Tổng quan luận án

Luận án nghiên cứu vấn đề quản lý nhà nước (QLNN) đối với đội ngũ giảng viên (ĐNGV) trường chính trị (TCT) cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ, thuộc chuyên ngành Luật học (Luật Hành chính – Quản lý nhà nước). Hướng tiếp cận là hỗn hợp: kết hợp phân tích văn bản pháp luật và tài liệu định tính với khảo sát định lượng bằng phiếu điều tra.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hội nghị Trung ương lần thứ hai – Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII khẳng định "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục" và "giải pháp có tính quyết định là xây dựng phát triển đội ngũ nhà giáo". Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII ghi nhận ĐNGV "có bước phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng" nhưng đồng thời nhận định ĐNGV "chưa đáp ứng yêu cầu", "bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới". Nghị quyết số 29-NQ/TW chỉ rõ việc thể chế hóa quan điểm của Đảng về phát triển giáo dục "còn chậm và lúng túng" và "việc phân định giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ".

Riêng với TCT vùng Đông Nam Bộ (gồm Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh), số lượng GV chưa đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 75% tổng biên chế là cán bộ giảng dạy và nghiên cứu theo Quy định số 09-QĐi/TW. Cơ chế, chính sách tuyển dụng và chế độ đãi ngộ chưa đủ sức thu hút nhân sự có trình độ cao. Hoạt động nghiên cứu khoa học của GV chưa được khuyến khích hiệu quả. Về phía pháp lý, các quy định cụ thể hóa áp dụng cho QLNN đối với ĐNGV TCT còn thiếu đồng bộ và chưa đầy đủ.

Về khoa học, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và hệ thống về QLNN đối với ĐNGV TCT ở cấp độ luận án tiến sĩ, đặc biệt là từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ. Quyết định số 587/QĐ-TTg ngày 17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ xác định mục tiêu xây dựng ĐNGV TCT "đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp mẫu mực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao" nhưng con đường thực hiện mục tiêu đó qua QLNN vẫn cần được luận giải.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu là đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường QLNN đối với ĐNGV TCT trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn tại vùng Đông Nam Bộ. Nhiệm vụ nghiên cứu gồm bốn nội dung đánh số trong văn bản:

  1. Khảo cứu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, xác định những vấn đề đã được giải quyết và những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết.
  2. Nghiên cứu vấn đề lý luận về QLNN đối với ĐNGV TCT, phân tích các khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng.
  3. Nghiên cứu thực trạng pháp luật và thực tiễn vận hành các quy định về QLNN đối với ĐNGV TCT vùng Đông Nam Bộ, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Xác định quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp từ hoàn thiện pháp luật đến cải thiện bộ máy và đầu tư cơ sở vật chất.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

Luận án trình bày bốn cặp giả thuyết – câu hỏi nghiên cứu tương ứng với bốn khía cạnh:

  • Lý luận (1): ĐNGV TCT có đặc điểm, vai trò như thế nào? QLNN đối với ĐNGV TCT có những đặc điểm nào?
  • Lý luận (2): QLNN đối với ĐNGV TCT gồm những nội dung nào? Có những yếu tố nào ảnh hưởng?
  • Pháp luật thực định: Các văn bản pháp luật (VBPL) quy định về QLNN đối với ĐNGV TCT đã đầy đủ chưa? Nội dung gì cần sửa đổi?
  • Thực trạng và đề xuất: Thực trạng QLNN đối với ĐNGV TCT vùng Đông Nam Bộ như thế nào? Cần những giải pháp nào và điều kiện gì để triển khai?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng: Vấn đề lý luận và pháp luật về QLNN đối với ĐNGV TCT; thực tiễn QLNN đối với ĐNGV TCT; chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng ĐNGV TCT.
  • Phạm vi không gian: TCT trên cả nước về lý luận; riêng thực trạng chỉ đánh giá tại vùng Đông Nam Bộ.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2008 (khi Ban Bí thư ban hành Quyết định 184-QĐ/TW ngày 03/9/2008) đến năm 2018 (khi Ban Bí thư ban hành Quy định số 09-QĐi/TW ngày 13/11/2018 thay thế Quyết định 184-QĐ/TW).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước

Luận án điểm lại tài liệu theo ba nhóm chính:

Nhóm lý luận về ĐNGV và QLNN đối với ĐNGV:

  • Phan Thủy Chi, Luận án Tiến sĩ Kinh tế "Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các trường Đại học khối Kinh tế của Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế" [20]: hệ thống hóa lý luận đào tạo nguồn nhân lực GV, xác định ba nhiệm vụ cốt lõi gồm thu hút nhân tài, thay đổi cơ cấu theo hướng nâng cao học vị và tạo môi trường cập nhật kiến thức liên tục.
  • Vũ Đức Lễ, Luận án Tiến sĩ Quản lý công "Chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập ở Việt Nam" [49]: xác định năm nội dung chính sách (quy hoạch; thu hút, tuyển dụng; sử dụng, đánh giá; đào tạo, bồi dưỡng; đãi ngộ, tôn vinh) và năm bài học từ Singapore, Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản.
  • Nguyễn Thị Thu Thủy, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục "Quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay" [68]: làm rõ yêu cầu và phẩm chất của GV lý luận chính trị.
  • Nguyễn Mỹ Loan, Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục "Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long" [50]: nêu sáu nội dung quản lý phát triển ĐNGV và kinh nghiệm quốc tế.
  • Phạm Tuấn Hiệp, Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ "Xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân 1" [38]: phân tích lý luận về xây dựng ĐNGV trong lực lượng vũ trang.
  • Bạch Tú Anh, Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính công "Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập tại Hà Nội" [1]: phân tích các khái niệm QLNN đối với ĐNGV và kinh nghiệm Trung Quốc, Thái Lan, Singapore.

Nhóm nghiên cứu về TCT và QLNN đối với ĐNGV TCT:

  • Frank N. Pieke, Cadre training and the Party schools system in contemporary China [74]: giới thiệu cấu trúc và hoạt động của trường đảng Trung Quốc.
  • Guo Weigui & Shan Wei, The local party schools and China's cadre education and training: expectations and realities [75]: đề cập vai trò, cấu trúc, kinh phí, học viên và thách thức đối với ĐNGV trường đảng địa phương Trung Quốc.
  • Lưu Phàm, Luận văn Thạc sĩ Lịch sử Đảng Cộng sản "Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của trường đảng Trung Quốc" (中国共产党党教基本问题研究) [76]: chỉ ra năm thách thức quản lý ĐNGV trường đảng, trong đó có lão hóa đội ngũ, thiếu kế cận, trình độ thấp và đãi ngộ không tương xứng.
  • Nguyễn Thị Hoa, Luận án Tiến sĩ Chính sách công "Chính sách phát triển giảng viên chính trị ở Việt Nam hiện nay" [39]: nêu năm vấn đề cần giải quyết gồm tiêu chuẩn, thu nhập, đào tạo, quy trình hoạch định và thực hiện chính sách.
  • Nguyễn Mạnh Hải, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục "Phát triển đội ngũ giảng viên các trường chính trị các tỉnh miền núi phía bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục lý luận chính trị" [37]: đề xuất sáu giải pháp phát triển ĐNGV TCT miền núi phía Bắc.
  • Phan Tiến Dũng, Luận văn Thạc sĩ "Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị Nghệ An" [29]: phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tại một TCT cụ thể.
  • Trần Tuấn Duy, các bài tạp chí về QLNN đối với ĐNGV Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh [31], [32].
  • Nguyễn Văn Viên, "Hoàn thiện quy định pháp luật về trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" [72]: chỉ rõ thiếu VBPL về vị trí, chức năng, nhiệm vụ của TCT.

Nhóm nghiên cứu về giải pháp: Các tác giả Phạm Tú Lệ [77], Vương Bân [78], Đinh Phương Duy [30], Nguyễn Văn Thắng [62], Sou Vone Phommavy [61], Khăm-phăn Vông-pha-chăn [48] và Nguyễn Văn Nhứt [55] đề xuất các biện pháp xây dựng, bổ nhiệm và đãi ngộ ĐNGV TCT ở Việt Nam, Trung Quốc và Lào.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy: (1) Chưa có nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ luật học nghiên cứu QLNN đối với ĐNGV TCT một cách hệ thống, toàn diện; (2) Lý luận về đặc điểm, vai trò, nội dung QLNN đối với ĐNGV TCT chưa được làm rõ; (3) Cơ sở pháp lý và thực tiễn thực hiện pháp luật về QLNN đối với ĐNGV TCT vùng Đông Nam Bộ chưa được nhận diện thấu đáo; (4) Các giải pháp đã đề xuất thiếu tính chiến lược, đồng bộ và chưa đi sâu vào khía cạnh pháp lý.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận

Luận án dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về QLNN đối với cán bộ, công chức, viên chức và về vai trò của nhà giáo. Nền tảng triết học là Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật lịch sử. Luận án cũng dựa trên nhận thức luận về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản thông qua định hướng chính trị, tư tưởng, đồng thời đảm bảo sự phân định giữa QLNN và sự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng ĐNGV TCT.

Khung phân tích pháp lý được xây dựng trên nền các VBPL về quản lý viên chức và hệ thống tiêu chuẩn của ĐNGV theo quy định về giáo dục và đào tạo, trong đó trung tâm là Quy định số 09-QĐi/TW (2018), Thông tư số 01/2018/TT-BNV của Bộ Nội vụ và Quy chế giảng viên trường chính trị [43].

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Phương pháp Chương áp dụng chủ yếu Mục đích
Tổng hợp Chương 1, 2, 3, 4 Tổng quan tài liệu, khái quát lý luận, đánh giá thực trạng, khái quát giải pháp
Phân tích Chương 1, 3 Phân tích nội dung công trình; phân tích VBPL và thực trạng ĐNGV
So sánh Chương 3 Đối chiếu QLNN đối với ĐNGV giữa các TCT vùng Đông Nam Bộ và với một số tỉnh, thành khác; so sánh với cách thức quản lý của một số nước
Lịch sử Chương 3 Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển pháp luật về QLNN đối với ĐNGV TCT
Định lượng – thống kê Chương 3 Khảo sát khoảng 150 GV TCT vùng Đông Nam Bộ bằng phiếu điều tra
Trao đổi với chuyên gia Chương 3, 4 Đánh giá thực trạng, tìm kiếm giải pháp

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản của Trung ương Đảng (Quyết định 184-QĐ/TW, Quy định 09-QĐi/TW), Bộ Nội vụ (Thông tư 01/2018/TT-BNV), Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 587/QĐ-TTg).
  • Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Thông tư 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Phiếu khảo sát khoảng 150 GV TCT vùng Đông Nam Bộ.
  • Số liệu thống kê từ các TCT vùng Đông Nam Bộ (thể hiện qua 12 bảng số liệu và 4 biểu đồ trong luận án).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Chương này lược khảo các công trình trong và ngoài nước theo ba nhóm: lý luận về ĐNGV và QLNN đối với ĐNGV, thực trạng QLNN đối với ĐNGV TCT, và giải pháp tăng cường QLNN. Luận điểm trung tâm của chương là mặc dù tài liệu liên quan rất phong phú nhưng nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về QLNN đối với ĐNGV TCT "vẫn là chủ đề mới, còn rất nhiều nội dung cần phải tiếp tục nghiên cứu". Chương xác định sáu vấn đề cần tiếp tục giải quyết, từ đặc điểm và nội dung QLNN đến hệ thống VBPL, thực tiễn thực thi, và các điều kiện đảm bảo thực hiện giải pháp. Kết luận chương khẳng định "đa số các công trình nghiên cứu ở dạng bài viết, luận văn, đề tài khoa học nhưng rất ít có công trình nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ luật học".

Chương 2: Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh

Chương này xây dựng khung lý luận của toàn luận án. Về TCT, văn bản hiện hành là Quy định số 09-QĐi/TW (2018), theo đó TCT là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy, tương đương cấp ban ngành tỉnh, cơ cấu cán bộ giảng dạy và nghiên cứu tối thiểu là 75% tổng biên chế. Chương phân tích bốn đặc điểm đặc thù của ĐNGV TCT so với GV các cơ sở giáo dục khác: (1) tính đặc thù từ nội dung lý luận chính trị gắn với thực tiễn cao; (2) GV TCT bắt buộc phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam theo Quy chế GV TCT [43], khác với hầu hết cơ sở giáo dục khác; (3) nguồn tuyển chọn đa dạng từ ba luồng chính (sinh viên tốt nghiệp khá giỏi, GV chuyển từ cơ sở khác, cán bộ công chức từ cơ quan đơn vị); (4) yêu cầu trình độ và phẩm chất chính trị cao, cụ thể là phải có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên, bằng đại học chính quy về khoa học chính trị, khoa học hành chính hoặc khoa học xã hội và nhân văn theo Quy chế [43] và Thông tư 01/2018/TT-BNV [18]. Vai trò của ĐNGV TCT được phân tích ở ba khía cạnh: người thầy, người nghiên cứu khoa học, và người tham gia đào tạo bồi dưỡng cán bộ. Chương cũng xác định các chủ thể QLNN, nội dung QLNN (kế hoạch hóa; tuyển dụng, bố trí, sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện chế độ chính sách; đánh giá; khen thưởng, kỷ luật) và các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với ĐNGV TCT.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh vùng Đông Nam Bộ

Chương này là phần thực nghiệm của luận án, trình bày dữ liệu từ khảo sát và thống kê tại sáu TCT vùng Đông Nam Bộ. Hệ thống bảng số liệu gồm 12 bảng và 4 biểu đồ, trong đó:

  • Bảng 1 (tr. 74): Tổng hợp số lượng cán bộ, GV, nhân viên các TCT vùng Đông Nam Bộ.
  • Biểu đồ 1 (tr. 74): Tỷ lệ GV trên tổng số người làm việc – phản ánh thực trạng chưa đạt ngưỡng 75% theo Quy định 09-QĐi/TW.
  • Biểu đồ 2 (tr. 75): Tỷ lệ giới tính của GV – nêu chênh lệch giới tính là thách thức duy trì nguồn cán bộ.
  • Bảng 2 (tr. 76): Số liệu về độ tuổi GV.
  • Biểu đồ 3 (tr. 77): Phân bố độ tuổi GV – chỉ ra mất cân đối cơ cấu tuổi.
  • Bảng 3 (tr. 78): Trình độ lý luận chính trị của GV.
  • Bảng 4 (tr. 79): Trình độ chuyên môn của GV.
  • Bảng 5 (tr. 80) và Biểu đồ 4 (tr. 81): Trình độ QLNN của GV các TCT, so sánh giữa các trường.
  • Bảng 6 (tr. 82) và Bảng 7 (tr. 83): Trình độ ngoại ngữ và tin học của GV.
  • Bảng 8 (tr. 96): Ý kiến GV về việc đi nghiên cứu thực tế.
  • Bảng 9 (tr. 102): Thành tích khen thưởng của GV.
  • Bảng 10 (tr. 107): Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học của GV các TCT vùng Đông Nam Bộ.
  • Bảng 11 (tr. 108): Tự đánh giá năng lực nghiên cứu khoa học, biên soạn giáo trình và xây dựng chương trình đào tạo của GV.
  • Bảng 12 (tr. 120): Tổng hợp ý kiến GV về sự cần thiết của một số giải pháp được đề xuất.

Phần đánh giá thực trạng (từ tr. 104) chỉ ra những ưu điểm đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong QLNN đối với ĐNGV, đặc biệt là về tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, thực hiện chính sách đãi ngộ và nghiên cứu khoa học, đồng thời phân tích nguyên nhân từ cả phía VBPL lẫn thực tiễn thực thi.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ

Chương này xác lập các quan điểm tăng cường QLNN đối với ĐNGV TCT (từ tr. 135) trên cơ sở các nghị quyết của Đảng và yêu cầu thực tiễn. Từ đó, chương trình bày hệ thống giải pháp (từ tr. 149) bao gồm nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật (sửa đổi, bổ sung các VBPL về QLNN đối với viên chức và ĐNGV TCT) và nhóm giải pháp về thực hiện pháp luật (cải thiện cơ chế tuyển dụng, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, đánh giá và khen thưởng GV). Bảng 12 (tr. 120) phản ánh ý kiến của GV về mức độ cần thiết của từng giải pháp, được sử dụng như căn cứ thực tiễn để lựa chọn và ưu tiên giải pháp.


Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định ba đóng góp mới về khoa học pháp lý và thực tiễn QLNN:

Thứ nhất (về lý luận): Góp phần củng cố hệ thống lý luận về QLNN đối với công chức, viên chức nói chung và ĐNGV TCT nói riêng. Đây được xác định là "nghiên cứu đầu tiên làm rõ nét đặc thù" của nhóm đối tượng này và vai trò của QLNN (tuyển dụng, sử dụng, điều động, khen thưởng, kỷ luật) đối với ĐNGV TCT.

Thứ hai (về pháp luật và thực trạng): Khái quát hóa, phân tích hệ thống VBPL điều chỉnh QLNN đối với ĐNGV TCT; đưa ra đánh giá cụ thể và có hệ thống về thực trạng ĐNGV TCT vùng Đông Nam Bộ; chỉ rõ những bất cập trong pháp luật và trong áp dụng pháp luật về QLNN đối với ĐNGV TCT vùng Đông Nam Bộ.

Thứ ba (về giải pháp): Xác lập các quan điểm về tăng cường QLNN đối với ĐNGV TCT; đề xuất hệ thống giải pháp bao gồm giải pháp hoàn thiện pháp luật về QLNN đối với công chức, viên chức và ĐNGV TCT, và giải pháp về thực hiện pháp luật.

Kiến nghị

Luận án đề xuất kiến nghị theo hai hướng: hoàn thiện thể chế (ban hành, sửa đổi các VBPL liên quan đến TCT và ĐNGV TCT) và cải thiện thực tiễn QLNN (đổi mới tuyển dụng, thu hút nhân sự chất lượng cao, cải thiện chế độ đãi ngộ, khuyến khích nghiên cứu khoa học, cải tiến quy trình đánh giá và bổ nhiệm GV).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản không trình bày phần riêng về hạn chế của luận án. Tuy nhiên, từ phạm vi nghiên cứu có thể nhận thấy một số giới hạn nội tại:

  • Phạm vi thực trạng chỉ giới hạn tại sáu tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh), không bao phủ toàn bộ các TCT trên cả nước.
  • Phạm vi thời gian giới hạn từ 2008 đến 2018, do đó các thay đổi pháp lý và thực tiễn sau năm 2018 chưa được xem xét.
  • Các nghiên cứu nước ngoài về ĐNGV TCT được tác giả nhận định là "không gắn nhiều với chủ đề luận án" do đặc thù hệ thống chính trị, nên mức độ so sánh quốc tế còn hạn chế.
  • Luận án xác định sáu vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, mở ra hướng cho các công trình tiếp theo về đặc điểm và yếu tố đảm bảo hiệu quả QLNN đối với ĐNGV TCT trong bối cảnh sau 2018.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học trong các chuyên ngành Luật Hành chính, Quản lý công, Chính sách công, Quản lý giáo dục, đặc biệt những người nghiên cứu về quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Đảng và Nhà nước.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo về QLNN, trường hành chính, học viện chính trị: phần lý luận về đặc điểm và nội dung QLNN đối với ĐNGV TCT (Chương 2) và phần tổng quan tài liệu (Chương 1) có thể dùng làm tài liệu tham khảo giảng dạy.
  • Người làm chính sách và xây dựng pháp luật tại Bộ Nội vụ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy các tỉnh vùng Đông Nam Bộ: phần đánh giá thực trạng VBPL (Chương 3) và hệ thống giải pháp (Chương 4) trực tiếp phục vụ hoàn thiện thể chế.
  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý các TCT trong cả nước: phần phân tích thực trạng ĐNGV theo các chỉ số (số lượng, tuổi, giới tính, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, QLNN, ngoại ngữ, tin học, nghiên cứu khoa học) và phần bình luận về khen thưởng, đi thực tế có thể dùng làm căn cứ rà soát nội bộ.

Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống 12 bảng số liệu và 4 biểu đồ phản ánh thực trạng ĐNGV vùng Đông Nam Bộ, cùng Bảng 12 về ý kiến GV đối với các giải pháp đề xuất – nguồn dữ liệu sơ cấp ít được khai thác trong các công trình trước đó.


Câu hỏi thường gặp

1. GV TCT khác GV đại học thông thường ở những điểm nào theo quy định pháp lý?

Theo Quy chế giảng viên trường chính trị [43] được trích dẫn trong luận án, GV TCT bắt buộc phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam – yêu cầu không bắt buộc tại hầu hết cơ sở giáo dục khác. GV TCT phải có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên và có bằng đại học chính quy về khoa học chính trị, khoa học hành chính hoặc khoa học xã hội và nhân văn. Ngoài ra, GV TCT được tuyển chọn từ ba nguồn khác nhau (sinh viên tốt nghiệp, GV từ cơ sở giáo dục khác, cán bộ công chức từ cơ quan đơn vị), không nhất thiết qua đào tạo sư phạm chuyên biệt như GV phổ thông.

2. Tỷ lệ GV so với tổng biên chế TCT vùng Đông Nam Bộ có đạt chuẩn theo quy định không?

Quy định số 09-QĐi/TW (2018) yêu cầu cơ cấu cán bộ giảng dạy và nghiên cứu tối thiểu là 75% tổng biên chế. Luận án xác định rằng "số lượng GV các TCT hiện nay không đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 75% tổng biên chế là cán bộ giảng dạy và nghiên cứu". Thực trạng cụ thể được phản ánh qua Bảng 1 (tr. 74) và Biểu đồ 1 (tr. 74).

3. Phạm vi thời gian của luận án được xác định theo căn cứ nào?

Phạm vi thời gian từ 2008 đến 2018 được xác định bởi hai mốc văn bản: Quyết định 184-QĐ/TW ngày 03/9/2008 (văn bản đầu tiên quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy TCT tỉnh, thành phố) và Quy định số 09-QĐi/TW ngày 13/11/2018 (văn bản thay thế Quyết định 184-QĐ/TW). Đây là giai đoạn có cùng khung pháp lý, giúp việc so sánh và đánh giá thực trạng nhất quán.

4. Luận án đã sử dụng dữ liệu sơ cấp như thế nào để đánh giá thực trạng?

Luận án sử dụng kết quả khảo sát bằng phiếu điều tra đối với khoảng 150 GV TCT vùng Đông Nam Bộ. Nội dung phiếu "được thiết kế bám sát nội dung nghiên cứu của đề tài". Kết quả khảo sát được thể hiện chủ yếu qua Bảng 8 (ý kiến GV về đi nghiên cứu thực tế, tr. 96), Bảng 11 (tự đánh giá năng lực nghiên cứu khoa học, biên soạn giáo trình và xây dựng chương trình đào tạo, tr. 108) và Bảng 12 (ý kiến về sự cần thiết của các giải pháp đề xuất, tr. 120). Ngoài ra, phương pháp trao đổi với chuyên gia cũng được sử dụng ở Chương 3 và 4.

5. Nghị quyết, văn kiện Đảng nào được sử dụng làm cơ sở chính trị của luận án?

Luận án dẫn chiếu các văn bản sau: Văn kiện Hội nghị Trung ương lần thứ hai – BCH Trung ương Đảng khóa VIII; Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII [34]; Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo [8]; Quyết định số 184-QĐ/TW (2008) [5]; Quy định số 09-QĐi/TW (2018) [6]; và Quyết định số 587/QĐ-TTg ngày 17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ [66].


Kết luận

Luận án nghiên cứu QLNN đối với ĐNGV TCT cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ, tiếp cận từ góc độ Luật học với phương pháp hỗn hợp kết hợp phân tích pháp lý, so sánh, lịch sử và khảo sát định lượng. Luận án xây dựng khung lý luận về đặc điểm, vai trò và nội dung QLNN đối với một nhóm viên chức có tính chất đặc thù chưa được nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ tiến sĩ luật học, đồng thời phân tích thực trạng ĐNGV sáu tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ thông qua hệ thống 12 bảng số liệu và 4 biểu đồ trong giai đoạn 2008–2018. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những bất cập trong pháp luật và thực tiễn QLNN đối với ĐNGV TCT, đặc biệt về tỷ lệ biên chế, chế độ đãi ngộ và nghiên cứu khoa học, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp theo hai hướng hoàn thiện pháp luật và cải thiện thực thi pháp luật.