Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Phát triển đội ngũ giáo viên môn Giáo dục chính trị trường trung cấp chuyên nghiệp theo hướng chuẩn hóa" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Sâm, thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số: 62 14 01 14) tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam – Bộ Giáo dục và Đào tạo, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Quốc Bảo và TS. Phạm Quang Sáng (năm bảo vệ: 2017).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức đòi hỏi nguồn nhân lực không chỉ vững vàng về kỹ năng nghề nghiệp mà còn phải có phẩm chất chính trị, đạo đức và tác phong công nghiệp. Các chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiêu biểu là Chỉ thị số 40-CT/TW và Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, đã khẳng định phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt, thực hiện theo định hướng chuẩn hóa nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, môn Giáo dục chính trị (GDCT) tại các trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) giữ vai trò nền tảng trong việc giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan cách mạng, lý tưởng xã hội chủ nghĩa và bồi dưỡng ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh. Tuy nhiên, trước bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập, xuất hiện những biểu hiện phai nhạt lý tưởng và lệch chuẩn lối sống ở một bộ phận người học. Trong khi đó, đội ngũ giáo viên (ĐNGV) môn GDCT trường TCCN còn bộc lộ nhiều bất cập về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn chưa đồng đều và chưa có hệ thống chuẩn năng lực nghề nghiệp chuyên biệt làm căn cứ quản lý, bồi dưỡng. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở khoa học và xây dựng giải pháp phát triển ĐNGV môn GDCT trường TCCN theo hướng chuẩn hóa là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn và lý luận quản lý giáo dục.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp phát triển ĐNGV môn GDCT trường TCCN theo hướng chuẩn hóa.
Giả thuyết khoa học
- Phát triển ĐNGV trong đào tạo TCCN là một yếu tố quan trọng để cho phép mỗi cơ sở đào tạo và cả hệ thống đáp ứng tốt nhất nhu cầu mới đang đặt ra trong đào tạo nhân lực có trình độ trung cấp. Tuy nhiên nhận thức về phát triển ĐNGV, chuẩn hóa ĐNGV nói chung và ĐNGV môn GDCT nói riêng trong đào tạo trung cấp còn rất khác nhau ở nước ta; nếu cụ thể hóa được nội dung và điều kiện phát triển ĐNGV môn GDCT trường TCCN theo hướng chuẩn hóa, thì việc đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp phát triển ĐNGV môn GDCT trường TCCN sẽ có căn cứ lý luận, việc thực hiện các nội dung quản lý ĐNGV có tính mục tiêu và khả thi hơn.
- Phát triển ĐNGV môn GDCT trường TCCN theo hướng chuẩn hóa còn hạn chế, năng lực giáo viên còn nhiều bất cập so với yêu cầu đảm bảo chất lượng GDCT; nếu xác định khung năng lực giáo viên môn GDCT trường TCCN và đề xuất được các giải pháp phát triển ĐNGV môn GDCT theo hướng chuẩn hóa có cơ sở khoa học (lý luận và thực tiễn) thì ĐNGV môn GDCT trường TCCN sẽ phát triển bền vững đáp ứng được các yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp nói chung và công tác giáo dục lý tưởng chính trị, đạo đức, phẩm chất, phong cách làm việc công nghiệp cho đội ngũ lao động mới.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên môn GDCT trường TCCN.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển ĐNGV môn GDCT trường TCCN theo hướng chuẩn hóa.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian và nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Bao quát thống kê trên quy mô toàn quốc tại 66 trường đại học có đào tạo TCCN, 214 trường cao đẳng có đào tạo TCCN, 313 trường TCCN và 32 cơ sở giáo dục khác.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng phiếu hỏi trên 300 đối tượng gồm cán bộ quản lý (cấp trường, khoa, tổ bộ môn) và giáo viên trực tiếp giảng dạy môn GDCT tại các trường TCCN trên toàn quốc.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng đội ngũ và công tác phát triển ĐNGV môn GDCT trường TCCN trong giai đoạn 3 năm (2013–2016).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được tác giả điểm lại
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:
1. Nhóm nghiên cứu về vị trí của người thầy và phát triển đội ngũ giáo viên
-
Tác giả quốc tế:
- V.I. Lênin khẳng định vị thế xã hội và điều kiện hoạt động của người thầy giáo trong chế độ xã hội chủ nghĩa.
- J.A. Comenius (Cômenxki) đề cao thiên chức người thầy là chuyển giao văn minh giữa các thế hệ.
- Raja Roy Singh nhấn mạnh trần chất lượng của một hệ thống giáo dục phụ thuộc vào năng lực của đội ngũ giáo viên.
- Jacques Delors và các báo cáo của UNESCO phân tích vai trò của giáo viên trong việc thích ứng với các biến đổi thế kỷ XXI.
- Domingo Faustino Sarmiento, Emile Durkheim, Dimitri Glinos và Fukuzawa làm rõ mối liên hệ giữa đào tạo nhà giáo, quản lý quan hệ sư phạm và phát triển xã hội.
- Pete Hall và Alisa Simeral (Building Teachers' Capacity for Success) đề xuất phương thức xây dựng năng lực và sự cộng tác nghề nghiệp cho giáo viên.
- Robert J. Marzano (What Works in Schools, The Art and Science of Teaching) phân tích ảnh hưởng trực tiếp của hành vi giảng dạy đối với kết quả học tập của học sinh.
- Michael Fullan và Andy Hargreaves phân chia các cấp độ phát triển giáo viên theo 3 trục: phát triển tâm lý (4 cấp độ), phát triển chuyên môn nghiệp vụ (6 cấp độ), và phát triển chu kỳ nghề nghiệp (5 cấp độ).
- Nguyễn Văn Cường tổng hợp 5 tiêu chuẩn chất lượng nhà giáo theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).
-
Tác giả trong nước:
- Trần Bá Hoành (Chất lượng giáo viên) phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên.
- Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Nghề và nghiệp của người giáo viên) nhấn mạnh lý tưởng sư phạm và mô hình đồng thuận trong tập thể giáo dục.
- Nguyễn Đức Trí nghiên cứu phát triển ĐNGV dạy nghề dựa trên tiêu chuẩn nghề nghiệp nhà giáo.
- Trần Kiều, Lê Đức Ngọc, Phạm Thành Nghị nghiên cứu nâng cao trình độ, bồi dưỡng phương pháp giảng dạy và đảm bảo kinh phí chuyên môn cho giảng viên, giáo viên dạy nghề.
- Các công trình của Trần Khánh Đức, Lê Thạc Cần, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Khánh Đạt, Phan Chính Thức, Nguyễn Đăng Trụ về phát triển chương trình và đội ngũ nhà giáo đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Vũ Ngọc Hải tổng kết 3 quan điểm phát triển ĐNGV: coi cá nhân giáo viên là trọng tâm, coi nhà trường là trọng tâm, và kết hợp hài hòa mục tiêu nhà trường với lợi ích cá nhân.
2. Nhóm luận án và nghiên cứu chuyên sâu về chuẩn hóa và phát triển đội ngũ
- Luận án tiến sĩ của Vũ Đình Chuẩn (2008) về phát triển ĐNGV tin học THPT theo hướng chuẩn hóa và xã hội hóa.
- Luận án tiến sĩ của Vũ Thanh Bình (2012) về chất lượng đội ngũ giảng viên lý luận chính trị tại các trường đại học, cao đẳng.
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Lượng (2015) về phát triển đội ngũ giảng viên Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh theo tiếp cận nguồn nhân lực.
- Luận án tiến sĩ của Phạm Minh Giản (2015) về quản lý phát triển ĐNGV THPT các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng chuẩn hóa.
- Các luận án, luận văn của Lê Trung Chinh (2015), Vũ Thanh Xuân (2015), Lưu Hoài Nam (2004), Phan Huy Hoàng (2009), Trần Viết Thạch, Dư Văn Lễ, Trịnh Đức Tài, Nguyễn Bai.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào giáo viên các bậc mầm non, phổ thông, đại học hoặc đội ngũ nhà giáo dạy nghề nói chung; các nghiên cứu về giảng viên lý luận chính trị chủ yếu thực hiện ở khối đại học, học viện. Đối với trình độ TCCN, vấn đề phát triển ĐNGV môn GDCT – một môn học tích hợp đặc thù mang tính lý luận và định hướng tư tưởng – chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống dưới góc độ quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực và chuẩn hóa. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc xác lập khung năng lực chuẩn và hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ áp dụng cho toàn hệ thống đào tạo TCCN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các lý thuyết quản lý và giáo dục học làm nền tảng phân tích:
- Lý thuyết quản lý nguồn nhân lực (Human Resource Management): Vận dụng mô hình của Leonard Nadler và quy trình quản lý nhân lực (quy hoạch, tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá, đãi ngộ).
- Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực (Competency-Based HRM): Xem khung năng lực là trục xuyên suốt để định chuẩn quy trình tuyển dụng, bồi dưỡng và đánh giá giáo viên.
- Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow: Phân tích hệ thống động lực cá nhân (từ nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng đến nhu cầu tự thể hiện) nhằm thiết kế chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc phù hợp cho nhà giáo.
- Lý thuyết chuẩn hóa trong giáo dục: Quan niệm chuẩn hóa là quá trình xây dựng, áp dụng và quản lý việc thực hiện hệ thống tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính đồng bộ về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và phẩm chất nghề nghiệp.
- Tiếp cận hệ thống và quan điểm thực tiễn: Xem xét ĐNGV môn GDCT trong mối quan hệ đa chiều giữa chủ thể quản lý, cơ sở đào tạo TCCN, chương trình môn học và người học.
Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, phân loại và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và các tài liệu khoa học về quản lý ĐNGV.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Thiết kế hệ thống phiếu hỏi (phiếu khảo sát thực trạng, phiếu trưng cầu ý kiến về phẩm chất, năng lực, hình thức bồi dưỡng, tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp) với dung lượng mẫu gồm 300 cán bộ quản lý và giáo viên.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các tọa đàm, hội thảo khoa học lấy ý kiến các nhà quản lý giáo dục, nhà khoa học về phát triển ĐNGV và chuẩn nghề nghiệp.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ các hội nghị chuyên môn và mô hình bồi dưỡng giáo viên trong nước và quốc tế (Trung Quốc, khối ASEAN).
- Phương pháp phỏng vấn và phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý khoa, phòng, tổ bộ môn và giáo viên qua các thế hệ.
- Phương pháp xử lý số liệu và thử nghiệm: Sử dụng thống kê toán học và phần mềm tin học để xử lý, phân tích dữ liệu khảo sát; tiến hành khảo nghiệm mức độ cần thiết, khả thi và thử nghiệm nội dung bồi dưỡng giáo viên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên môn Giáo dục chính trị trường trung cấp chuyên nghiệp theo hướng chuẩn hóa và kinh nghiệm quốc tế
Chương 1 xây dựng khung lý luận tổng thể về ĐNGV môn GDCT trường TCCN, xác định các khái niệm cốt lõi:
- Giáo dục chính trị: Môn học tích hợp khối kiến thức Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Tư tưởng Hồ Chí Minh theo Thông tư số 11/2012/TT-BGDĐT, có thời lượng 75 tiết chung và 15 tiết bổ trợ cho đối tượng tuyển sinh tốt nghiệp THCS.
- Giáo viên môn GDCT trường TCCN: Nhà giáo đảm nhiệm 3 vai trò: nhà giáo dục (truyền thụ tri thức và định hình nhân cách), nhà khoa học (nghiên cứu ứng dụng), và nhà cung ứng dịch vụ xã hội. Đồng thời, người dạy còn đảm nhiệm vai trò của một tuyên truyền viên chính trị.
- Chuẩn hóa ĐNGV môn GDCT: Quá trình quản lý có mục đích nhằm đưa các thành tố số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và đạo đức nghề nghiệp đạt các tiêu chuẩn do cơ quan quản lý ban hành.
Luận án chỉ rõ 4 nhóm năng lực nghề nghiệp đặc thù của người giáo viên môn GDCT:
- Năng lực chẩn đoán: Nhận biết sự thay đổi về nhận thức, tư tưởng chính trị, đạo đức của học sinh.
- Năng lực đáp ứng: Đưa ra các biện pháp và nội dung giáo dục phù hợp với đặc thù học sinh học nghề.
- Năng lực đánh giá: Đo lường mức độ tiến bộ về nhận thức và hành vi của người học.
- Năng lực thích ứng và thiết lập quan hệ xã hội: Gắn kết bài giảng lý luận với thực tiễn sản xuất và đời sống cộng đồng.
Chương 1 cũng tổng kết kinh nghiệm quốc tế về chuẩn hóa giáo viên giáo dục nghề nghiệp và đào tạo môn học chính trị/tư tưởng tương đồng tại Trung Quốc (Chương trình lý luận tư tưởng Mao Trạch Đông và CNXH đặc sắc Trung Quốc).
Chương 2: Thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên môn Giáo dục chính trị trường trung cấp chuyên nghiệp
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng ĐNGV và công tác quản lý phát triển ĐNGV môn GDCT trường TCCN giai đoạn 2013–2015 thông qua các số liệu thống kê quốc gia và kết quả điều tra 300 phiếu hỏi.
1. Quy mô, mạng lưới và số lượng đội ngũ
Tính đến ngày 31/12/2015, mạng lưới đào tạo TCCN trên cả nước gồm 625 cơ sở (66 trường đại học, 214 trường cao đẳng, 313 trường TCCN và 32 cơ sở khác). Tổng số giáo viên tham gia giảng dạy môn GDCT là 1.769 người.
| Chỉ số thống kê ĐNGV môn GDCT (2013–2015) |
Giá trị / Tỷ lệ thực tế |
| Tổng số lượng giáo viên (tính đến 31/12/2015) |
1.769 người |
| Xu hướng biến động quy mô số lượng |
Giảm trung bình từ 1,6% đến 2,4%/năm |
| Tỷ lệ giáo viên nữ |
50,5% (863 người) |
| Tỷ lệ giáo viên người dân tộc thiểu số |
2,88% (năm 2013) tăng lên 3,1% (năm 2015) |
| Tỷ lệ giáo viên là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam |
29,2% (mức tăng bình quân 0,83%/năm) |
2. Cơ cấu chuyên ngành và trình độ đào tạo
Thực trạng cho thấy phần lớn giáo viên giảng dạy môn GDCT chưa được đào tạo chuyên ngành Giáo dục chính trị đúng nghĩa mà tốt nghiệp từ các chuyên ngành lý luận đơn lẻ:
- Tỷ lệ giáo viên tốt nghiệp các chuyên ngành hẹp: Triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Cử nhân chính trị. Khi giảng dạy chương trình tích hợp theo Thông tư số 11/2012/TT-BGDĐT, giáo viên gặp khó khăn khi phải bao quát các hợp phần nằm ngoài chuyên ngành sâu của mình.
- Nghiệp vụ sư phạm và kinh nghiệm thực tiễn: Một bộ phận giáo viên thỉnh giảng và giáo viên ngoài công lập thiếu chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm TCCN đạt chuẩn; việc cập nhật thực tiễn kinh tế - xã hội vào bài giảng còn hạn chế.
3. Thực trạng các khâu quản lý nhân lực theo hướng chuẩn hóa
- Công tác quy hoạch, kế hoạch hóa: Chưa có quy hoạch dài hạn chuyên biệt cho ĐNGV môn GDCT; việc xác định nhu cầu bổ sung mang tính bị động.
- Tuyển dụng và bố trí sử dụng: Còn nặng về chỉ tiêu số lượng, chưa căn cứ trên khung năng lực chuyên môn tích hợp.
- Đào tạo, bồi dưỡng: Các lớp bồi dưỡng hè chủ yếu cập nhật thời sự, chính trị, thiếu các khóa đào tạo chuyên sâu về phương pháp giảng dạy tích cực và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đánh giá và đãi ngộ: Tiêu chí đánh giá còn cào bằng, chưa có chuẩn nghề nghiệp riêng cho giáo viên môn GDCT; chính sách phụ cấp, tạo động lực làm việc và môi trường học thuật cởi mở chưa được chú trọng đúng mức.
Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên môn Giáo dục chính trị trường trung cấp chuyên nghiệp theo hướng chuẩn hóa
Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ gắn liền với các chức năng quản lý giáo dục:
[Giải pháp 1]
Xây dựng Khung năng lực giáo viên
môn GDCT trường TCCN
|
+----------------+----------------+
| |
[Giải pháp 2] [Giải pháp 3]
Chỉ đạo hoàn thiện Nâng cao năng lực
quy hoạch phát triển giảng dạy, giáo dục
ĐNGV môn GDCT theo chuẩn hóa
| |
+----------------+----------------+
|
+----------------+----------------+
| |
[Giải pháp 4] [Giải pháp 5]
Kiểm tra, đánh giá Cải tiến chính sách,
ĐNGV theo chuẩn hóa tạo động lực & môi trường
hợp tác cởi mở
Chi tiết 5 giải pháp:
- Xây dựng Khung năng lực giáo viên môn GDCT trường TCCN: Xác lập hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo cụ thể về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức chuyên môn tích hợp, kỹ năng sư phạm hiện đại, năng lực nghiên cứu khoa học và năng lực hoạt động xã hội. Khung năng lực đóng vai trò thước đo chuẩn hóa cho toàn bộ quá trình quản lý.
- Chỉ đạo hoàn thiện quy hoạch phát triển ĐNGV môn GDCT trường TCCN: Xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về số lượng, cơ cấu độ tuổi, giới tính, vùng miền và tỷ lệ Đảng viên, gắn kết giữa cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, các bộ ngành chủ quản) với cơ sở đào tạo.
- Tổ chức nâng cao năng lực giảng dạy, giáo dục cho ĐNGV môn GDCT theo hướng chuẩn hóa: Đổi mới chương trình, nội dung và hình thức bồi dưỡng thường xuyên; chuyển đổi phương pháp dạy học từ thuyết trình một chiều sang thảo luận, đối thoại, tình huống; tăng cường năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và phương tiện dạy học hiện đại.
- Thực hiện thường xuyên hoạt động kiểm tra, đánh giá giáo viên môn GDCT theo hướng chuẩn hóa: Áp dụng quy trình đánh giá định kỳ dựa trên khung năng lực; kết hợp tự đánh giá của giáo viên, đánh giá của tổ bộ môn, phản hồi từ người học và kiểm tra của cơ quan quản lý.
- Cải tiến chính sách tạo động lực phát triển và hình thành "môi trường hợp tác làm việc, học tập cởi mở thân thiện": Hoàn thiện chế độ phụ cấp đặc thù, khen thưởng, tạo cơ hội học tập nâng cao trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; xây dựng văn hóa nhà trường tương trợ, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy.
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp
- Khảo nghiệm: Tác giả tiến hành khảo nghiệm trên 300 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên về tính cấp thiết và tính khả thi của 5 giải pháp. Kết quả cho thấy cả 5 giải pháp đều đạt tỷ lệ đồng thuận cao, có mối quan hệ biện chứng và hỗ trợ lẫn nhau.
- Thử nghiệm: Luận án tổ chức thử nghiệm một phần Giải pháp 3 (tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học môn GDCT theo hướng chuẩn hóa) cho đội ngũ giáo viên tham gia đánh giá. Kết quả đánh giá trước và sau tập huấn (Bảng 3.4 và 3.5) ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về kỹ năng thiết kế bài giảng, xử lý tình huống giáo dục và năng lực tích hợp kiến thức.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về phát triển ĐNGV môn GDCT trường TCCN trên cơ sở tiếp cận quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực (Competency-Based HRM) và tiếp cận chuẩn hóa.
- Xác định rõ các đặc trưng nghề nghiệp, vai trò kép (nhà giáo và tuyên truyền viên chính trị) cùng các thành tố cấu thành năng lực đặc thù của người giáo viên dạy môn lý luận tích hợp ở bậc trung cấp.
- Xây dựng mô hình lý thuyết về quy trình chuẩn hóa ĐNGV gắn liền với các chức năng quản lý: kế hoạch hóa, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá và tạo động lực.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, cập nhật về số lượng, cơ cấu (giới tính, dân tộc, Đảng viên), trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của ĐNGV môn GDCT trường TCCN trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 2013–2015.
- Đề xuất Dự thảo Khung năng lực giáo viên môn GDCT trường TCCN làm công cụ kỹ thuật phục vụ việc đánh giá, xếp loại và quy hoạch nhà giáo.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ cấp vĩ mô (cơ quan quản lý giáo dục) đến cấp vi mô (trường TCCN), đã được kiểm chứng về tính cấp thiết, khả thi và hiệu quả thực tế thông qua khảo nghiệm và thử nghiệm.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo / Cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp: Ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên môn GDCT; hoàn thiện khung chương trình, giáo trình và tài liệu bồi dưỡng chuẩn hóa.
- Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên: Điều chỉnh chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục chính trị đáp ứng yêu cầu giảng dạy tích hợp ở trình độ trung cấp; mở rộng các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và phương pháp dạy học tích cực.
- Đối với các trường trung cấp: Chủ động rà soát, đánh giá đội ngũ theo khung năng lực; xây dựng kế hoạch đào tạo lại đối với giáo viên tốt nghiệp các chuyên ngành hẹp; thực hiện đầy đủ chế độ chính sách nhằm tạo động lực công tác.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn chuyển đổi hệ thống khi Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 (hiệu lực từ 01/7/2015) phân định lại cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, dẫn đến việc chuyển dịch quản lý nhà nước đối với các trường TCCN và trung cấp nghề.
- Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu, việc thử nghiệm giải pháp thực tế mới chỉ thực hiện trên phạm vi một nhóm giáo viên tham gia khóa bồi dưỡng tập huấn, chưa thể triển khai thực nghiệm diện rộng toàn bộ 5 giải pháp trên tất cả các loại hình cơ sở đào tạo TCCN.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu hoàn thiện và chuẩn hóa bộ chỉ số đo lường chi tiết cho Khung năng lực giáo viên môn GDCT áp dụng thống nhất cho toàn bộ hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp (bao gồm cả trường trung cấp và trường cao đẳng).
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động dài hạn của việc áp dụng mô hình quản lý nhân lực theo năng lực đối với chất lượng giác ngộ chính trị và thái độ nghề nghiệp của học sinh sau khi tốt nghiệp ra trường.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục:
- Cán bộ quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT, Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp, Sở GD&ĐT, Ban Giám hiệu các trường trung cấp): Tham khảo làm căn cứ xây dựng chính sách quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng và đánh giá ĐNGV theo chuẩn.
- Giáo viên môn GDCT tại các trường trung cấp, cao đẳng: Tự đối chiếu theo Khung năng lực đề xuất để xác định điểm mạnh, điểm yếu, từ đó xây dựng lộ trình tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp sư phạm.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Tham khảo về khung lý thuyết quản lý nhân lực theo năng lực, phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực trạng diện rộng và quy trình khảo nghiệm, thử nghiệm giải pháp quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu số lượng và đặc điểm nhân khẩu học của ĐNGV môn GDCT trường TCCN giai đoạn 2013–2015 như thế nào?
Theo số liệu thống kê toàn quốc đến ngày 31/12/2015, có 1.769 giáo viên tham gia giảng dạy môn GDCT tại 625 cơ sở đào tạo TCCN (quy mô số lượng giảm từ 1,6% đến 2,4%/năm). Trong đó, giáo viên nữ chiếm 50,5% (863 người), giáo viên người dân tộc thiểu số chiếm 3,1% (tập trung chủ yếu tại các tỉnh miền núi phía Bắc), và tỷ lệ Đảng viên đạt 29,2% (chủ yếu là cán bộ quản lý hoặc tổ trưởng chuyên môn).
2. Môn GDCT trường TCCN có cấu trúc chương trình và khối lượng kiến thức như thế nào?
Theo Thông tư số 11/2012/TT-BGDĐT, môn GDCT là học phần chung bắt buộc tích hợp 5 môn khoa học lý luận (Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị, CNXHKH, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh). Khung chương trình gồm 75 tiết dùng chung cho học sinh tốt nghiệp THPT/THCS (gồm bài mở đầu, 3 chương lý luận và chương tu dưỡng rèn luyện) và bổ sung 15 tiết kiến thức giáo dục công dân dành riêng cho đối tượng tuyển sinh tốt nghiệp THCS.
3. Đâu là bất cập lớn nhất về trình độ chuyên môn của ĐNGV môn GDCT theo kết quả khảo sát?
Phần lớn giáo viên môn GDCT được đào tạo từ các chuyên ngành hẹp đơn lẻ (Triết học, Kinh tế chính trị, CNXHKH, Lịch sử Đảng hoặc Cử nhân chính trị). Do đó, khi giảng dạy chương trình tích hợp đa môn, giáo viên gặp hạn chế về tính bao quát kiến thức, dễ rơi vào tình trạng dạy lệch về chuyên ngành sâu của mình và gặp lúng túng trong việc liên hệ thực tiễn nghề nghiệp cho học sinh.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp quản lý trọng tâm nào?
Luận án đề xuất hệ thống 5 giải pháp: (1) Xây dựng Khung năng lực giáo viên môn GDCT; (2) Chỉ đạo hoàn thiện quy hoạch phát triển đội ngũ; (3) Nâng cao năng lực giảng dạy, giáo dục theo hướng chuẩn hóa; (4) Thực hiện thường xuyên hoạt động kiểm tra, đánh giá theo chuẩn; (5) Cải tiến chính sách tạo động lực và xây dựng môi trường hợp tác làm việc cởi mở, thân thiện.
5. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp chứng minh điều gì?
Khảo nghiệm trên 300 đối tượng khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của cả 5 giải pháp. Đồng thời, việc thử nghiệm khóa tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng dạy (thuộc Giải pháp 3) đã chứng minh sự tiến bộ thực tế của giáo viên về kỹ năng thiết kế giáo án tích hợp, ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực sư phạm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Sâm đã giải quyết một cách khoa học vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển ĐNGV môn GDCT trường TCCN theo hướng chuẩn hóa trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Dựa trên dữ liệu khảo sát 300 phiếu và thống kê trên 625 cơ sở đào tạo cả nước, công trình đã chỉ rõ thực trạng bất cập về cơ cấu chuyên môn, năng lực sư phạm và công tác quản lý nhân lực môn học đặc thù này. Hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ cùng Dự thảo Khung năng lực được luận án đề xuất là đóng góp có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.