Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9340201) của nghiên cứu sinh Nguyễn Bá Nhẫm, được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bạch Ngọc Thắng và PGS.TS. Đàm Văn Huệ, mang tiêu đề: "Thương mại hóa kết quả đề tài nghiên cứu khoa học ở các trường đại học công lập Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tại các cơ sở giáo dục đại học giữ vai trò cấu thành trụ cột thứ hai bên cạnh nhiệm vụ đào tạo. Trong bối cảnh tự chủ đại học đang trở thành xu thế tất yếu, áp lực tự chủ tài chính đòi hỏi các trường đại học công lập phải nâng cao hiệu quả thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học (KQNC) nhằm tạo dựng nguồn tài chính bền vững, giảm thiểu rủi ro khi nguồn thu hiện nay vẫn phụ thuộc trên 70% vào học phí và lệ phí đào tạo, trong khi nguồn thu từ thương mại hóa chỉ chiếm từ 2% đến 5% tổng thu (Lê Trung Thành, 2017). Mặc dù hàng năm ngân sách nhà nước đầu tư từ 1,4% đến 1,8% tổng chi ngân sách (tương đương 4% GDP, trong đó phân bổ cho các trường đại học khoảng 10%) và hệ thống đại học đóng góp khoảng 16.000 kết quả nghiên cứu (chiếm 80% kết quả nghiên cứu của cả nước), tỷ lệ kết quả nghiên cứu được đưa vào ứng dụng thực tiễn và thương mại hóa chỉ đạt khoảng 10% (Cục Phát triển Thị trường và Doanh nghiệp Khoa học Công nghệ - Bộ Khoa học và Công nghệ).
Thực trạng này phản ánh hiệu quả thương mại hóa chưa tương xứng với tiềm lực của đội ngũ nghiên cứu gồm 77.841 người (với 9.922 Thạc sĩ, chiếm 46% nhân lực nghiên cứu quốc gia theo Điều tra NC&PT của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2016). Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo phương pháp truyền thống, mô tả chính sách vĩ mô, thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm ở cấp độ vi mô lượng hóa các yếu tố hành vi, động lực và rào cản tác động đến quyết định thương mại hóa của giảng viên và nhà khoa học.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động thương mại hóa KQNC của giảng viên/nhà khoa học thuộc các trường đại học công lập khối kỹ thuật tại Việt Nam trong bối cảnh tự chủ.
Năm mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về thương mại hóa KQNC của giảng viên/nhà khoa học tại các trường đại học và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thương mại hóa kết quả nghiên cứu của họ.
- Tìm hiểu thực trạng thương mại hóa KQNC của giảng viên/nhà khoa học tại các trường đại học công lập khối kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay.
- Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định thương mại hóa KQNC của giảng viên/nhà khoa học thuộc các trường đại học công lập khối kỹ thuật.
- Tìm ra các nhân tố tác động đến quyết định thương mại hóa KQNC của giảng viên/nhà khoa học thuộc các trường đại học công lập khối kỹ thuật.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại hóa KQNC của giảng viên/nhà khoa học tại các trường đại học công lập ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, luận án giải quyết năm câu hỏi nghiên cứu:
- Có những nội dung lý luận cơ bản nào về thương mại hóa KQNC và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thương mại hóa KQNC của giảng viên/nhà khoa học tại các trường đại học?
- Thực trạng về thương mại hóa KQNC của giảng viên/nhà khoa học tại các trường đại học công lập Việt Nam như thế nào?
- Mô hình nghiên cứu nào được sử dụng trong việc đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới quyết định thương mại hóa KQNC của giảng viên/nhà khoa học thuộc các trường đại học công lập khối kỹ thuật Việt Nam?
- Các nhân tố nào có tác động đến quyết định thương mại hóa KQNC của giảng viên/nhà khoa học thuộc các trường đại học công lập khối kỹ thuật Việt Nam?
- Đề xuất, giải pháp và kiến nghị nào nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại hóa KQNC của giảng viên/nhà khoa học tại các trường đại học công lập ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thương mại hóa kết quả đề tài nghiên cứu khoa học trong các trường đại học công lập thuộc khối kỹ thuật tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Thương mại hóa kết quả nghiên cứu và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thương mại hóa KQNC của giảng viên/nhà khoa học tại các trường đại học công lập khối kỹ thuật.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011-2016 dựa trên dữ liệu thứ cấp. Khảo sát thực chứng thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện trong năm 2018, gắn liền với giai đoạn triển khai Nghị quyết số 20/NQ-TW khóa XI, Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào các trường đại học công lập khối kỹ thuật phân bố tại ba miền Bắc - Trung - Nam, gồm các đại học quốc gia, đại học vùng và trường đại học trọng điểm (như Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Bách khoa TP.HCM, Trường Đại học Cần Thơ, Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế...). Nghiên cứu loại trừ khối trường kinh tế, xã hội nhân văn, y, dược do đặc thù sản phẩm nghiên cứu khó thương mại hóa trực tiếp theo quy trình kỹ thuật.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính đã thực hiện
Tổng quan y văn của luận án ghi nhận sự chuyển dịch từ nền kinh tế sáng tạo tri thức (Nonaka & Takeuchi, 1995) sang giai đoạn thương mại hóa phát minh công nghệ (Aldridge & Audretsch, 2011; Bercovitz & Feldman, 2008; Markman và cộng sự, 2008). Các công trình học thuật được hệ thống hóa theo các nhóm nội dung:
- Bản chất và vai trò của thương mại hóa trong trường đại học: Bayh-Dole Act (1980) tại Hoa Kỳ thiết lập cột mốc cho phép các trường đại học sở hữu và cấp phép tài sản trí tuệ từ nguồn tài trợ công. Perkmann và cộng sự (2013) cùng Miller & Acs (2013) xem thương mại hóa là phương thức bù đắp cắt giảm ngân sách nhà nước, tạo lập nguồn thu tự chủ. Ở Việt Nam, Hoàng Văn Hoa (2017) khảo sát thực trạng thương mại hóa tại các trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng chủ yếu tiếp cận ở cấp độ vĩ mô qua báo cáo quản lý, chưa đi sâu vào hành vi của nhà khoa học.
- Vốn xã hội và đặc điểm cá nhân của giảng viên: Audretsch & Aldridge (2009), Shane (2000), Liao & Phan (2016) chứng minh vốn xã hội và mạng lưới liên kết với doanh nghiệp cung cấp thông tin thị trường, thiết lập niềm tin và giảm thiểu chi phí giao dịch. Diánez-González và cộng sự (2017) phân tích mạng lưới thị trường và mạng lưới hỗ trợ của trường đại học tác động tích cực đến doanh nghiệp spin-off. Lê & Nguyễn (2009), Puffer và cộng sự (2010) chỉ ra rằng tại các thị trường mới nổi như Việt Nam, mạng lưới quan hệ cá nhân đóng vai trò bù đắp khoảng trống thể chế. Alshumaimri và cộng sự (2011) chỉ ra mối liên hệ giữa thâm niên công tác với tinh thần kinh doanh học thuật. Nguyễn Thị Hương Giang (2019) phân tích vốn xã hội của nhà khoa học ở ba cấp độ vi mô, trung mô và vĩ mô.
- Động lực tài chính của nhà khoa học: Dựa trên tháp nhu cầu Maslow (1943) và phân loại động lực nội tại - ngoại tại (Rheinberg, 2004; Heckhausen, 2005; Kulbe, 2009). Lam (2011) khảo sát 5 đại học tại Anh, khẳng định động lực tài chính đóng vai trò gia tăng ngân quỹ nghiên cứu và nâng cao thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, Ambos và cộng sự (2008) chỉ ra xung đột vai trò giữa nghĩa vụ công bố học thuật và áp lực thương mại hóa.
- Khả năng tiếp cận nguồn tài trợ nghiên cứu: Bozeman & Gaughan (2007), Ponomariov (2008), Martinelli và cộng sự (2008) nhận định nguồn kinh phí từ hợp đồng doanh nghiệp thúc đẩy nhà khoa học theo đuổi nghiên cứu ứng dụng và gia tăng mức độ gắn kết với thị trường nhiều hơn so với nguồn tài trợ thuần túy từ chính phủ.
- Rào cản thể chế và thị trường: Farsi và cộng sự (2011) vận dụng lý thuyết kinh tế thể chế của North (1990) để phân loại thể chế chính thức (luật pháp, quy định sở hữu trí tuệ, cơ cấu tổ chức) và thể chế phi chính thức (chuẩn mực, văn hóa, thái độ). Mahbodi & Anatan (2010), Plewa (2004) cùng Siegel và cộng sự (2003) phân tích rào cản tổ chức, rào cản thị trường và rào cản nội bộ (năng lực quản lý của văn phòng chuyển giao công nghệ TTO/TLO, hoạt động marketing, định giá công nghệ). Tại Việt Nam, Tran (2007), Nguyen (2013, 2015) xác định các trở ngại về thực thi quyền sở hữu trí tuệ và cơ chế tài chính công.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Luận án xác định ba khoảng trống học thuật cần lấp đầy:
- Thứ nhất: Các nghiên cứu về thương mại hóa phần lớn tập trung tại các quốc gia phát triển có hệ sinh thái đại học - doanh nghiệp hoàn chỉnh. Tại Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu mang tính định tính hoặc báo cáo hành chính, thiếu mô hình hóa định lượng hành vi của giảng viên tại các trường công lập.
- Thứ hai: Các nghiên cứu trước thường xem xét riêng lẻ từng yếu tố (hoặc thể chế, hoặc vốn xã hội, hoặc động lực). Luận án xây dựng khung phân tích tích hợp đồng thời bốn nhóm nhân tố: vốn xã hội, động lực thương mại hóa, rào cản thương mại hóa và tiếp cận nguồn tài trợ trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi.
- Thứ ba: Kiểm định và hiệu chỉnh lại cấu trúc thang đo rào cản thương mại hóa để phản ánh đặc thù thực tế tại Việt Nam, nơi rào cản không phải là một khối đồng nhất mà phân tách thành rào cản thể chế và rào cản thị trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp các nền tảng lý thuyết:
- Khái niệm kết quả nghiên cứu khoa học và thương mại hóa: Phân loại kết quả nghiên cứu thành hai nhóm: sản phẩm sáng chế (bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, bảo hộ giống cây trồng...) và sản phẩm phi sáng chế (bài báo bình duyệt, tài liệu chuyên khảo, phần mềm, mô hình, cơ sở dữ liệu) theo Luật Khoa học và Công nghệ (2013) và Đinh Văn Ân (2004). Thương mại hóa KQNC là chuỗi hoạt động đưa phát minh, công nghệ từ phòng thí nghiệm ra thị trường để thu về giá trị kinh tế (Markman và cộng sự, 2008; Perkmann và cộng sự, 2013; Trần Văn Hai, 2015). Quá trình này diễn ra theo quy trình xuôi (ý tưởng $\rightarrow$ nghiên cứu $\rightarrow$ thử nghiệm $\rightarrow$ hoàn thiện) hoặc quy trình ngược (công nghệ hoàn thiện $\rightarrow$ phân tích bí quyết $\rightarrow$ thử nghiệm $\rightarrow$ nhân rộng) theo Nguyễn Đức Phường (2010).
- Lý thuyết chuyển giao công nghệ: Khung lý thuyết của Bozeman (2000) về bốn yếu tố cấu thành công nghệ: Kỹ thuật (Technique - T), Con người (Human - H), Thông tin (Information - I) và Tổ chức (Organization - O). Mô hình khuếch tán đổi mới của Rogers (1983) giải thích năm giai đoạn truyền bá (nhận thức, thuyết phục, ra quyết định, thực hiện, xác nhận), năm đặc điểm công nghệ chi phối sự chấp nhận (lợi thế tương đối, khả năng thích ứng, tính giản đơn, tính dễ thử nghiệm, tính dễ quan sát) và chu kỳ vòng đời thích nghi công nghệ. Chu trình chuyển giao công nghệ khép kín gồm tám giai đoạn của Sheerin (2014): nghiên cứu và phát triển $\rightarrow$ phát minh $\rightarrow$ đánh giá công nghệ $\rightarrow$ bảo vệ sở hữu trí tuệ $\rightarrow$ marketing công nghệ $\rightarrow$ li-xăng $\rightarrow$ sản phẩm/dịch vụ $\rightarrow$ thu nhập tái đầu tư.
- Lý thuyết tự quyết định (Self-Determination Theory - SDT): Phát triển bởi Ryan & Deci (2000), Deci & Ryan (2000), giải thích hành vi con người chuyển dịch trên trục liên tục từ không có động lực đến động lực ngoại tại và nội tâm hóa hoàn toàn thành động lực nội tại. Ứng dụng mô hình của Lam (2011, 2014) dựa trên hệ thống phần thưởng khoa học của Stephan & Levin (1992): Vinh danh (Ribbon), Tài chính (Gold), và Giải quyết thách thức học thuật (Puzzle). Nghiên cứu phân loại nhà khoa học thành ba nhóm: nhà khoa học truyền thống (động lực chủ yếu là vinh danh/ribbon), nhà khoa học doanh nhân (động lực tài chính/gold và giải đố/puzzle), và nhà khoa học lai hóa (hybrid - kết hợp chiến lược cả ba yếu tố).
- Lý thuyết vốn xã hội và lý thuyết phụ thuộc nguồn lực: Nhấn mạnh cấu trúc mạng lưới quan hệ, sự tin cậy và khả năng tiếp cận các nguồn tài trợ bên ngoài (ngân sách nhà nước, quỹ tài trợ khoa học, hợp đồng doanh nghiệp) như nguồn lực thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý khoa học tại các bộ/ngành (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) và giảng viên nghiên cứu tại các trường đại học nhằm điều chỉnh, bổ sung biến quan sát, hoàn thiện thang đo sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phần mềm thống kê xử lý số liệu đa biến:
- Thống kê mô tả: Phản ánh cơ cấu mẫu và thực trạng hoạt động nghiên cứu.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo: Kiểm định hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, trích xuất nhân tố qua phép quay Varimax để xác định cấu trúc dữ liệu.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Đánh giá độ phù hợp mô hình thông qua các chỉ số Chi-square/df, CFI, TLI, IFI, RMSEA, độ tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích (AVE).
- Phân tích tương quan và hồi quy logistics: Ước lượng mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố đến quyết định thương mại hóa KQNC của giảng viên.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2011-2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, số liệu niên giám thống kê và báo cáo thường niên của 12 trường đại học kỹ thuật công lập.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc trong năm 2018 với quy mô mẫu khảo sát chính thức gồm 353 giảng viên và nhà khoa học đang trực tiếp tham gia giảng dạy và nghiên cứu tại 18 trường đại học công lập khối kỹ thuật trên cả nước. Tác giả sử dụng một phần dữ liệu điều tra thực địa từ đề tài thuộc Quỹ Nafosted do TS. Nguyễn Văn Thắng làm chủ nhiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về thương mại hóa kết quả nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại hóa KQNC. Tác giả phân tích năm hình thức thương mại hóa cơ bản trong trường đại học: (1) Thỏa thuận cấp phép (li-xăng độc quyền hoặc không độc quyền); (2) Thỏa thuận nghiên cứu hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp; (3) Thỏa thuận nghiên cứu theo hợp đồng (đặt hàng từ doanh nghiệp); (4) Thành lập công ty liên doanh (spin-off, liên kết đầu tư mạo hiểm); (5) Tự thực hiện thương mại hóa không chính thức ở quy mô hạn chế.
Về mặt lý thuyết, chương này liên kết lý thuyết chuyển giao công nghệ, lý thuyết thương mại hóa, lý thuyết tự quyết định (SDT) và lý thuyết vốn xã hội. Tác giả xác lập bốn nhóm nhân tố tiền đề tác động đến hành vi của giảng viên: đặc điểm cá nhân và vốn xã hội, động lực tài chính, khả năng tiếp cận nguồn tài trợ, và các rào cản thể chế - thị trường.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày quy trình nghiên cứu chuẩn hóa gồm tám bước: xác định vấn đề $\rightarrow$ rà soát lý thuyết $\rightarrow$ xây dựng mô hình giả thuyết $\rightarrow$ thiết kế thang đo $\rightarrow$ đánh giá sơ bộ $\rightarrow$ thu thập dữ liệu $\rightarrow$ phân tích dữ liệu $\rightarrow$ báo cáo kết quả. Luận án thiết kế các thang đo sơ bộ dạng Likert 5 mức độ để đo lường các khái niệm: Vốn xã hội (mạng lưới quan hệ đồng nghiệp, cơ quan quản lý, doanh nghiệp), Động lực tài chính (thu nhập cá nhân, quỹ nghiên cứu, hỗ trợ đào tạo), Rào cản thương mại hóa (thủ tục hành chính, sở hữu trí tuệ, cơ chế định giá, thông tin thị trường), và Khả năng tiếp cận tài trợ (ngân sách nhà nước trung ương, địa phương, quỹ Nafosted, doanh nghiệp). Thang đo sơ bộ được kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và hiệu chỉnh sau phỏng vấn chuyên gia trước khi triển khai điều tra diện rộng trên 353 quan sát.
Chương 3: Thực trạng thương mại hóa kết quả đề tài nghiên cứu khoa học ở các trường đại học công lập khối kỹ thuật ở Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tiềm lực khoa học công nghệ và hoạt động chuyển giao công nghệ tại các trường đại học khối kỹ thuật giai đoạn 2011-2016. Dữ liệu tổng hợp từ các báo cáo cho thấy nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN tăng trưởng nhưng còn phân tán, chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước cấp theo nhiệm vụ, trong khi tỷ trọng tài trợ từ khu vực tư nhân còn thấp.
Tổng hợp kết quả chuyển giao công nghệ và thương mại hóa giai đoạn 2011-2016 tại các trường khảo sát:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Giá trị thực hiện giai đoạn 2011-2016 |
Nguồn dữ liệu ghi nhận |
| Số trường đại học công lập khối kỹ thuật khảo sát sâu |
12 trường |
Báo cáo các trường, khảo sát tác giả (2018) |
| Tổng số hợp đồng chuyển giao công nghệ và thương mại hóa |
3.992 hợp đồng |
Báo cáo KH&CN các trường giai đoạn 2011-2016 |
| Tổng giá trị các hợp đồng đã triển khai |
895 tỷ đồng |
Khảo sát thực tế của tác giả (2018) |
| Tỷ trọng doanh thu từ CGCN & TMH trong tổng thu của trường |
2% - 5% |
Theo khảo sát của Lê Trung Thành (2017) |
| Tỷ trọng học phí và lệ phí trong cơ cấu nguồn thu của trường |
Trên 70% |
Theo khảo sát của Lê Trung Thành (2017) |
| Tỷ lệ kết quả nghiên cứu được đưa vào ứng dụng thực tiễn |
Khoảng 10% |
Cục Phát triển Thị trường và DN KH&CN |
Bên cạnh các kết quả đạt được về sản phẩm nghiên cứu ứng dụng (giống cây trồng, vật liệu mới, phần mềm, dây chuyền công nghệ), chương này chỉ ra các nút thắt lớn: phần lớn các trường thiếu đơn vị chuyên trách (TTO/TLO) hoạt động chuyên nghiệp; cơ chế phân chia lợi nhuận từ quyền sở hữu trí tuệ chưa rõ ràng; quy định quản lý tài chính công đối với tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học còn phức tạp, làm giảm động lực của nhà khoa học.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày kết quả xử lý dữ liệu từ mẫu khảo sát 353 giảng viên tại 18 trường đại học khối kỹ thuật:
- Phân tích EFA và CFA: Quá trình phân tích nhân tố khám phá đối với thang đo rào cản thương mại hóa đã chỉ ra rằng rào cản không cấu thành một nhân tố đơn lẻ mà tách biệt rõ rệt thành hai nhân tố độc lập: Rào cản thị trường (thiếu kênh thông tin, năng lực marketing kém, khó tìm kiếm đối tác tiêu thụ) và Rào cản thể chế (thủ tục thanh quyết toán phức tạp, vướng mắc định giá tài sản công và quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ). Thang đo động lực tài chính và vốn xã hội đạt độ tin cậy cao qua kiểm định Cronbach's Alpha và độ hội tụ trong CFA.
- Phân tích tương quan và hồi quy: Kết quả phân tích hồi quy logistics khẳng định:
- Vốn xã hội của giảng viên (đặc biệt là mạng lưới liên kết với khối doanh nghiệp và cơ quan tài trợ) có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến quyết định thương mại hóa KQNC.
- Vốn xã hội có mối tương quan thuận chiều chặt chẽ với khả năng tiếp cận các nguồn kinh phí nghiên cứu đa dạng (đặc biệt là đề tài hợp tác với doanh nghiệp và quỹ Nafosted).
- Động lực tài chính (kỳ vọng tăng thu nhập cá nhân và tạo quỹ tái đầu tư nghiên cứu) có tác động tích cực đến quyết định tham gia thương mại hóa.
- Rào cản thị trường và Rào cản thể chế tác động tiêu cực, kìm hãm trực tiếp xác suất giảng viên đưa kết quả nghiên cứu vào thương mại hóa thực tế.
Chương 5: Thảo luận kết quả và khuyến nghị
Chương 5 đối chiếu kết quả thực nghiệm với các nghiên cứu quốc tế, làm rõ tính đặc thù của bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam. Trên cơ sở kết quả hồi quy, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị toàn diện:
- Bảy nhóm giải pháp chính: (1) Xây dựng cơ chế tạo động lực nghiên cứu và thương mại hóa thông qua chính sách phân chia lợi nhuận thỏa đáng cho tác giả phát minh; (2) Nâng cao năng lực nghiên cứu gắn với tiêu chuẩn ứng dụng; (3) Tăng cường hợp tác, liên kết thực chất giữa trường đại học và doanh nghiệp; (4) Phát triển vốn xã hội của giảng viên thông qua các diễn đàn kết nối cung - cầu công nghệ; (5) Cắt giảm các rào cản thể chế và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong xét duyệt, quản lý nhiệm vụ KH&CN; (6) Đổi mới cơ chế tài trợ và khoán chi tài chính cho nghiên cứu khoa học; (7) Định hướng hoạt động nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của thị trường.
- Hệ thống kiến nghị: Phân định rõ trách nhiệm của Chính phủ (hoàn thiện khung pháp lý về sở hữu trí tuệ và quản lý tài sản công), các bộ/ngành liên quan (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính), ban giám hiệu các trường đại học (thành lập và vận hành hiệu quả các văn phòng TTO), và bản thân giảng viên/nhà khoa học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Phát hiện cấu trúc hai chiều của rào cản thương mại hóa: Khác biệt với nhiều nghiên cứu tại các quốc gia phát triển xem rào cản là một cấu trúc đơn nhất, luận án chứng minh rằng trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển tại Việt Nam, rào cản phân tách thành hai nhóm riêng biệt: rào cản thể chế và rào cản thị trường.
- Làm rõ vai trò trung gian của vốn xã hội trong tiếp cận tài trợ: Luận án chứng minh thực nghiệm mối quan hệ tác động tích cực của mạng lưới quan hệ xã hội của giảng viên đến khả năng tiếp cận các nguồn tài chính nghiên cứu (đặc biệt là nguồn vốn từ doanh nghiệp và các quỹ tài trợ khoa học).
- Xây dựng mô hình tích hợp đặc thù: Dựa trên sự kết hợp lý thuyết tự quyết định (SDT) và lý thuyết nguồn lực, luận án xác lập mô hình nghiên cứu gồm bốn nhóm nhân tố (Vốn xã hội, Động lực thương mại hóa, Rào cản thương mại hóa, Khả năng tiếp cận tài trợ) giải thích thỏa đáng hành vi thương mại hóa của nhà khoa học tại các trường đại học công lập Việt Nam.
Đóng góp về thực tiễn
- Đánh giá hệ thống thực trạng thương mại hóa khối kỹ thuật: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về tiềm lực KH&CN và hoạt động chuyển giao công nghệ tại các trường đại học công lập khối kỹ thuật giai đoạn 2011-2016 thông qua minh chứng 3.992 hợp đồng với giá trị 895 tỷ đồng.
- Nhận diện các vướng mắc chính sách cụ thể: Chỉ rõ các điểm nghẽn trong thực thi chính sách xác lập quyền sở hữu trí tuệ, cơ chế định giá công nghệ, quy chế quản lý tài chính và chế độ đãi ngộ đối với nhà khoa học trong trường công lập.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi: Luận án xây dựng bảy nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao và đưa ra các kiến nghị cụ thể cho từng cấp quản lý (Chính phủ, các bộ ngành, trường đại học và giảng viên) nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy hoạt động thương mại hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi khảo sát giới hạn: Luận án chỉ tập trung vào các trường đại học công lập khối kỹ thuật, chưa khảo sát các khối ngành kinh tế, xã hội nhân văn, y, dược; do đó tính khái quát hóa kết quả cho toàn bộ hệ thống giáo dục đại học còn hạn chế.
- Giới hạn thời gian của dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2011-2016 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2018; chưa bao quát được các biến động chính sách và thực tiễn tự chủ đại học ở các giai đoạn tiếp sau.
- Kỹ thuật đo lường doanh thu: Biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy mới dừng lại ở quyết định/ý định tham gia thương mại hóa của giảng viên, chưa lượng hóa chi tiết quy mô doanh thu bằng tiền thu được từ từng hình thức thương mại hóa cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi điều tra sang các khối trường đại học ngoài khối kỹ thuật (khối kinh tế, y dược, khoa học xã hội) để kiểm định tính ổn định của mô hình.
- Phân tích sâu hơn cơ chế vận hành và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off) trong khuôn khổ trường đại học theo chuỗi giá trị đổi mới sáng tạo.
- Cập nhật số liệu thực nghiệm trong bối cảnh các văn bản hướng dẫn Luật Giáo dục Đại học sửa đổi (2018) và các quy định mới về quản lý tài sản công đi vào thực thi.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính): Cung cấp căn cứ thực tiễn để rà soát, điều chỉnh chính sách giao quyền tự chủ sở hữu trí tuệ, quy chế phân chia lợi nhuận và thủ tục thanh quyết toán kinh phí tài trợ nghiên cứu khoa học.
- Lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học công lập: Tham khảo mô hình phân tích để xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ, tái cơ cấu nguồn thu, thành lập văn phòng chuyển giao công nghệ (TTO) và ban hành quy chế khuyến khích giảng viên nghiên cứu gắn với thương mại hóa.
- Giảng viên và nhà khoa học: Nắm bắt quy trình chu chuyển từ kết quả nghiên cứu đến thị trường, nhận diện tầm quan trọng của việc xây dựng mạng lưới vốn xã hội với cộng đồng doanh nghiệp và kỹ năng đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ.
- Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp phương pháp định tính và định lượng (EFA, CFA, hồi quy logistics) trong lĩnh vực kinh tế, tài chính và quản lý khoa học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát dữ liệu thực tế tại những nhóm trường nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Nghiên cứu tập trung vào khối các trường đại học công lập khối kỹ thuật tại ba miền Bắc - Trung - Nam (như Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Bách khoa TP.HCM, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Cần Thơ...). Dữ liệu thứ cấp đánh giá 12 trường giai đoạn 2011-2016, và dữ liệu sơ cấp được điều tra trên 353 giảng viên, nhà khoa học tại 18 trường đại học kỹ thuật công lập trong năm 2018.
2. Tỷ trọng nguồn thu từ hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu của các trường đại học công lập Việt Nam hiện nay chiếm bao nhiêu phần trăm?
Theo số liệu trích dẫn trong luận án từ nghiên cứu của Lê Trung Thành (2017), nguồn thu của các trường đại học công lập chủ yếu đến từ học phí và lệ phí đào tạo (chiếm trên 70%), trong khi nguồn thu từ chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn từ 2% đến 5% tổng thu.
3. Cấu trúc thang đo rào cản thương mại hóa được luận án phát hiện có điểm gì khác biệt so với y văn quốc tế?
Qua phân tích nhân tố khám phá (EFA), luận án chỉ ra rằng tại Việt Nam, rào cản không phải là một biến đơn nhất mà tách biệt thành hai nhóm nhân tố độc lập: rào cản thị trường (hoạt động marketing, thiếu thông tin thị trường, khó khăn tìm kiếm đối tác) và rào cản thể chế (quy định tài chính, quyền sở hữu trí tuệ, cơ chế định giá tài sản công).
4. Lý thuyết tự quyết định (SDT) được tác giả vận dụng để giải thích động lực thương mại hóa của nhà khoa học như thế nào?
Luận án kế thừa mô hình của Lam (2011) dựa trên SDT và ba nhóm phần thưởng của Stephan & Levin (1992) gồm Ribbon (vinh danh), Gold (tài chính), và Puzzle (giải quyết thử thách học thuật) để chia nhà khoa học thành ba nhóm: nhà khoa học truyền thống (chủ yếu hướng tới vinh danh), nhà khoa học doanh nhân (hướng tới tài chính và giải đố), và nhà khoa học lai hóa/hybrid (kết hợp cả ba loại lợi ích).
5. Kết quả thực nghiệm giai đoạn 2011-2016 ghi nhận quy mô hợp đồng thương mại hóa tại các trường đại học kỹ thuật được khảo sát đạt mức nào?
Trong giai đoạn 2011-2016, 12 trường đại học công lập khối kỹ thuật được khảo sát đã triển khai thực hiện 3.992 hợp đồng chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu, đạt tổng giá trị ghi nhận là 895 tỷ đồng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Bá Nhẫm đã hoàn thành việc mô hình hóa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên tại các trường đại học công lập khối kỹ thuật ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu 353 giảng viên, công trình đã xác lập vai trò quan trọng của vốn xã hội và động lực tài chính, đồng thời nhận diện hai khía cạnh rào cản thể chế và rào cản thị trường. Hệ thống bảy nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý và các trường đại học trong tiến trình đổi mới cơ chế tài chính và tự chủ đại học.