Tổng quan luận án
Công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó giáo dục đại học giữ vai trò quan trọng. Nhằm tạo hành lang pháp lý cho các cơ sở giáo dục phát triển, Nhà nước đã ban hành các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg, Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 14), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP giai đoạn 2006 - 2020, Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013, Luật Giáo dục đại học năm 2012 (Điều 32), cùng các nghị định về tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập như Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị quyết số 77/NQ-CP năm 2014. Mặc dù hành lang pháp lý từng bước được hình thành, cơ chế quản lý nhà nước đối với các trường đại học vẫn bộc lộ tính tập trung, chậm đổi mới, thiếu tính nhất quán và đồng bộ giữa các bộ ngành cũng như chưa phân cấp rõ ràng cho địa phương. Việc triển khai quyền tự chủ của các trường đại học công lập còn gặp nhiều rào cản hành chính; cơ chế quản lý chưa phát huy hết trách nhiệm và năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên; đồng thời ở nước ta chưa có một mô hình chuẩn mực hay khung pháp lý mang tính hệ thống về quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học công lập. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục Đại học công lập ở nước ta hiện nay" được lựa chọn nhằm nghiên cứu có hệ thống vấn đề này dưới góc độ khoa học pháp lý hành chính.
Mục đích nghiên cứu của luận án là:
- Trình bày những vấn đề lý luận về tự chủ, quyền tự chủ, bản chất, vai trò, nội dung quyền tự chủ của các trường đại học, đặc biệt là các trường đại học công lập.
- Phân tích đánh giá thực trạng thực hiện quyền tự chủ của các trường đại học theo quy định của pháp luật hiện hành; từ đó rút ra những nguyên nhân, bất cập, những yếu kém, tồn tại trong việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở các trường đại học.
- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị có cơ sở lý luận, thực tiễn và có tính khả thi nhằm thực hiện quyền tự chủ của các trường đại học công lập ở Việt Nam.
Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước về vấn đề quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học; đánh giá khái quát phạm vi và mức độ nghiên cứu của các công trình này, xác định những kiến thức kế thừa và làm rõ những vấn đề cần được tiếp tục giải quyết trong luận án.
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tự chủ, quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập, vai trò, nội dung, điều kiện thực hiện quyền tự chủ của các trường đại học công lập ở nước ta.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học.
- Kiến nghị, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quyền tự chủ của các trường đại học ở Việt Nam.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Lý luận tổng thể về tự chủ đại học và quyền tự chủ đại học cần được hiểu như thế nào? Có những đặc điểm, bản chất nào? Vai trò của nó ra sao trong giáo dục đại học? Giới hạn quyền tự chủ đại học đến đâu?
- Quyền tự chủ đại học có mối liên hệ như thế nào với đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục đại học? Có ý nghĩa thế nào trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực?
- Các điều kiện để thực hiện quyền tự chủ đại học là gì? Mối quan hệ với chế độ kinh tế, xã hội của các quốc gia như thế nào?
- Pháp luật sẽ điều chỉnh những nội dung nào của tự chủ đại học? Mức độ điều chỉnh đến đâu? Nội dung điều chỉnh ra sao?
- Thực trạng thực hiện quyền tự chủ đại học của các cơ sở giáo dục đại học công lập hiện nay ra sao? Kết quả thực hiện thí điểm quyền tự chủ đại học của 23 cơ sở giáo dục đại học công lập hiện nay ra sao? Đặt ra câu chuyện gì?
- Từ thực trạng đó đặt ra yêu cầu phải đề ra các giải pháp thực hiện quyền tự chủ đại học cho các cơ sở giáo dục đại học công lập: vì sao phải đề ra các giải pháp? Quan điểm và nguyên tắc đề ra các giải pháp thực hiện quyền tự chủ đại học là gì? Các giải pháp thực hiện quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học công lập hiện nay gồm những gì?
Các giả thuyết nghiên cứu được tác giả xác định:
- Các nghiên cứu về tự chủ đại học chưa sâu sắc, triệt để, đặc biệt là chưa có nghiên cứu nào ở góc độ pháp luật.
- Các vấn đề lý luận về tự chủ đại học và quyền tự chủ đại học chưa được phân tích sâu sắc, rõ ràng; các nội dung của quyền tự chủ đại học chưa được phân tích toàn diện, hệ thống.
- Thực trạng xây dựng pháp luật và thực trạng thực hiện pháp luật về quyền tự chủ đại học của các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa được tổng kết và đánh giá ở mức độ khái quát và mức độ cụ thể.
- Cần phải xây dựng một mô hình đại học tự chủ trong đó tính đến các vấn đề thể chế pháp luật, điều kiện năng lực của các cơ sở giáo dục đại học và điều kiện kinh tế xã hội của đất nước.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là việc triển khai thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở các cơ sở đào tạo công lập; các trường đại học đã và đang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc giáo dục và đào tạo.
Phạm vi nghiên cứu được xác định trên các phương diện:
- Về nội dung: Nghiên cứu quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở nước ta hiện nay dưới góc độ pháp luật, đặc biệt là pháp luật hành chính thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
- Về không gian: Một số trường đại học trên phạm vi cả nước, đặc biệt là 23 trường đang thực hiện cơ chế thí điểm tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP.
- Về thời gian: Số liệu được thu thập và nghiên cứu trong thời gian 10 năm, từ năm 2008 đến năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, công trình, năm công bố |
Nội dung trọng tâm |
| Nghiên cứu quốc tế |
Joanne Y. Taira (2004), Luận án tiến sĩ giáo dục học |
Nghiên cứu điển hình về quan điểm của các bên liên quan và bối cảnh văn hóa - xã hội trong việc thực hiện quyền tự chủ của các trường đại học công lập ở Mỹ. |
|
Su-Yan Pan (2009; dịch giả Phạm Thị Ly, 2010) |
Khái quát lược sử, các mô hình tự chủ đại học trên thế giới và sự công nhận tự chủ đại học tại Trung Quốc dưới sự quản lý của Bộ Giáo dục. |
|
Don Anderson & Richard Johnson (1998) |
Phân tích quan hệ giữa nhà nước và cơ sở giáo dục đại học tại 20 quốc gia, so sánh với Úc; phân nhóm truyền thống tự chủ: Anh - Mỹ, Châu Âu, Châu Á. |
|
Hauptman, A. |
Đưa ra 4 kịch bản phát triển giáo dục đại học dựa trên mức độ phụ thuộc tài chính của trường đại học vào nhà nước. |
|
Thomas Estermann, Terhi Nokkala & Monika Steinel (2010) |
Khảo sát tự chủ đại học tại 22 quốc gia Châu Âu trên 4 khía cạnh: tổ chức, tài chính, học thuật và nhân sự. |
|
Chan Da-Wan (2017) |
Lịch sử tự chủ đại học tại Malaysia từ năm 1962, giai đoạn hạn chế từ 1969 và cải cách từ năm 2003 khi thành lập Bộ Đại học. |
|
World Bank (2008) |
Khái quát 4 mô hình quản trị đại học: Nhà nước kiểm soát hoàn toàn (state control), bán tự chủ (semi-autonomous), bán độc lập (semi-independent) và độc lập (independent). |
| Sách chuyên khảo, giáo trình trong nước |
GS. Trần Hồng Quân (1995) |
Các biện pháp đổi mới quản lý giáo dục, đổi mới phương thức điều hành của cán bộ quản lý. |
|
GS.TSKH. Trần Văn Nhung (2003) |
Nhu cầu và giải pháp đổi mới giáo dục đại học đáp ứng tiến trình hội nhập quốc tế. |
|
Viện Nghiên cứu Chiến lược giáo dục (2003) |
Đề tài cấp Nhà nước về lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về giáo dục. |
|
GS.TSKH. Bành Tiến Long (2005) |
Yêu cầu đổi mới đào tạo, hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học dưới góc độ quản lý giáo dục. |
|
PGS. Trần Khánh Đức & PGS. Nguyễn Mạnh Hùng (2012); PGS. Trần Khánh Đức (2014, 2018) |
Quản trị đại học, mô hình phát triển năng lực, mô hình quản trị tập đoàn hóa của Nhật Bản; lý thuyết hệ thống trong phân tầng, xếp hạng đại học. |
|
GS. Lâm Quang Thiệp |
Lược sử giáo dục đại học thế giới và Việt Nam; quản lý trường đại học theo cơ chế thị trường gắn với quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình, hội đồng trường và kiểm định chất lượng. |
|
TS. Phạm Thị Ly (2008) |
Quản trị đại học Hoa Kỳ, vai trò hội đồng quản trị và liên hệ với hoạt động của hội đồng trường tại Việt Nam. |
| Luận văn, luận án luật học và kinh tế |
Lê Thị Kim Dung (ThS 2005, TS 2012) |
Hoàn thiện pháp luật về giáo dục và giáo dục đại học ở Việt Nam. |
|
Nguyễn Đức Cường (ThS 2006, TS 2009) |
Bảo đảm pháp lý về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và quản lý trường đại học, cao đẳng. |
|
Nguyễn Trọng Tuấn (ThS 2011); Nguyễn Thị Thu Hà (TS 2012) |
Pháp luật về giáo dục đại học; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và phân cấp quản lý giáo dục đại học. |
|
Trần Đức Cân (TS 2012); Nguyễn Thị Hồng Mến (TS 2018); Tô Hồng Thiên (TS 2017) |
Tự chủ tài chính, 6 tiêu chí hoàn thiện cơ chế tài chính doanh nghiệp trong đại học; hệ thống thông tin kế toán. |
| Hội thảo khoa học và tạp chí chuyên ngành |
Hội thảo các năm 2009, 2016, 2017; Nguyễn Minh Thuyết (2014, 2017); Đồng Thế Hiển (2017); GS. Đỗ Trung Tá |
Bất cập pháp luật và tính sẵn sàng của cơ sở; kết quả thực hiện Nghị quyết 77/NQ-CP của 23 trường đại học thí điểm; khái niệm và nội hàm tự chủ. |
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục, đổi mới cơ chế tài chính hoặc phân tích từng khía cạnh riêng lẻ của tự chủ đại học, hiện vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập dưới góc độ khoa học pháp lý hành chính tại Việt Nam. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý luận, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực thi (đặc biệt giai đoạn 2008 - 2017 và thí điểm 2014 - 2017), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp pháp lý đồng bộ nhằm tăng cường quyền tự chủ cho các trường đại học công lập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án tiếp cận vấn đề tự chủ đại học dựa trên các khái niệm, lý thuyết và khung phân tích được ghi nhận trong khoa học pháp lý và quản lý giáo dục:
- Khái niệm cơ bản: Trường đại học công lập được định nghĩa là cơ sở giáo dục và nghiên cứu do Nhà nước đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất và quản lý, hoạt động chủ yếu bằng nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi. Tự chủ được hiểu là khả năng tự điều hành, quản lý công việc của một tổ chức nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao mà không bị chi phối tùy tiện từ bên ngoài. Theo Anderson và Johnson (1998), tự chủ đại học là sự tự do của cơ sở trong việc điều hành các công việc mà không có sự chỉ đạo hoặc tác động từ cấp chính quyền.
- Phân loại tự chủ theo Debreczeni (2002): Bao gồm tự chủ thực chất (substantive autonomy - quyền xác định chương trình và mục đích đào tạo), tự chủ thủ tục (procedural autonomy - quyền xác định phương tiện thực hiện chính sách quốc gia) và tự chủ tổ chức (organic autonomy - quyền thiết lập cơ cấu tổ chức học thuật nội bộ).
- Khung phân tích quản trị của World Bank (2008): Phân chia thành 4 mức độ: Nhà nước kiểm soát hoàn toàn (state control), bán tự chủ (semi-autonomous), bán độc lập (semi-independent) và độc lập (independent).
- Mô hình quản lý giáo dục 3A: Mô hình vòng lặp phản hồi gồm Tự chủ (Autonomy) - Đánh giá (Assessment) - Trách nhiệm giải trình (Accountability).
- Căn cứ pháp lý nền tảng: Điều 32 Luật Giáo dục đại học năm 2012 quy định quyền tự chủ trong các lĩnh vực tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, đào tạo, khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế và bảo đảm chất lượng; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị quyết số 77/NQ-CP về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với cơ sở giáo dục đại học công lập.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể của luận án bao gồm:
| Phương pháp |
Mục đích và nội dung áp dụng trong luận án |
| Phương pháp luận |
Sử dụng phép biện chứng duy vật của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục đào tạo, xem xét việc thực hiện quyền tự chủ đại học một cách toàn diện trên nhiều mặt. |
| Phương pháp phân tích |
Phân tích các nội dung của tài liệu, văn bản pháp luật hành chính liên quan, chính sách của Nhà nước, chiến lược giáo dục và các vấn đề lý luận về tự chủ đại học. |
| Phương pháp hệ thống |
Hệ thống hóa tài liệu, bài viết và công trình nghiên cứu để thiết kế cấu trúc luận án, sử dụng chủ yếu tại Chương 1 và Chương 2. |
| Phương pháp tổng hợp và thống kê |
Tổng hợp kết quả, báo cáo công tác năm và xử lý các số liệu thực tiễn của các trường đại học nhằm làm sáng tỏ thực trạng tại Chương 3. |
| Phương pháp lịch sử |
Nghiên cứu quá trình hình thành, biến đổi và phát triển của cơ chế tự chủ tại các trường đại học công lập qua các giai đoạn lịch sử. |
| Phương pháp điều tra xã hội học |
Khảo sát thực trạng thực hiện tự chủ đại học dưới góc độ pháp luật hành chính thông qua 2 mẫu phiếu hỏi: Mẫu 1 dành cho Ban giám hiệu và cán bộ lãnh đạo các trường đại học; Mẫu 2 dành cho giảng viên các trường đại học. Sử dụng chủ yếu trong Chương 3. |
| Phương pháp chuyên gia |
Lấy ý kiến tham vấn của các chuyên gia luật học và nhà quản lý giáo dục đại học có kinh nghiệm nhằm xây dựng các giải pháp khả thi. |
| Các phương pháp khác |
So sánh pháp luật, quy nạp và diễn dịch để làm rõ các luận điểm khoa học. |
Nguồn tư liệu và dữ liệu: Văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, các nghị định, nghị quyết của Chính phủ và thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo); báo cáo tổng kết năm học và báo cáo tài chính của các trường đại học; kết quả xử lý phiếu khảo sát từ cán bộ quản lý và giảng viên; số liệu thực tế giai đoạn 2008 - 2017 và dữ liệu thực hiện thí điểm tại 23 trường đại học công lập theo Nghị quyết số 77/NQ-CP giai đoạn 2014 - 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quyền tự chủ đại học
Chương này tập trung hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề: chính sách hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân; lý luận về triết lý giáo dục và bản chất của quyền tự chủ; quản lý nhà nước và quản trị trường đại học; các nội dung tự chủ cụ thể (học thuật, tài chính, nhân sự); và hệ thống giáo dục đại học trong bối cảnh tự chủ. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản lý giáo dục hoặc tài chính đơn lẻ. Chương 1 làm rõ khoảng trống khoa học: thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập dưới góc độ pháp luật hành chính. Đồng thời, chương này thiết lập hệ thống 6 câu hỏi nghiên cứu, 4 giả thuyết nghiên cứu và chỉ rõ các nhiệm vụ khoa học cần giải quyết ở các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, bản chất, vai trò, điều kiện và các nội dung cấu thành của quyền tự chủ đại học:
- Bản chất của quyền tự chủ đại học được xác định qua 6 đặc trưng: tính độc lập của nhà trường trong việc quyết định các vấn đề phát triển; việc hạn chế sự can thiệp hành chính sâu từ phía cơ quan nhà nước; sự gắn kết hữu cơ với tự do học thuật; tính đi đôi giữa quyền tự chủ với trách nhiệm giải trình; việc Nhà nước tiếp tục giữ vai trò đầu tư dựa trên chất lượng đầu ra thay vì thả nổi cơ sở; và sự gắn liền với tiến trình xã hội hóa giáo dục.
- Vai trò của quyền tự chủ: Giúp các trường xóa bỏ tư duy bao cấp, chủ động xác định chỉ tiêu, đổi mới phương thức đào tạo, quản lý tài chính và nhân sự, nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
- Điều kiện thực hiện: Cơ sở phải có đủ năng lực về uy tín đào tạo, nghiên cứu khoa học, năng lực tài chính, tổ chức và quản trị. Văn bản chỉ ra rằng ở Việt Nam hiện nay, việc giao quyền tự chủ đang bị đồng nhất chủ yếu với năng lực tự chủ tài chính (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị quyết số 77/NQ-CP).
- Nội dung quyền tự chủ đại học ở Việt Nam bao gồm 7 lĩnh vực cụ thể:
- Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của nhà trường.
- Hoạt động tuyển sinh: Xác định chỉ tiêu tuyển sinh dựa trên năng lực đào tạo, nhu cầu xã hội và quyết định phương thức tuyển sinh.
- Hoạt động đào tạo: Quyền tự chủ trong mở ngành đào tạo (phân tích sự hạn chế khi thẩm quyền mở ngành chủ yếu tập trung ở Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngoại trừ Đại học Quốc gia và cơ sở đạt chuẩn quốc gia) và tự chủ xây dựng chương trình đào tạo (phân tích tình trạng chương trình khung chiếm tới 60% thời lượng, làm giảm tính linh hoạt so với mô hình đào tạo theo tín chỉ).
- Hoạt động khoa học công nghệ: Gắn kết nghiên cứu với đào tạo, khắc phục cơ chế bao cấp đề tài và tình trạng nghiên cứu chưa bám sát thực tiễn doanh nghiệp.
- Hoạt động hợp tác quốc tế: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV và Điều lệ trường đại học, bao gồm xây dựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào, liên kết đào tạo, tiếp nhận chuyên gia và quản lý dự án quốc tế.
- Hoạt động tài chính: Tự chủ về nguồn thu, định mức chi, xây dựng mức học phí tương xứng với chất lượng đào tạo, khắc phục sự trói buộc của cơ chế tài chính sự nghiệp công lập truyền thống.
- Hoạt động tổ chức, bộ máy và nhân sự.
Chương 3: Thực trạng quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 đánh giá thực trạng hệ thống pháp luật và việc áp dụng pháp luật về tự chủ đại học trong giai đoạn 2008 - 2017:
- Đánh giá hệ thống văn bản pháp luật: Phân tích các quy định tại Luật Giáo dục năm 2005, Luật Giáo dục đại học năm 2012, Điều lệ trường đại học và các nghị định hướng dẫn; chỉ ra những mâu thuẫn, chồng chéo giữa Luật Giáo dục đại học và các luật chuyên ngành khác.
- Kết quả thực hiện thí điểm tại 23 trường đại học công lập theo Nghị quyết số 77/NQ-CP (giai đoạn 2014 - 2017): Đánh giá bước đầu việc các trường chủ động tổ chức bộ máy, tuyển sinh và huy động nguồn lực tài chính, đồng thời chỉ rõ sự lúng túng trong việc thành lập, vận hành Hội đồng trường và cơ chế phê duyệt đề án.
- Phân tích số liệu khảo sát xã hội học từ 2 nhóm đối tượng (Mẫu 1: Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý; Mẫu 2: Giảng viên) về mức độ nhận thức, mức độ hài lòng và những rào cản hành chính trong quá trình thực hiện quyền tự chủ.
- Chỉ ra các tồn tại, hạn chế: Sự can thiệp của cơ quan chủ quản vẫn còn nặng nề; quyền tự chủ tài chính bị bó hẹp trong khung học phí quy định; việc mở ngành và chỉ tiêu tuyển sinh vẫn chịu sự kiểm soát chặt chẽ; thiết chế Hội đồng trường hoạt động mang tính hình thức, chưa thực sự là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà trường.
- Phân tích nguyên nhân: Nhận thức của cơ quan quản lý và các trường chưa đồng bộ; thiếu quy chế phối hợp liên ngành; hành lang pháp lý chưa nhất quán; năng lực quản trị nội bộ của các trường còn yếu kém.
Chương 4: Các giải pháp tăng cường quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách:
- Đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật: Trọng tâm là sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục đại học năm 2012 theo hướng quy định rõ quyền tự chủ tương ứng với năng lực thực tế của cơ sở đào tạo, xóa bỏ cơ chế bộ chủ quản, phân định rõ thẩm quyền quản lý nhà nước và quyền quản trị nội bộ của nhà trường.
- Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước: Chuyển đổi phương thức quản lý từ kiểm soát hành chính trực tiếp sang quản lý gián tiếp thông qua kiểm định chất lượng, xây dựng tiêu chuẩn, ban hành chính sách và giám sát trách nhiệm giải trình.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực quản trị đại học: Phân định rõ quyền hạn giữa Hội đồng trường và Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng); nâng cao thực quyền của Hội đồng trường trong việc quyết định chiến lược, nhân sự cấp cao và tài chính.
- Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính: Đổi mới cách thức phân bổ ngân sách nhà nước dựa trên kết quả đầu ra và kiểm định chất lượng; trao quyền chủ động cho cơ sở đào tạo trong xác định mức thu học phí gắn với trách nhiệm xã hội và chính sách học bổng; áp dụng cơ chế quản lý tài chính linh hoạt tiệm cận mô hình doanh nghiệp đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học như sau:
- Về mặt lý luận: Xây dựng cơ sở lý luận về tự chủ đại học, quyền tự chủ đại học của cơ sở giáo dục đại học công lập; làm rõ khái niệm, bản chất, vai trò, các lĩnh vực cấu thành nội dung quyền tự chủ, cũng như các điều kiện và giới hạn trong việc giao quyền tự chủ dưới góc độ khoa học pháp lý hành chính.
- Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2017; phân tích thực tiễn áp dụng cơ chế thí điểm tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP của 23 trường đại học; làm rõ những ưu điểm, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân căn bản xuất phát từ thể chế pháp luật và năng lực thực thi.
- Về mặt giải pháp: Đưa ra hệ thống kiến nghị, giải pháp đồng bộ và có tính khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật (trọng tâm là sửa đổi Luật Giáo dục đại học năm 2012) và đổi mới các công cụ quản lý nhà nước để mở rộng quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học công lập hiện nay.
Hệ thống kiến nghị, giải pháp đề xuất bao gồm:
- Sửa đổi các quy định pháp luật về mở ngành đào tạo, xác định chỉ tiêu tuyển sinh, xây dựng chương trình khung nhằm giảm thiểu rào cản hành chính từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thể chế hóa thực quyền của Hội đồng trường trong trường đại học công lập, xác lập rõ mối quan hệ giữa Hội đồng trường, Đảng ủy và Hiệu trưởng.
- Từng bước xóa bỏ cơ chế bộ chủ quản đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập, thay thế bằng cơ chế đại diện sở hữu nhà nước kết hợp công tác kiểm định chất lượng độc lập.
- Điều chỉnh chính sách học phí và cơ chế quản lý tài chính công, cho phép các cơ sở tự chủ tài chính hoàn toàn được chủ động định giá dịch vụ đào tạo đi kèm trách nhiệm giải trình và chính sách hỗ trợ người học khó khăn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án tập trung khảo sát và thu thập dữ liệu trong phạm vi thời gian 10 năm (2008 - 2017), với trọng tâm là nhóm 23 trường đại học công lập thực hiện thí điểm theo Nghị quyết số 77/NQ-CP. Do đối tượng nghiên cứu khu biệt ở các cơ sở giáo dục đại học công lập dưới góc độ pháp luật hành chính chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, các khía cạnh kinh tế - tài chính chi tiết hoặc cơ chế quản trị tại các trường đại học tư thục không thuộc phạm vi giải quyết sâu của đề tài.
Về hướng nghiên cứu tiếp, văn bản đặt ra yêu cầu tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động thực tế của việc sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục đại học năm 2012; nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản trị Hội đồng trường khi chuyển đổi sang cơ chế xóa bỏ bộ chủ quản; và hoàn thiện các tiêu chuẩn phân tầng, xếp hạng đại học áp dụng lý thuyết hệ thống để làm căn cứ giao quyền tự chủ tương ứng với từng nhóm trường trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện thể chế pháp lý, sửa đổi Luật Giáo dục đại học và các văn bản hướng dẫn thi hành; hỗ trợ cơ quan quản lý chuyển dịch từ phương thức can thiệp hành chính sang điều tiết bằng pháp luật, tiêu chuẩn kiểm định và chính sách tài chính.
- Cán bộ quản trị và quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học công lập: Làm tài liệu tham khảo trong việc tái cấu trúc bộ máy quản trị nội bộ, xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng trường, hoàn thiện đề án tự chủ và quy trình giải trình trách nhiệm xã hội.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Luật học (đặc biệt chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Quản lý giáo dục): Làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo về các bảo đảm pháp lý đối với quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, tài liệu giảng dạy trong các học viện và trường đại học đào tạo luật.
Câu hỏi thường gặp
1. Quyền tự chủ đại học được luận án định nghĩa như thế nào dưới góc độ thực chứng?
Dưới góc độ thực chứng, luận án xác định quyền tự chủ đại học là các quy định của pháp luật phản ánh mối quan hệ giữa Nhà nước với các cơ sở giáo dục đại học trong việc thực hiện mục tiêu tự do học thuật, tự chủ quản trị và các điều kiện giải trình bắt buộc để thực hiện quyền tự chủ của mình. Quyền tự chủ không có mục đích tự thân mà là công cụ quản lý do Nhà nước giao cho các trường để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.
2. Mô hình quản lý giáo dục 3A được đề cập trong luận án bao gồm những yếu tố nào?
Mô hình 3A là vòng lặp phản hồi cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định của nhà trường, bao gồm 3 yếu tố cấu thành có mối quan hệ chặt chẽ: Tự chủ (Autonomy), Đánh giá (Assessment) và Trách nhiệm giải trình (Accountability). Mức độ tự chủ càng cao thì trách nhiệm giải trình và công tác đánh giá, kiểm định chất lượng càng phải được thực hiện nghiêm ngặt.
3. Theo tác giả, việc giao quyền tự chủ cho các trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay chủ yếu căn cứ vào điều kiện nào?
Văn bản phân tích rằng việc giao quyền tự chủ cho các trường đại học ở Việt Nam hiện nay chủ yếu dựa vào năng lực tự chủ về tài chính (khả năng tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên và chi đầu tư theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị quyết số 77/NQ-CP), thay vì đánh giá đồng bộ các năng lực về học thuật, nghiên cứu khoa học, uy tín đào tạo và năng lực quản trị.
4. Luận án chỉ ra những điểm nghẽn hành chính cụ thể nào trong việc tự chủ đào tạo của các trường?
Luận án chỉ ra hai điểm nghẽn chính: thứ nhất, việc mở ngành đào tạo còn chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngoại trừ Đại học Quốc gia và cơ sở đạt chuẩn quốc gia; thứ hai, chương trình đào tạo còn phụ thuộc vào chương trình khung do Bộ ban hành chiếm tới khoảng 60% thời lượng, làm giảm khả năng cập nhật linh hoạt nội dung giảng dạy và làm hạn chế tính chủ động của giảng viên so với mô hình đào tạo theo tín chỉ quốc tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục Đại học công lập ở nước ta hiện nay" là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, làm sáng tỏ cơ sở lý luận, bản chất và các nội dung cấu thành của quyền tự chủ đại học. Thông qua việc phân tích thực trạng văn bản quy phạm pháp luật và khảo sát thực tiễn giai đoạn 2008 - 2017 (trọng tâm là 23 trường thí điểm theo Nghị quyết số 77/NQ-CP), tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế, sự thiếu đồng bộ trong cơ chế quản lý và hoạt động của Hội đồng trường. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp pháp lý toàn diện, cung cấp luận cứ khoa học phục vụ yêu cầu sửa đổi Luật Giáo dục đại học năm 2012 và đổi mới phương thức quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học công lập tại Việt Nam.