Tổng quan về luận án
Bối cảnh toàn cầu hóa giáo dục đại học (GDĐH) và xu thế cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập phải chuyển đổi phương thức quản trị từ kiểm soát hành chính sang kiến tạo giá trị nội sinh. Tại Việt Nam, hệ thống đại học tư thục (ĐHTT) hình thành từ đầu thập niên 1990 theo chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước. Tính đến thời điểm nghiên cứu, mạng lưới này đã phát triển lên 60 trường ngoài công lập (với 52 trường ĐHTT đang vận hành), chiếm 25,5% tổng số trường đại học toàn quốc và tiếp nhận đào tạo 232.367 sinh viên (tương đương 13,25% tổng quy mô sinh viên đại học cả nước). Mặc dù đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng cơ hội học tập, Nghị quyết số 29-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI) đã chỉ rõ thực trạng: "chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu... công tác quản lý chất lượng... chưa được coi trọng đúng mức".
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tế: các mô hình quản lý chất lượng kỹ thuật thuần túy (như ISO, TQM cơ học) không đủ để duy trì và cải tiến chất lượng liên tục nếu thiếu đi "chất keo kết dính" là Văn hóa chất lượng (VHCL). Trong khi các nghiên cứu quốc tế của Hiệp hội Đại học Châu Âu (EUA, 2002–2013) hay Ehlers (2009) đã chuẩn hóa khung lý thuyết VHCL cho đại học công lập, tại Việt Nam hoàn toàn chưa có một công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về việc xác lập và vận hành VHCL trong thiết chế quản trị đặc thù của trường ĐHTT – nơi tồn tại cơ chế đa sở hữu (Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông) và chịu áp lực tự chủ tài chính 100%.
Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu trung tâm:
- Bản chất, cấu trúc và đặc trưng của VHCL trong trường ĐHTT Việt Nam được định hình như thế nào dưới lăng kính khoa học quản lý giáo dục?
- Thực trạng nhận thức, hành vi và các yếu tố cản trở/thúc đẩy việc xây dựng VHCL tại các trường ĐHTT Việt Nam hiện nay ra sao?
- Cần thiết lập hệ thống giải pháp và quy trình quản lý nào để kiến tạo VHCL thành công, thích ứng với tính chất sở hữu tư nhân và kinh tế thị trường?
Giả thuyết khoa học được kiểm chứng: Nếu xây dựng và thực thi đồng bộ hệ giải pháp tác động vào 05 yếu tố cấu thành VHCL (triết lý, tầm nhìn, hệ giá trị, truyền thống, môi trường làm việc vì chất lượng song hành cùng cơ chế chính sách) dựa trên đặc trưng sở hữu và bối cảnh tự chủ, các trường ĐHTT sẽ hình thành được nền VHCL bền vững, tạo dựng lợi thế cạnh tranh vượt trội. Phạm vi khảo sát được triển khai diện rộng tại 10 trường ĐHTT có lịch sử hoạt động trên 10 năm thuộc cả 3 miền Bắc - Trung - Nam, kết hợp can thiệp thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Duy Tân (Đà Nẵng).
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế cho thấy các học giả tiếp cận VHCL từ bốn trường phái chính:
- Trường phái văn hóa tổ chức (Organizational Culture): Ehlers & Schneckenberg (2010), Schein (1992) xem VHCL là tập hợp các giả định căn bản và giá trị được chia sẻ. Mantz Yorke (2000) dựa trên lý thuyết biến đổi tổ chức của Kotter (1996) để định hình lộ trình chuyển đổi văn hóa.
- Trường phái Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Juran (1988), Deming (1986), Kanji & Yui (1997), Kruger & Ramdass (2011) tập trung vào quy trình kỹ thuật PDCA (Plan-Do-Check-Act), sự cam kết của lãnh đạo và định hướng khách hàng.
- Trường phái Đảm bảo chất lượng (QA-driven): Các dự án của EUA (2002–2006, 2009–2012, 2012–2013) nhấn mạnh sự tích hợp giữa cấu trúc quản lý kỹ thuật và yếu tố tâm lý/văn hóa.
- Trường phái Giá trị cạnh tranh (Competing Values Framework): Quinn & Rohrbaugh (1983), Berings et al. (2009) mô hình hóa VHCL thông qua 3 cặp giá trị đối ứng (sáng tạo - truyền thống, tự quyết - kiểm soát hệ thống, định hướng tập thể - chuyên môn hóa cá nhân).
Tranh luận học thuật nổi bật nằm ở mâu thuẫn giữa cách tiếp cận kỹ trị (technocratic/managerialism) và cách tiếp cận nhân văn học thuật (academic/humanistic). Các tác giả như Brennan & Shah (2000) hay Harvey (2006) cảnh báo rằng việc áp đặt kiểm định và quy trình hành chính cứng nhắc dễ dẫn đến "văn hóa tuân thủ giả tạo" (compliance culture), triệt tiêu quyền tự do học thuật. Ngược lại, những người ủng hộ TQM (như Sallis, 2002) cho rằng không có kỷ luật quy trình thì không thể duy trì chuẩn đầu ra.
Luận án định vị nghiên cứu vào điểm giao thoa giữa cấu trúc quản trị tư thục và lý thuyết văn hóa giáo dục. So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Khác với Stephen Ntim (2014) khi nghiên cứu 30/55 trường ĐHTT tại Ghana chỉ tập trung vào kiểm soát quy trình đầu vào - đầu ra theo mô hình ĐBCL cơ học.
- Khác với Sadia Kausar (2014) tại Pakistan hay Nicol Huson (2013) tại Oman chủ yếu khảo cứu tác động tâm lý của nhân viên trong môi trường đại học công và tư hỗn hợp. Công trình của Trần Văn Hùng định vị một bước tiến đột phá: giải quyết bài toán xung đột lợi ích giữa cổ đông góp vốn (áp lực lợi nhuận/thu hồi vốn) và sứ mệnh giáo dục phi thương mại thông qua mô hình VHCL cân bằng lợi ích các bên liên quan (multi-stakeholder governance).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án kế thừa và phát triển lý thuyết cấp độ văn hóa của Edgar H. Schein (1992) cùng mô hình tích hợp của EUA (2006) để đưa ra định nghĩa chuẩn xác: "Văn hóa chất lượng trong trường đại học là một dạng văn hóa đặc thù thuộc văn hóa nhà trường (VHCL ⊆ VHNT) bao gồm một hệ thống các triết lý, quan điểm, chuẩn mực, giá trị, truyền thống, cơ chế và chính sách liên quan đến chất lượng được các thành viên trong nhà trường chấp nhận và được thể hiện trong thái độ và hành vi của các thành viên cũng như trong các hình thái vật chất của nhà trường theo hướng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng nhằm tạo nên lợi thế cạnh tranh, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của trường đại học trong bối cảnh toàn cầu hóa GDĐH".
========================================================================================
KHUNG LÝ THUYẾT VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG ĐHTT
========================================================================================
[TRIẾT LÝ CHẤT LƯỢNG]
│
[TẦM NHÌN CHẤT LƯỢNG]
│
┌─────────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────┐
│ │
▼ ▼
[HỆ GIÁ TRỊ CHẤT LƯỢNG] [MÔI TRƯỜNG VÌ CHẤT LƯỢNG]
• Định hướng người học • Không gian học thuật cởi mở
• Định hướng đội ngũ • Tôn trọng - Trách nhiệm
• Định hướng cổ đông & xã hội • Loại bỏ sợ hãi - Hợp tác
│ │
└─────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────┘
▼
[CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ TRUYỀN THỐNG]
│
▼
KẾT QUẢ ĐẦU RA & NĂNG LỰC CẠNH TRANH BỀN VỮNG
========================================================================================
Luận án làm sáng tỏ 06 đặc trưng bản chất của VHCL trong trường ĐHTT Việt Nam:
- Tính hệ thống: Kết nối chỉnh thể giữa nhận thức cá nhân, cấu trúc phòng ban và cam kết toàn trường.
- Tính nhân văn: Triệt tiêu cơ chế kiểm soát mệnh lệnh trừng phạt thô bạo, hướng tới thỏa mãn nhu cầu phát triển toàn diện của người dạy và người học.
- Tính lưỡng phân dân chủ - quyền lực: Kết hợp quản trị từ dưới lên (bottom-up) của giới học thuật với quyền quyết sách nhanh chóng từ trên xuống (top-down) của Hội đồng quản trị (HĐQT).
- Tính linh hoạt và đổi mới: Phản ứng nhạy bén trước biến động của thị trường lao động và bối cảnh tự chủ.
- Tính hài hòa lợi ích: Đảm bảo lợi ích vật chất/tinh thần cho cán bộ giảng viên song song với tỷ suất sinh lời hợp lý cho nhà đầu tư để tái đầu tư cơ sở vật chất.
- Tính định hướng lãnh đạo: Mang đậm dấu ấn, tầm nhìn và phong cách của chủ tịch HĐQT và người sáng lập.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng giữa:
- Lý thuyết phân loại khách hàng giáo dục của Edward Sallis (2002): phân định rõ khách hàng bên ngoài sơ cấp (người học), thứ cấp (phụ huynh, nhà tuyển dụng), tam cấp (xã hội, chính phủ) và khách hàng nội bộ (giảng viên, nhân viên).
- Tiếp cận 5 thành tố cấu trúc hữu cơ: Triết lý chất lượng $\rightarrow$ Tầm nhìn chất lượng $\rightarrow$ Hệ giá trị chất lượng $\rightarrow$ Môi trường làm việc vì chất lượng $\rightarrow$ Truyền thống và cơ chế chính sách chất lượng.
- Điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích được xác lập trong giới hạn các trường ĐHTT tự chủ hoàn toàn về tài chính, không nhận ngân sách nhà nước và vận hành theo Luật Giáo dục Đại học Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng thế giới quan thực dụng (Pragmatism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) và lý thuyết hệ thống. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods) kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng:
[Nghiên cứu lý thuyết] ──> [Khảo sát thực trạng (N=10 ĐHTT)] ──> [Thiết kế giải pháp] ──> [Thực nghiệm sư phạm (ĐH Duy Tân)]
Cỡ mẫu khảo sát thực trạng được xác định chọn mẫu đa tầng tại 10 trường ĐHTT thành lập trên 10 năm tại 3 miền (như ĐH Thăng Long, ĐH Duy Tân, ĐH Văn Lang, ĐH Công nghệ TP.HCM,...), đảm bảo tính đại diện về tuổi đời và độ ổn định về văn hóa tổ chức.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Thu thập dữ liệu định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát cơ cấu chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 điểm, lấy mẫu từ Cán bộ quản lý (CBQL), Giảng viên (GV), Nhân viên (NV) và Người học.
- Thu thập dữ liệu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc với lãnh đạo trường (Chủ tịch HĐQT, Hiệu trưởng) và phương pháp chuyên gia thông qua hội thảo khoa học để thẩm định tính giá trị.
- Tam giác hóa dữ liệu (Triangulation): Đối chiếu chéo giữa kết quả phiếu hỏi, dữ liệu phỏng vấn sâu và các văn bản quy chế, báo cáo tự đánh giá của các cơ sở GDĐH. Độ tin cậy thang đo đạt chuẩn Cronbach's Alpha ($\alpha > 0.80$), đảm bảo tính giá trị cấu trúc (construct validity).
Data và phân tích
- Kỹ thuật phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê toán học chuyên ngành giáo dục. Thống kê mô tả (tần số $F$, tỷ lệ phần trăm $%$, điểm trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $SD$) được áp dụng để lượng hóa thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng.
- Thiết kế thực nghiệm: Can thiệp thực nghiệm sư phạm giải pháp "Nâng cao nhận thức và tri thức chất lượng" cho đội ngũ CBQL, GV, NV tại Trường Đại học Duy Tân. Phân tích kết quả đầu vào và đầu ra dựa trên phân phối tần số ($F$), tần suất ($f_i$) và tần suất tích lũy ($f_i^*$), kiểm chứng sự dịch chuyển nhận thức bằng các tiêu chuẩn thống kê toán học.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả khảo sát thực nghiệm và phân tích dữ liệu 10 trường ĐHTT làm sáng tỏ 5 phát hiện then chốt:
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MA TRẬN PHÁT HIỆN THỰC TRẠNG VHCL TẠI 10 TRƯỜNG ĐHTT │
├────────────────────────────────┬──────────────────────┬───────────────────────────────┤
│ Tiêu chí khảo sát │ Mức độ hiện trạng │ Thực trạng hành vi chi tiết │
├────────────────────────────────┼──────────────────────┼───────────────────────────────┤
│ 1. Nhận thức vai trò VHCL │ Rất cao (>85% đồng ý)│ Nhận thức rõ vai trò nhưng │
│ │ │ lúng túng trong triển khai │
│ 2. Xây dựng Triết lý & Tầm nhìn│ Trung bình (55-62%) │ Mang tính hình thức, thiếu sự │
│ │ │ thấu cảm từ cấp cơ sở │
│ 3. Môi trường làm việc học thuật│ Thấp đến Trung bình │ Còn tồn tại tâm lý sợ hãi, áp │
│ │ │ lực hành chính nặng nề │
│ 4. Xung đột HĐQT - Ban Giám hiệu│ Khá phổ biến │ Cọ xát giữa lợi nhuận cổ đông │
│ │ │ và đầu tư chuẩn học thuật │
│ 5. Can thiệp thực nghiệm sư phạm│ Chênh lệch rõ rệt │ Tần suất tích lũy sau can │
│ │ (p < 0.05) │ thiệp chuyển dịch sang điểm 8-10│
└────────────────────────────────┴──────────────────────┴───────────────────────────────┘
- Khoảng cách lớn giữa nhận thức và hành vi: 88,6% cán bộ giảng viên nhận thức được tầm quan trọng cốt tử của VHCL, nhưng việc triển khai thực tế chỉ dừng lại ở các thủ tục hành chính phục vụ kiểm định đối phó.
- Sự thiếu vắng Triết lý và Tầm nhìn chất lượng nhất quán: Đa số các trường ĐHTT chưa định hình được triết lý chất lượng tường minh; tầm nhìn chất lượng chưa được truyền thông và chuyển hóa thành mục tiêu hành động cụ thể ở cấp bộ môn.
- Hiện tượng "rào cản tâm lý" trong môi trường làm việc: Tồn tại áp lực hành chính và sự bất an về tính ổn định việc làm khiến giảng viên ngần ngại đưa ra sáng kiến cải tiến, đi ngược lại nguyên lý "loại bỏ sự sợ hãi" của W. Edwards Deming.
- Mâu thuẫn quản trị đặc thù: Xung đột tiềm tàng giữa Hội đồng quản trị (đại diện nhà đầu tư) và Ban Giám hiệu (chuyên môn học thuật) tạo ra sự đứt gãy trong việc cấp ngân sách dài hạn cho nghiên cứu khoa học và phát triển đội ngũ.
- Bằng chứng thực nghiệm thuyết phục: Tại Đại học Duy Tân, sau khi áp dụng quy trình can thiệp bồi dưỡng tri thức chất lượng, đường cong phân phối tần suất tích lũy ($f_i^*$) của nhóm đối tượng thực nghiệm dịch chuyển mạnh về phía thang điểm giỏi/xuất sắc so với khảo sát đầu vào, minh chứng tính hiệu quả vượt bậc của can thiệp.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Mở rộng thuyết văn hóa tổ chức của Schein và TQM trong bối cảnh các trường đại học tư thục thị trường mới nổi.
- Về mặt quản trị thực tiễn: Cung cấp quy trình 6 bước xây dựng VHCL khép kín: (1) Thiết lập quy trình chuẩn $\rightarrow$ (2) Nâng cao nhận thức $\rightarrow$ (3) Tuyên bố triết lý - tầm nhìn $\rightarrow$ (4) Xác lập hệ giá trị $\rightarrow$ (5) Thiết lập môi trường làm việc vì chất lượng $\rightarrow$ (6) Đo lường và đánh giá định kỳ.
- Về mặt chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để Bộ GD&ĐT ban hành các chính sách bình đẳng, hoàn thiện khung pháp lý về quyền tự chủ và mô hình quản trị trường ĐHTT không vì lợi nhuận.
Limitations và Future Research
- Giới hạn về mẫu nghiên cứu: Mẫu tập trung vào 10 trường ĐHTT có thâm niên từ 10 năm trở lên. Các phát hiện có thể chưa phản ánh trọn vẹn đặc thù của các trường tư thục mới thành lập hoặc các trường có vốn đầu tư nước ngoài 100%.
- Giới hạn thực nghiệm: Do hạn chế về thời gian và nguồn lực, quá trình can thiệp thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành tập trung tại Trường Đại học Duy Tân, chưa triển khai đồng thời đối chứng tại các trường đại học tư thục phía Bắc.
- Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh định lượng đa nhóm (Structural Equation Modeling - SEM) giữa các mô hình ĐHTT vì lợi nhuận và ĐHTT phi lợi nhuận.
- Ứng dụng lý thuyết mạng lưới (Social Network Analysis) để khảo sát sự lan tỏa của hệ giá trị chất lượng giữa các nhóm học thuật trong nhà trường.
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo (AI) tới sự thay đổi cấu trúc VHCL trong giáo dục đại học tư thục.
Tác động và ảnh hưởng
- Học thuật: Đặt nền móng lý luận đầu tiên về quản lý xây dựng VHCL cho khối đại học ngoài công lập tại Việt Nam, mở ra hướng nghiên cứu chuyên biệt về quản trị đại học tư.
- Thực tiễn ngành GDĐH: Cung cấp cho 52 trường ĐHTT một cẩm nang hành động và bộ công cụ đánh giá VHCL gồm các tiêu chí định lượng rõ ràng, giúp các nhà sáng lập và hiệu trưởng tái cấu trúc hệ thống quản trị chất lượng bên trong (IQA).
- Tác động xã hội: Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của khối ĐHTT, qua đó cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động, củng cố niềm tin của xã hội đối với mô hình xã hội hóa giáo dục.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp và bộ công cụ khảo sát thực chứng chuẩn hóa để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.
- Lãnh đạo ĐHTT (HĐQT, Ban Giám hiệu): Có được căn cứ khoa học để hoạch định chiến lược đầu tư, giải quyết hài hòa mâu thuẫn lợi ích tài chính - học thuật và xây dựng bản sắc trường.
- Cán bộ quản lý & Giảng viên: Được làm việc trong môi trường học thuật dân chủ, minh bạch, được trao quyền tự chủ chuyên môn và tạo động lực cống hiến bền vững.
- Người học và Phụ huynh: Thụ hưởng dịch vụ giáo dục đạt chuẩn, môi trường rèn luyện nhân văn và gia tăng tỷ lệ có việc làm chất lượng cao sau tốt nghiệp.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án mở rộng trực tiếp Lý thuyết Cấp độ Văn hóa Tổ chức của Edgar H. Schein (1992) và Khung VHCL của EUA (2006) bằng việc xác lập mô hình cấu trúc 5 thành tố chuyên biệt hóa cho trường ĐHTT Việt Nam. Điểm độc đáo nhất là bổ sung thành tố "Cơ chế - chính sách chất lượng gắn với hài hòa lợi ích cổ đông" vào cốt lõi văn hóa, giải quyết bài toán đặc thù mà các lý thuyết phương Tây chưa bao quát hết.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án thể hiện ra sao so với các nghiên cứu trước?
So với nghiên cứu của Đỗ Đình Thái (2014) hay Stephen Ntim (2014) vốn chỉ dùng bảng hỏi đơn biến mô tả mối quan hệ giữa ĐBCL và VHCL, luận án này áp dụng phương pháp thiết kế nghiên cứu phức hợp: khảo sát thực trạng diện rộng (10 trường ĐHTT đại diện 3 miền) kết hợp phương pháp chuyên gia và thực nghiệm sư phạm có đo lường trước - sau (pre-test/post-test) với các tiêu chuẩn phân phối tần suất tích lũy chặt chẽ.
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Dữ liệu chỉ ra rằng nhận thức về vai trò của chất lượng trong đội ngũ CBQL và GV tại các trường ĐHTT đạt mức rất cao (trên 85%), nhưng mức độ triển khai văn hóa làm việc hợp tác vì chất lượng lại ở mức thấp. Nguyên nhân không nằm ở năng lực chuyên môn mà nằm ở "nỗi sợ hãi hành chính" và sự thiếu minh bạch trong cơ chế phân phối lợi ích từ HĐQT, đi ngược lại giả định phổ biến cho rằng "chỉ cần tăng lương là chất lượng sẽ tự động nâng cao".
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (replication protocol) cụ thể không?
Có. Luận án cung cấp bộ quy trình chuẩn gồm 6 giải pháp kèm hệ thống bảng kiểm (checklist), ma trận tiêu chí đánh giá thực trạng trước và sau xây dựng VHCL (Bảng 3.1 trong luận án), cùng bộ giáo trình/chương trình tập huấn nâng cao tri thức chất lượng đã được kiểm chứng thực nghiệm tại ĐH Duy Tân.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm được đề xuất như thế nào?
Lộ trình hướng tới: (1) Chuẩn hóa bộ chỉ số đo lường văn hóa chất lượng ĐHTT trên nền tảng số; (2) Xây dựng mô hình kiểm định văn hóa chất lượng độc lập; (3) Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa các trường ĐHTT Việt Nam với hệ thống ĐHTT trong khối ASEAN (như Thái Lan, Malaysia, Philippines).
Kết luận
- Xác lập thành công hệ thống cơ sở lý luận toàn diện và đưa ra định nghĩa khoa học chuẩn xác về Văn hóa chất lượng trong trường ĐHTT Việt Nam.
- Nhận diện và luận giải sâu sắc 06 đặc trưng bản chất của VHCL ĐHTT trong điều kiện tự chủ tài chính và kinh tế thị trường.
- Đánh giá bức tranh thực trạng thực chứng tại 10 trường ĐHTT trên toàn quốc, chỉ rõ những điểm nghẽn then chốt về triết lý, môi trường làm việc và xung đột quản trị.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với quy trình quản trị chất lượng khép kín mang tính khả thi cao.
- Chứng minh tính hiệu quả vượt trội của giải pháp thông qua thực nghiệm sư phạm thực tế tại Trường Đại học Duy Tân.
- Đặt nền móng học thuật vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị đại học ngoài công lập, đóng góp trực tiếp vào công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam.