài chính, phụ thuộc vào nguồn thu học phí, chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp từ thị trường lao động và có cơ cấu quản trị hội đồng quản trị - cổ đông). Luận án định vị là nghiên cứu chuyên biệt giải quyết khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý giáo dục đại học và khung đảm bảo chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA).

  1. Các quan điểm tiếp cận:
  • Tiếp cận hệ thống: Đảm bảo chất lượng đào tạo là một hệ thống đa tầng gồm cấp chiến lược, cấp hệ thống và cấp chương trình đào tạo; giải pháp phải tác động đồng bộ lên mọi thành tố.
  • Tiếp cận quản lý sự thay đổi: Chuyển đổi phương thức quản lý đào tạo từ quản lý hành chính truyền thống sang quản trị chất lượng.
  • Tiếp cận mô hình AUN-QA: Áp dụng bộ chuẩn mực chất lượng khu vực Đông Nam Á phù hợp với bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam.
  • Tiếp cận thị trường: Chất lượng đào tạo của trường đại học tư thục được xác lập dựa trên mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của thị trường.
  1. Khái niệm và mô hình lý thuyết cốt lõi:
  • Khái niệm đào tạo: Quá trình gồm tuyển sinh đầu vào, tổ chức đào tạo và kết quả đầu ra (sinh viên tốt nghiệp).
  • Đặc thù đại học tư thục theo Điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học: Sở hữu tư nhân, tự chủ tài chính hoàn toàn, nguồn thu chủ yếu từ học phí; cơ cấu quản trị có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; mở ngành linh hoạt theo thị trường; chất lượng đầu vào của người học có sự phân hóa.
  • Mô hình so sánh 3 phương thức đảm bảo chất lượng của Woodhouse (1999):
Tiêu chí Kiểm định (Accreditation) Đánh giá (Assessment) Kiểm toán (Audit)
Đặc điểm chính Đánh giá để công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn tối thiểu Xem xét kết quả đầu ra Xem xét quy trình tạo nên chất lượng
Kết quả Công nhận đạt/không đạt, cấp giấy chứng nhận Báo cáo đánh giá kèm mức điểm/xếp loại Báo cáo kiểm toán mô tả và khuyến nghị
Câu hỏi cốt lõi Chất lượng có thực sự tốt không? Kết quả đầu ra tốt như thế nào? Quy trình đảm bảo chất lượng có hiệu quả không?
  • Mô hình AUN-QA: Luận án sử dụng mô hình đảm bảo chất lượng cấp hệ thống bên trong theo Phiên bản 3.0, đối chiếu giữa 11 thành tố chất lượng đào tạo và 12 tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng bên trong.
STT 11 Thành tố chất lượng đào tạo (AUN-QA v3.0) 12 Tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng bên trong
1 Kết quả học tập mong đợi Nhận thức và chính sách đảm bảo chất lượng
2 Bản mô tả chương trình đào tạo Hoạt động giám sát nội bộ
3 Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo Định kỳ rà soát các hoạt động cốt lõi
4 Phương thức đào tạo Đánh giá hoạt động học tập của sinh viên
5 Kiểm tra, đánh giá sinh viên Đảm bảo chất lượng cán bộ, giảng viên
6 Chất lượng giảng viên Đảm bảo chất lượng các tài nguyên học tập
7 Chất lượng đội ngũ cán bộ hỗ trợ Đảm bảo chất lượng dịch vụ hỗ trợ sinh viên
8 Chất lượng sinh viên và hoạt động hỗ trợ sinh viên Hoạt động tự đánh giá
9 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Hoạt động thẩm định nội bộ
10 Nâng cao chất lượng Hệ thống thông tin quản lý
11 Đầu ra và kết quả đào tạo Hoạt động công bố thông tin công khai
12 - Xây dựng sổ tay đảm bảo chất lượng

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu.
  • Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
  • Phương pháp mô hình hóa cấu trúc hệ thống đảm bảo chất lượng.
  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát định lượng): Sử dụng thang đo Likert để đo lường thực trạng nhận thức, mức độ thực hiện 11 thành tố chất lượng đào tạo, 12 tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng, các yếu tố ảnh hưởng, cũng như đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và thảo luận theo chủ đề: Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động để bổ trợ cho dữ liệu định lượng.
  • Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức thử nghiệm 02 giải pháp đề xuất tại Trường Đại học Văn Lang; đo lường sự thay đổi trước và sau thử nghiệm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức thống kê tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi để xử lý dữ liệu.
  1. Nguồn tư liệu và mẫu khảo sát:
  • Khảo sát thực trạng trên 381 khách thể (cán bộ quản lý và giảng viên) tại 06 trường đại học tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh: Trường Đại học Văn Lang, Trường Đại học Văn Hiến, Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thăm dò tính cấp thiết và khả thi tại Trường Đại học Văn Lang và Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đảm bảo chất lượng đào tạo của trường đại học tư thục theo AUN-QA

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo, chất lượng đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo trong bối cảnh các trường đại học tư thục vận dụng chuẩn AUN-QA. Luận án làm rõ đặc thù của trường đại học tư thục tại Việt Nam: hoạt động tự chủ hoàn toàn, nguồn tài chính từ người học, vận hành theo cơ chế Hội đồng quản trị và chịu áp lực cạnh tranh tuyển sinh.

Chương này phân tích các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ (SERVQUAL, SERVPERF, HEdPERF), các mô hình đánh giá đào tạo (Kirkpatrick 4 cấp độ, Kaufman 5 cấp độ) và tiến trình phát triển của AUN-QA qua 3 phiên bản. Tác giả khẳng định tính tương thích của AUN-QA đối với trường đại học tư thục: định nghĩa chất lượng mang tính "động", tập trung vào chuẩn đầu ra và khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên, đồng thời nhấn mạnh vai trò tự chủ của hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong cấp cơ sở giáo dục.

Chương 2: Thực trạng đảm bảo chất lượng đào tạo theo AUN-QA của các trường đại học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 06 trường đại học tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với 381 cán bộ quản lý và giảng viên. Kết quả phân tích số liệu chỉ ra:

  1. Thực trạng chất lượng đào tạo theo 11 thành tố của AUN-QA:
  • Các trường đã ban hành chuẩn đầu ra và thiết kế khung chương trình đào tạo tiếp cận chuẩn đầu ra, tuy nhiên việc rà soát định kỳ và lấy ý kiến từ các bên liên quan (đặc biệt là doanh nghiệp) chưa đồng đều.
  • Phương thức đào tạo và kiểm tra đánh giá đã có chuyển biến theo hướng phát triển năng lực nhưng vẫn còn nặng về đánh giá kiến thức lý thuyết.
  • Đội ngũ giảng viên có sự gia tăng về số lượng, song tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ và năng lực công bố quốc tế còn thấp; giảng viên thỉnh giảng chiếm tỷ trọng đáng kể.
  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị học tập được đầu tư khang trang nhưng việc khai thác tài nguyên số và phòng thí nghiệm chuyên sâu ở một số ngành còn hạn chế.
  1. Thực trạng đảm bảo chất lượng đào tạo theo 12 tiêu chuẩn hệ thống bên trong:
  • Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về đảm bảo chất lượng đào tạo đã được nâng lên nhưng chưa đồng đều; nhiều giảng viên vẫn xem công tác đảm bảo chất lượng là nhiệm vụ riêng của phòng/trung tâm chuyên trách.
  • Chính sách đảm bảo chất lượng đã được văn bản hóa nhưng khâu giám sát, kiểm toán nội bộ và tự đánh giá định kỳ chưa trở thành nền nếp thường xuyên.
  • Hệ thống thông tin quản lý và công bố thông tin công khai còn mang tính đối phó; việc xây dựng và cập nhật sổ tay đảm bảo chất lượng chưa được chuẩn hóa tại toàn bộ các đơn vị trực thuộc.
  • Nguyên nhân của hạn chế xuất phát từ áp lực tài chính ngắn hạn, sự luân chuyển nhân sự, thiếu hụt chuyên gia chuyên trách về đảm bảo chất lượng và hệ thống quản trị nội bộ chưa gắn kết chặt chẽ giữa kết quả đánh giá chất lượng với thi đua, khen thưởng và phân bổ ngân sách.

Chương 3: Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường đại học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh theo AUN-QA

Dựa trên 5 nguyên tắc (đảm bảo tính mục đích; đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ; đảm bảo tính thực tiễn; đảm bảo tính hiệu quả; đảm bảo tính khả thi), chương 3 đề xuất hệ thống 5 giải pháp:

  1. Tổ chức nâng cao nhận thức về chất lượng đào tạo, đảm bảo chất lượng đào tạo theo AUN-QA cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên.
  2. Xây dựng hệ thống chính sách đảm bảo chất lượng đào tạo theo chuẩn AUN-QA, hoàn thiện văn bản quy phạm nội bộ và sổ tay chất lượng.
  3. Phát triển nguồn nhân lực thực hiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo AUN-QA, kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách và nâng cao năng lực đánh giá viên nội bộ.
  4. Tổ chức hoạt động đào tạo theo hướng đáp ứng yêu cầu của AUN-QA, chuẩn hóa đề cương chi tiết, đổi mới phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm và đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá.
  5. Xây dựng môi trường học tập cho sinh viên theo AUN-QA, tăng cường cơ sở vật chất, hệ thống thông tin thư viện và các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ việc làm.

Chương này cũng trình bày kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp tại Trường Đại học Văn Lang và HUTECH, cho thấy mối tương quan thuận giữa độ cấp thiết và khả năng triển khai thực tế. Luận án thực hiện thử nghiệm 02 giải pháp tại Trường Đại học Văn Lang, tiến hành đo lường trước và sau thử nghiệm trên 4 khía cạnh: nhận thức về tiêu chí AUN-QA, kỹ năng áp dụng chuẩn đánh giá, nhận thức về phương pháp dạy học và kỹ năng thực hành phương pháp dạy học. Kết quả xử lý số liệu khẳng định điểm trung bình sau thử nghiệm tăng lên rõ rệt so với trước thử nghiệm, chứng minh tính hiệu quả của giải pháp.


Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

Luận án tự xác định các đóng góp mới cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và xác lập khung lý luận chuyên biệt cho vấn đề đảm bảo chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn AUN-QA áp dụng vào trường đại học tư thục, làm rõ tính tương đồng giữa đặc thù vận hành của trường tư thục và các yêu cầu đảm bảo chất lượng bên trong cấp hệ thống.
  2. Về mặt thực tiễn:
  • Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của các trường đại học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua hệ thống 11 thành tố theo AUN-QA Phiên bản 3.0.
  • Đánh giá thực trạng công tác đảm bảo chất lượng đào tạo của các trường đại học tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua hệ thống 12 tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng nội bộ.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo có tính đồng bộ, gắn kết trực tiếp với mô hình AUN-QA.
  • Khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế chứng minh tính cấp thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của các giải pháp đề xuất đối với việc nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành đảm bảo chất lượng của cán bộ, giảng viên.

Khuyến nghị đề xuất

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách đặc thù cho khối trường ngoài công lập trong việc kiểm định chất lượng và hỗ trợ đào tạo chuyên môn về đảm bảo chất lượng; điều chỉnh định mức về hoạt động nghiên cứu khoa học cho phù hợp với đặc thù tài chính của trường tư thục.
  • Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Tạo điều kiện về quỹ đất, cơ chế liên kết đào tạo nhân lực và phối hợp giám sát chất lượng các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn.
  • Đối với các trường đại học tư thục: Cần xác định đảm bảo chất lượng là chiến lược phát triển then chốt; kiện toàn tổ chức bộ máy đảm bảo chất lượng chuyên trách; bố trí nguồn kinh phí thỏa đáng; ban hành chính sách động viên giảng viên tham gia tự đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo theo chuẩn AUN-QA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được văn bản trình bày:

  • Hạn chế về phạm vi khách thể: Luận án tập trung khảo sát định lượng sâu nhóm khách hàng bên trong (cán bộ quản lý, giảng viên) với 381 phiếu khảo sát tại 06 trường đại học tư thục; đối tượng khách hàng bên ngoài (sinh viên, người sử dụng lao động) mới được dùng để thu thập thông tin bổ trợ, đồng thời luận án không khảo sát nhóm phụ huynh học sinh.
  • Hạn chế về địa bàn thử nghiệm: Hoạt động thử nghiệm giải pháp mới được triển khai đối với 02 giải pháp và thực hiện tại một cơ sở giáo dục (Trường Đại học Văn Lang) do điều kiện tổ chức thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng quy mô lớn đối với toàn bộ các nhóm khách hàng bên ngoài, đặc biệt là cựu sinh viên và các hiệp hội doanh nghiệp sử dụng lao động.
    • Mở rộng địa bàn nghiên cứu sang các trường đại học tư thục thuộc các tỉnh, thành phố khác trên toàn quốc.
    • Đánh giá tác động dài hạn của việc triển khai đồng bộ khung đảm bảo chất lượng AUN-QA cấp cơ sở giáo dục đến kết quả kiểm định chính thức và thứ hạng của nhà trường.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho các đối tượng:

  • Đối với cán bộ quản lý, lãnh đạo các trường đại học tư thục: Phần thực trạng (Chương 2) và hệ thống 5 giải pháp (Chương 3) là tài liệu tham khảo để xây dựng chính sách chất lượng, thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong và triển khai tự đánh giá theo chuẩn AUN-QA.
  • Đối với cán bộ chuyên trách đảm bảo chất lượng và giảng viên: Khung 12 tiêu chuẩn và 11 thành tố phân tích tại Chương 1 và Chương 2 cung cấp tài liệu cụ thể để thiết kế đề cương môn học, chuẩn đầu ra và quy trình kiểm tra đánh giá theo định hướng kết quả học tập mong đợi.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Phần tổng quan tài liệu, khung lý thuyết so sánh các mô hình đảm bảo chất lượng (Woodhouse, Kirkpatrick, Kaufman, AUN-QA) và phương pháp luận khảo sát, xử lý số liệu là nguồn tham khảo phục vụ nghiên cứu học thuật.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu tổ chức, nhân sự, chương trình và tài chính của khối đại học tư thục tại một đô thị lớn, làm cơ sở xây dựng chính sách quản lý giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận mô hình AUN-QA ở cấp độ nào và sử dụng phiên bản nào?

Luận án tiếp cận mô hình AUN-QA ở cấp hệ thống (đảm bảo chất lượng bên trong) với 12 tiêu chuẩn, kết hợp đối chiếu 11 thành tố chất lượng đào tạo cấp chương trình theo Phiên bản 3.0 (năm 2015).

2. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại những trường nào và quy mô bao nhiêu?

Khảo sát thực trạng được thực hiện trên mẫu 381 khách thể gồm cán bộ quản lý và giảng viên tại 06 trường đại học tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh: Trường Đại học Văn Lang, Trường Đại học Văn Hiến, Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh (UEF), Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng và Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH).

3. Những giải pháp chính được tác giả đề xuất trong Chương 3 là gì?

Tác giả đề xuất 5 giải pháp đồng bộ: (1) Nâng cao nhận thức về chất lượng và đảm bảo chất lượng theo AUN-QA cho cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên; (2) Xây dựng hệ thống chính sách đảm bảo chất lượng theo AUN-QA; (3) Phát triển nguồn nhân lực thực hiện đảm bảo chất lượng; (4) Tổ chức hoạt động đào tạo theo yêu cầu của AUN-QA; (5) Xây dựng môi trường học tập cho sinh viên theo AUN-QA.

4. Quá trình thử nghiệm giải pháp được tiến hành ở đâu và đánh giá dựa trên những tiêu chí nào?

Hoạt động thử nghiệm được tiến hành đối với 02 giải pháp tại Trường Đại học Văn Lang. Kết quả thử nghiệm được phân tích, đánh giá so sánh trước và sau thử nghiệm trên 4 khía cạnh: nhận thức về tiêu chí đánh giá chất lượng theo AUN-QA; kỹ năng áp dụng thực tế các tiêu chuẩn đánh giá; nhận thức về phương pháp dạy học; kỹ năng thực hành phương pháp dạy học.


Kết luận

Luận án của tác giả Võ Văn Tuấn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đảm bảo chất lượng đào tạo trong trường đại học tư thục theo khung tiêu chuẩn khu vực AUN-QA. Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng tại 06 trường đại học tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và các nguyên nhân chủ yếu trong công tác đảm bảo chất lượng nội bộ. Hệ thống 5 giải pháp do luận án đề xuất được chứng minh có cơ sở khoa học, tính cấp thiết, tính khả thi và mang lại chuyển biến thực tế qua khảo nghiệm, thử nghiệm sư phạm. Công trình là tài liệu tham khảo cho công tác quản trị, xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ tại các cơ sở giáo dục đại học tư thục ở Việt Nam.