ĐẶT VẤN ĐỀ: Trong xã hội hiện đại, giáo dục bậc đại học có bốn chức năng chính: một là đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của cá nhân về tri thức, để họ có thể tự khai thác tiềm năng của mình và cống hiến lại cho xã hội; hai là cung cấp cho xã hội một lực lƣợng lao động có trình độ chuyên môn cao, cần thiết cho sự tăng trƣởng và giàu mạnh của một nền kinh tế hiện đại; ba là khai hóa xã hội, hƣớng dẫn dƣ luận, góp ý về đƣờng lối và chính sách của Nhà nƣớc; và bốn là thu thập hay sáng tạo ra kiến thức qua nghiên cứu và chuyển giao những kiến thức này đến xã hội (Nguyễn Văn Tuấn, 2008). Do đó, hệ thống giáo dục cấp đại học và cao đẳng thƣờng đƣợc ví von nhƣ là một cỗ máy điều khiển nền kinh tế của một quốc gia. Tuy nhiên, nhìn qua sự phát triển kinh tế của các nƣớc trong vùng và trên thế giới, câu nói trên không còn là một ví von nữa, mà đã trở thành hiện thực. Thật vậy, dẫn chứng từ sự phát triển kinh tế ở các nƣớc nhƣ Thái Lan, Hàn Quốc, Đài Loan, Mã Lai, v.v… mẫu số chung là họ chú trọng vào giáo dục và đào tạo.
Ở nƣớc ta, giáo dục đại học cũng rất đƣợc quan tâm, với sự đầu tƣ lớn từ Nhà nƣớc và ngƣời dân. Hiện nay, chi tiêu cho giáo dục ở nƣớc ta chiếm 8,3% GDP (trong khi ở các quốc gia phát triển nhƣ Hoa Kỳ tỷ lệ này là 7,2%), và đáng quan tâm hơn, trong số này có đến 40% là do dân đóng góp (Giáo dục và thời đại, 2010). Với một sự đầu tƣ lớn nhƣ thế, một số câu hỏi cần đặt ra: Các chƣơng trình đào tạo cấp đại học ở nƣớc ta so với các nƣớc trong vùng ra sao? Các trƣờng đại học của Nhà nƣớc sử dụng nguồn nhân lực, cơ sở vật Chất hữu hiệu hay lãng phí? Sinh viên tốt nghiệp đại học có chỗ đứng gì trong xã hội và nền kinh tế thị trƣờng? Kiến thức và kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp đại học nhƣ thế nào? Hệ thống giáo dục đại học đã góp phần gì cho sự phát triển kinh tế? v.v… 2 Thực tế cho thấy, giáo dục đại học trong những năm vừa qua đã bộc lộ nhiều yếu kém: Chất lƣợng đào tạo nhìn chung còn thấp, chƣa theo kịp đòi hỏi phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc; cơ chế quản lý của Nhà nƣớc đối với hệ thống giáo dục đại học và sự quản lý của các trƣờng đại học, cao đẳng còn nhiều bất hợp lý kéo dài, chƣa tạo ra động lực đủ mạnh để phát huy năng lực sáng tạo và sự tự chịu trách nhiệm của đội ngũ giảng viên, các Nhà quản lý và sinh viên để đổi mới mạnh mẽ, căn bản giáo dục đại học; tiềm năng đầu tƣ của xã hội và các Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài để phát triển giáo dục đại học chƣa đƣợc phát huy có hiệu quả. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, nhƣng nguyên nhân căn bản chính là sự yếu kém trong quản lý Nhà nƣớc về giáo dục đại học và sự yếu kém về mặt quản lý của bản thân các trƣờng đại học, cao đẳng… Theo kết quả khảo sát về mức độ hài lòng của SV đang học, SV đã tốt nghiệp về Chất lƣợng giảng dạy và quản lý của một số trƣờng Đại học của Việt Nam (Nguyễn Kim Dung, 2010): mức độ hài lòng của SV đang học và SV đã tốt nghiệp của Việt Nam đang ở khoảng từ trung bình đến trên trung bình, trong đó chỉ có một số nhỏ trƣờng (04 trƣờng) có chỉ số trên trung bình.
Một số các trƣờng khác có chỉ số hài lòng khá thấp, có thể xem là dƣới trung bình. Đặc biệt, mức độ hài lòng của cả SV đang học và SV đã tốt nghiệp về Chất lƣợng quản lý thấp hơn mức độ hài lòng về giảng dạy. Vậy làm thế nào để nâng cao Chất lƣợng đào tạo? Theo Nguyễn Đình Luận (Giáo dục và thời đại, 2010), có 03 yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định là: Con ngƣời, hạ tầng cơ sở, trang thiết bị phục vụ cho đào tạo và năng lực hội nhập quốc tế. Trong đó, yếu tố con ngƣời luôn là yếu tố quyết định hàng đầu bao gồm đội ngũ thầy cô giáo và cả đội ngũ cán bộ quản lý.
Trình độ chuyên môn của ngƣời thầy, năng lực nghiệp vụ của cán bộ phục vụ là then chốt. Những con ngƣời đó có chuyên nghiệp, có nỗ lực lao động không, điều kiện làm việc của họ có tốt không sẽ tác động quan trọng đến Chất lƣợng đào tạo. Còn theo Phạm Phi Yên (2005), có 05 nhân tố ảnh hƣởng đến việc nâng cao Chất lƣợng đào tạo: vấn đề thi tuyển đầu vào, chƣơng trình đào tạo, giáo trình, phƣơng pháp giảng dạy và nguồn tài chính. Muốn nâng cao Chất lƣợng đào tạo thì nhất thiết phải tìm nguồn kinh phí đầu tƣ để nâng 3 cao năng lực và Chất lƣợng giảng dạy, điều kiện cơ sở vật Chất và trang thiết bị giảng dạy.
Một hƣớng đi mới hiện nay đang đƣợc rất nhiều trƣờng đại học sử dụng nhằm nâng cao Chất lƣợng đào tạo là xây dựng và thực hiện chƣơng trình đào tạo Chất lƣợng cao. Các sinh viên đăng ký vào chƣơng trình Chất lƣợng cao đƣợc hƣởng nhiều điều kiện thuận lợi nhƣ phòng học có máy lạnh; đƣợc ƣu tiên trong việc sử dụng thƣ viện, phòng thí nghiệm, xƣởng thực tập; đƣợc cung cấp giáo trình, tài liệu học tập; giảng viên giỏi, có uy tín. Ngoài ra, tại một số trƣờng còn tạo cơ hội cho sinh viên sớm tiếp xúc với các doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu và ƣu tiên giới thiệu việc làm. Lớp ít sinh viên so với lớp đại trà nên giảng viên có thể bao quát hết, nắm rõ tên từng sinh viên và giải đáp mọi thắc mắc của sinh viên.
Chƣơng trình học cũng tƣơng tự nhƣ sinh viên đại trà nhƣng đƣợc tăng cƣờng thêm ngoại ngữ, một số môn đƣợc giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Nguồn kinh phí đầu tƣ cho đào tạo Chất lƣợng cao sẽ đƣợc thu từ nguồn học phí của sinh viên. Do đó, học phí của chƣơng trình đào tạo Chất lƣợng cao thƣờng cao hơn nhiều so với chƣơng trình thƣờng. Cụ thể: Trƣờng ĐH Hàng hải: 900.000 đồng/tháng; Trƣờng ĐH Ngoại thƣơng: CLC bằng tiếng Anh: 14-15 triệu đồng/năm, CLC bằng tiếng Việt: 20 triệu đồng/năm; Trƣờng ĐH Sƣ phạm kỹ thuật TP.HCM: 12 triệu đồng/năm; Trƣờng ĐH Mở TP.HCM: 15 triệu đồng/năm (Vietbao online, 2007).
Có thể thấy rằng đào tạo Chất lƣợng cao đang là một vấn đề đƣợc xã hội nói chung và các bạn sinh viên nói riêng rất quan tâm. Sinh viên cần đƣợc đáp ứng những gì khi sẵn sàng chấp nhận mức học phí cao hơn? Sinh viên đã hài lòng với chƣơng trình đào tạo và chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng hay chƣa ? Nghiên cứu này đƣợc tiến hành nhằm tìm hiểu thực trạng của vấn đề, đƣa ra những kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế ảnh hƣởng đến sự hài lòng của sinh viên. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm: Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của sinh viên chƣơng trình đào tạo Chất lƣợng cao Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. 4 Đề xuất các giải pháp giúp Nhà trƣờng nâng cao Chất lƣợng đào tạo và quản lý của chƣơng trình.
PHAM VI NGHIÊN CỨU: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của sinh viên chƣơng trình đào tạo Chất lƣợng cao. Đối tƣợng nghiên cứu là sinh viên thuộc 12 ngành học của chƣơng trình đào tạo Chất lƣợng cao của Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiến hành thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau: các bài báo khoa học, các đề tài nghiên cứu và các tài liệu khác có liên quan. Dựa vào phân tích tổng hợp lý thuyết, phân loại hệ thống hoá và khái quát hoá lý thuyết từ đó rút ra các kết luận khoa học là cơ sở lý luận cho đề tài.
Thông tin dữ liệu đƣợc thu thập thông qua việc điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi đƣợc xây dựng dựa theo mô hình nghiên cứu của đề tài và đƣợc gửi trực tiếp đến các đối tƣợng khảo sát. Quy trình phân tích dữ liệu: - Sau khi dữ liệu đƣợc thu thập, tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm loại bỏ các biến không đạt yêu cầu và rút gọn tập biến quan sát thành các nhóm nhân tố tác động. - Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha.
- Phân tích phƣơng sai Anova để xác định sự khác biệt giữa các nhóm trong việc đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên. - Phân tích hồi quy và kiểm định sự phù hợp của mô hình nhằm đo lƣờng và đánh giá tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của sinh viên chƣơng trình đào tạo CLC.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN: Kết quả nghiên cứu giúp cho các trƣờng Đại học đang tổ chức chƣơng trình đào tạo Chất lƣợng cao thấy đƣợc mối tƣơng quan giữa các nhóm nhân tố tác động và sự hài lòng của sinh viên. Bên cạnh đó biết đƣợc tình hình chung của sinh viên 5 đang theo học chƣơng trình đào tạo Chất lƣợng cao hiện nay, đề xuất các biện pháp góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo của chƣơng trình đào tạo Chất lƣợng cao.6 BỐ CỤC KHÓA LUẬN: Chƣơng 1: Tổng quan Gồm những nội dung: lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp và nội dung nghiên cứu của đề tài. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Gồm những nội dung: trình bày các định nghĩa về chất lƣợng đào tạo và giới thiệu về chƣơng trình đào tạo Chất lƣợng cao; trình bày một số lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan đã đƣợc thực hiện.
Từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết nghiên cứu. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Gồm những nội dung: trình bày phƣơng pháp nghiên cứu chi tiết, kết quả nghiên cứu định tính, hiệu chỉnh thang đo, thông tin mẫu. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu Gồm những nội dung: phân tích dữ liệu và kết quả phân tích dữ liệu. Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị Tóm tắt lại những điểm chính và đƣa ra các kiến nghị.
6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2 trình bày một số thuật ngữ có liên quan và giới thiệu cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình nghiên cứu.