Báo Cáo Tự Đánh Giá Chương Trình Đào Tạo Đại Học Chất Lượng Cao Ngành Kế Toán

Báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo đại học chất lượng cao ngành kế toán bằng tiếng Anh, phân tích ưu điểm và cải tiến cần thiết.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tự đánh giá

2023

231
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. PHẦN I: GIỚI THIỆU

2. TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ

2.1. Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ngành Kế toán chất lượng cao (tiếng anh bán phần)

2.1.1. Mục tiêu của CTĐT được xác định rõ ràng, phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của CSGD đại học, phù hợp với mục tiêu của giáo dục đại học quy định tại Luật giáo dục đại học

2.1.2. CĐR của CTĐT được xác định rõ ràng, bao quát được cả các yêu cầu chung và yêu cầu chuyên biệt mà người học cần đạt được sau khi hoàn thành CTĐT

2.1.3. CĐR của CTĐT phản ánh được yêu cầu của các bên liên quan, được định kỳ rà soát, điều chỉnh và được công bố công khai

2.2. Tiêu chuẩn 2: Bản mô tả chương trình đào tạo

2.2.1. Bản mô tả chương trình đào tạo đầy đủ thông tin và cập nhật

2.2.2. Đề cương các học phần đầy đủ thông tin và cập nhật

2.2.3. Bản mô tả chương trình đào tạo và đề cương các học phần được công bố công khai và các bên liên quan dễ dàng tiếp cận

2.3. Tiêu chuẩn 3: Cấu trúc và nội dung Chương trình đào tạo

2.3.1. Chương trình đào tạo được thiết kế dựa trên chuẩn đầu ra (CĐR)

2.3.2. Đóng góp của mỗi học phần trong việc đạt được CĐR là rõ ràng

2.3.3. Chương trình đào tạo có cấu trúc, trình tự logic; nội dung cập nhật và có tính tích hợp (CĐR)

2.4. Tiêu chuẩn 4 - Phương pháp tiếp cận trong dạy và học

2.4.1. Triết lý giáo dục hoặc mục tiêu giáo dục được tuyên bố rõ ràng và được phổ biến tới các bên liên quan

2.4.2. Các hoạt động dạy và học được thiết kế phù hợp để đạt được chuẩn đầu ra

2.4.3. Các hoạt động dạy và học thúc đẩy việc rèn luyện các kỹ năng, nâng cao khả năng học tập suốt đời của người học

2.5. Tiêu chuẩn 5: Kiểm tra, đánh giá sinh viên

2.5.1. Hoạt động kiểm, tra đánh giá sinh viên tương thích với các kết quả học tập mong đợi

2.5.2. Thông tin về hoạt động kiểm tra, đánh giá được thông báo công khai và phổ biến đến SV, bao gồm: các mốc thời gian, các phương pháp kiểm tra, đánh giá, tỷ lệ phân bổ điểm, bảng tiêu chí đánh giá và thang điểm

2.5.3. Các phương pháp kiểm tra, đánh giá bao gồm bảng tiêu chí đánh giá và thang điểm, được sử dụng để đảm bảo hoạt động kiểm tra đánh giá có độ giá trị, độ tin cậy và sự công bằng

2.6. Tiêu chí 5

2.6.1. Thông tin phản hồi kết quả kiểm tra, đánh giá được gửi kịp thời và giúp cải thiện chất lượng học tập

2.6.2. Có quy trình khiếu nại về kết quả kiểm tra, đánh giá hợp lý để SV dễ dàng tiếp cận

2.7. Tiêu chuẩn 6 - Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên

2.7.1. Việc quy hoạch đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên (bao gồm việc thu hút, tiếp nhận, bổ nhiệm, bố trí, chấm dứt hợp đồng và cho nghỉ hưu) được thực hiện đáp ứng nhu cầu về đào tạo, NCKH và các hoạt động phục vụ cộng đồng

2.7.2. Tỉ lệ giảng viên/người học và khối lượng công việc của đội ngũ giảng viên, NCV được đo lường, giám sát làm căn cứ cải tiến chất lượng hoạt động đào tạo, NCKH và các hoạt động phục vụ cộng đồng

2.7.3. Các tiêu chí tuyển dụng và lựa chọn giảng viên, nghiên cứu viên (bao gồm cả đạo đức và năng lực học thuật) để bổ nhiệm, điều chuyển được xác định và phổ biến công khai

2.7.4. Năng lực của đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên được xác định và được đánh giá

2.7.5. Nhu cầu về đào tạo và phát triển chuyên môn của đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên được xác định và có các hoạt động triển khai để đáp ứng nhu cầu đó

2.7.6. Việc quản trị theo kết quả công việc của giảng viên, nghiên cứu viên (gồm cả khen thưởng và công nhận) được triển khai để tạo động lực và hỗ trợ cho đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động phục vụ cộng đồng

2.7.7. Các loại hình và số lượng các hoạt động nghiên cứu của giảng viên, nghiên cứu viên được xác lập, giám sát và đối sánh để cải tiến chất lượng

2.8. Tiêu chuẩn 7 - Đội ngũ nhân viên

2.8.1. Việc quy hoạch đội ngũ nhân viên (làm việc tại thư viện, phòng thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin và các dịch vụ hỗ trợ khác) được thực hiện đáp ứng nhu cầu về đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động phục vụ cộng đồng

2.8.2. Các tiêu chí tuyển dụng và lựa chọn nhân viên để bổ nhiệm, Điều chuyển được xác định và phổ biến công khai

2.8.3. Năng lực của đội ngũ nhân viên được xác định và được đánh giá

2.8.4. Nhu cầu về đào tạo và phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên được xác định và có các hoạt động triển khai để đáp ứng nhu cầu đó

2.8.5. Việc quản trị theo kết quả công việc của nhân viên (gồm cả khen thưởng và công nhận) được triển khai để tạo động lực và hỗ trợ cho đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động phục vụ cộng đồng

2.9. Tiêu chuẩn 8 - Người học và hoạt động hỗ trợ người học

2.9.1. Chính sách tuyển sinh được xác định rõ ràng, được công bố công khai và được cập nhật

2.10. Tiêu chí 8.2

2.10.1. Tiêu chí và phương pháp tuyển chọn người học được xác định rõ ràng và được đánh giá

2.10.2. Có hệ thống giám sát phù hợp về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện, kết quả học tập, khối lượng học tập của người học

2.10.3. Có các hoạt động tư vấn học tập, hoạt động ngoại khóa, hoạt động thi đua và các dịch vụ hỗ trợ khác để giúp cải thiện việc học tập và khả năng có việc làm của người học

2.10.4. Môi trường tâm lý, xã hội và cảnh quan tạo thuận lợi cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu và sự thoải mái cho cá nhân người học

2.11. Tiêu chuẩn 9 - Cơ sở vật chất và trang thiết bị

2.11.1. Có hệ thống phòng làm việc, phòng học và các phòng chức năng với các thiết bị phù hợp để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu

2.11.2. Thư viện của trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng nước ngoài được cập nhật đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và người học. Có thư viện điện tử được nối mạng, phục vụ dạy, học và nghiên cứu khoa học có hiệu quả

2.11.3. Phòng thực hành và trang thiết bị phù hợp và được cập nhật để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu

2.11.4. Hệ thống công nghệ thông tin hoạt động ổn định, an toàn để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu

2.11.5. Các tiêu chuẩn về môi trường, sức khỏe, an toàn được xác định và triển khai có lưu ý đến nhu cầu đặc thù của người khuyết tật

2.12. Tiêu chuẩn 10 - Nâng cao chất lượng

2.12.1. Thông tin phản hồi và nhu cầu của các bên liên quan được sử dụng làm căn cứ để thiết kế và phát triển Chương trình đào tạo

2.12.2. Việc thiết kế và phát triển Chương trình đào tạo được xác lập, được đánh giá và cải tiến

2.12.3. Quá trình dạy và học, việc đánh giá kết quả học tập của người học được rà soát và đánh giá thường xuyên để đảm bảo sự tương thích và phù hợp với chuẩn đầu ra

2.12.4. Các kết quả nghiên cứu khoa học được sử dụng để cải tiến việc dạy và học

2.12.5. Chất lượng các dịch vụ hỗ trợ và tiện ích (tại thư viện, phòng thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin và các dịch vụ hỗ trợ khác) được đánh giá và cải tiến

2.13. Tiêu chí 10.6

2.13.1. Cơ chế phản hồi của các bên liên quan có tính hệ thống, được đánh giá và cải tiến. Kết quả đầu ra

2.13.2. Tỉ lệ thôi học, tốt nghiệp được xác lập, giám sát và đối sánh để cải tiến chất lượng

2.13.3. Thời gian tốt nghiệp trung bình được xác lập, giám sát và đối sánh để cải tiến chất lượng

2.14. Tiêu chí 11.3

2.14.1. Tỉ lệ có việc làm sau tốt nghiệp được xác lập, giám sát và đối sánh để cải tiến chất lượng

2.14.2. Loại hình và số lượng các hoạt động nghiên cứu của người học được xác lập, giám sát và đối sánh để cải tiến chất lượng

2.14.3. Mức độ hài lòng của các bên liên quan được xác lập, giám sát và đối sánh để cải tiến chất lượng

3. PHẦN III: KẾT LUẬN

3.1. Điểm mạnh và những điểm cần phát huy của chương trình đào tạo

3.2. Những tồn tại và những vấn đề cần cải tiến chương trình đào tạo

3.3. Kế hoạch cải tiến chất lượng chương trình đào tạo

Phụ lục 1: Cơ sở dữ liệu kiểm định chất lượng chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kế toán (tiếng anh bán phần)

Phụ lục 2: Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá

Phụ lục 3: Kế hoạch tự đánh giá

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập vào năm 2003, đã có quá trình phát triển hơn 45 năm trong lĩnh vực đào tạo nhân lực cho ngành tài chính ngân hàng. Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kế toán được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động và yêu cầu hội nhập quốc tế. Trường đã xác định rõ sứ mạng và tầm nhìn, tập trung vào việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và nghiên cứu có giá trị ứng dụng, đồng thời ứng dụng công nghệ số trong đào tạo.

II. Đánh giá chất lượng chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Kế toán được thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các tiêu chuẩn này bao gồm mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình, bản mô tả chương trình, cấu trúc và nội dung chương trình, phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá sinh viên, đội ngũ giảng viên và nhân viên, cũng như cơ sở vật chất. Đặc biệt, việc xác định chuẩn đầu ra (CĐR) rõ ràng là rất quan trọng, giúp đảm bảo rằng sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.

III. Nội dung chương trình đào tạo

Nội dung chương trình đào tạo ngành Kế toán bao gồm các môn học chuyên môn và các môn học bổ trợ, được thiết kế để phát triển toàn diện năng lực sinh viên. Các học phần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong lĩnh vực kế toán và yêu cầu của thị trường lao động. Đặc biệt, chương trình chú trọng đến việc rèn luyện các kỹ năng thực hành thông qua các hoạt động thực tập và dự án thực tế, nhằm nâng cao khả năng làm việc của sinh viên trong môi trường chuyên nghiệp.

IV. Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên của Khoa Kế toán - Kiểm toán bao gồm nhiều giảng viên có trình độ cao, với tỉ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ chiếm 50%. Việc quy hoạch đội ngũ giảng viên được thực hiện để đảm bảo đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học. Chất lượng giảng viên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, do đó, nhà trường luôn chú trọng đến việc phát triển chuyên môn và năng lực giảng dạy của đội ngũ giảng viên.

V. Kết quả và cải tiến

Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kế toán đã đạt được nhiều thành tựu, với tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp cao và mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại cần khắc phục, như việc cập nhật chương trình và cải thiện các phương pháp giảng dạy. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng chương trình đào tạo nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

11/01/2025
Báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo trình độ đại học chất lượng cao tiếng anh bán phần ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu: Giai đoạn 2018 - 2022, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều lần thay đổi, điều chỉnh các văn bản pháp quy liên quan đến chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học nói chung và CTĐT CLC (TABP) nói riêng. Do đó, Khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã rà soát và hòan thiện cấu trúc các học phần được thiết kế khoa học, logic và có trình tự (từ cơ bản đến nâng cao, từ lý thuyết đến thực hành; đảm bảo tính liên thông); tích hợp và hiện đại giúp người học hoàn thành CTĐT một cách linh hoạt và hiệu quả, đáp ứng sứ mạng và tầm nhìn cùng với yêu cầu của triết lý giáo dục giai đoạn 2021 – 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.1: Mục tiêu của CTĐT được xác định rõ ràng, phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của CSGD đại học, phù hợp với mục tiêu của giáo dục đại học quy định tại Luật giáo dục đại học 1. Mô tả hiện trạng Trong giai đoạn 5 năm này, Khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã thực hiện 3 đợt rà soát cập nhật và điều chỉnh. Cụ thể là: - Căn cứ khoản 2b, điều 5 của Luật Giáo Dục Đại Học số 08/2012/QH13 “để sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo” nên từ năm 2015, mục tiêu tổng thể thay đổi, Trường xác định lại tầm nhìn của mình là một Trường đại học định hướng ứng dụng.

Chính vì vậy các CTĐT của Trường cũng được thay đổi theo hướng ứng dụng, thay vì mang nặng tính hàn lâm như trước đây [H1. Mục tiêu của chương trình đào tạo chuyên ngành Kế toán và CĐR của chương trình cũng có sự điều chỉnh cho tương thích. Năm 2018 và 2019, CĐR chuyên ngành Kế toán áp dụng được ban hành theo quyết định số 1302/QĐ-ĐHNH ngày 01/08/2018. - Tiếp theo, căn cứ điều 2 của Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung số 43/2019/QH14 “Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế”.

Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh phát biểu công khai trên cổng thông tin chính thức của Nhà trường về Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu tổng quát, giá trị cốt lõi và triết lý giáo dục [H1. Đây cũng chính điểm mốc quan trọng để Khoa thực hiện chỉnh sửa CTĐT cho ngành Kế toán vào 6 năm 2020. Trong đó, năm 2020 CTĐT đã được rà soát, xây dựng dựa trên kết quả khảo sát các bên liên quan về CTĐT CLC (TABP) ngành Kế toán [H1.

- Năm 2022, CTĐT được rà soát, cập nhật để phù hợp với thông tư 17/2021/TT- BGDĐT. Việc thực hiện rà soát cập nhật và xây dựng CTĐT qua các năm theo các quy định của Bộ GD-ĐT nhằm đáp ứng hệ thống chuẩn đầu ra (CĐR) của ngành; bao gồm kiến thức, kỹ năng chuyên môn, thái độ và kỹ năng thực hành nghề nghiệp “để người học phát huy tiềm năng, tính sáng tạo và năng lực tư duy”, trở thành “nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội” theo định hướng chuyển đổi số trên cơ sở không ảnh hưởng đến bản chất và tính toàn cục của CTĐT đã được phản ánh trong mục tiêu cũng như chuẩn đầu ra của CTĐT đã xây dựng của năm 2020; đồng thời điều chỉnh phương pháp giảng dạy theo hình thức kết hợp để phù hợp văn bản pháp hiện hành và đặc điểm xã hội [H1. Điểm mạnh CTĐT CLC (TABP) ngành Kế toán của trường Đại học Ngân hàng TP.HCM bám sát sự thay đổi của văn bản pháp lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2018 - 2022 nhằm đảm bảo năng lực chuyên môn theo xu hướng hội nhập và phát triển mới (digital accounting) của lĩnh vực kế toán để thay thế cho cách xử lý truyền thống, và đã đáp ứng yêu cầu của thị trường việc làm. Bảng đối sánh sứ mạng, tầm nhìn và triết lý giáo dục của Trường, khoa Kế toán - Kiểm toán [H1.04] và bảng tổng hợp CTĐT CLC (TABP) ngành Kế toán giai đoạn 2018-2022 và đối sánh với CTĐT hệ đại trà [H1.05] cho thấy CTĐT CLC (TABP) ngành Kế toán có mục tiêu phù hợp với sứ mạng, tầm nhìn và triết lý giáo dục của khoa, của trường.

Mục tiêu của CTĐT CLC (TABP) ngành Kế toán trình độ đại học đã xác định rõ ràng các hướng đào tạo chuyên sâu và nâng mức CĐR ở mức 5 cho PLO7 và PLO8 - cao hơn với CTĐT đại trà, để người học có cơ hội thể hiện khả năng nghiên cứu, xây dựng, phát triển trong lĩnh vực nghề nghiệp kế toán, kiểm toán. Thông qua kết quả khảo sát, đánh giá dự báo nhu cầu của thị trường lao động [H1.06] và qua kết quả khảo sát nhà tuyển dụng [H1.07] cho thấy sản phẩm đào tạo đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động đối với sinh viên ngành Kế toán của Trường về kiến thức nền tảng về kinh tế và kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán, có thái độ làm việc tích cực, tăng cường năng lực ngoại ngữ thông qua việc cọ xát các học phần chuyên ngành bằng tiếng Anh, có kỹ năng tổ chức, kỹ năng thuyết trình, trình bày ý tưởng, tạo cơ hội cho sự lựa chọn linh hoạt đối với người học khi mở ra hai phương án lựa chọn định hướng chuyên ngành (Truyền thống hoặc Digital Accounting) nhằm thích ứng với môi trường hội nhập theo xu hướng công nghệ thông tin, định kỳ ít nhất 1 lần/năm các bạn sinh viên được tham gia các buổi “Office tour”, sort courses, ngoại khóa,… tại doanh nghiệp như EY Viet Nam, KPMG, Deloitte, Công ty TNHH Nhân Tài Việt,. Điểm tồn tại 7 Mặc dù đã cố gắng bám sát văn bản hướng dẫn thực hiện khi rà soát, cải tiến, hoàn thiện CTĐT của ngành giai đoạn 2018 - 2022, nhưng trong quá trình thực hiện chưa kịp thời và hạn chế cỡ mẫu bởi kết quả khảo sát chưa được cập nhật sát sao theo yêu cầu của thị trường để phản ánh vào CTĐT. Kế hoạch hành động Đơn vị, Thời gian Mục Ghi STT Nội dung người thực thực hiện – tiêu chú hiện hoàn thành 1 Phát Tiếp tục cụ thể hóa mục Khoa Kế toán Hàng năm/ Từ năm huy tiêu thành các nhiệm vụ, kế – Kiểm toán Định kỳ 2023 điểm hoạch đào tạo theo từng năm mạnh học, từng học kỳ.

2 Phát Đảm bảo rà soát định kỳ Khoa Kế toán Hàng năm/ Từ năm huy CTĐT theo quy định của Bộ – Kiểm toán Định kỳ 2023 điểm Giáo dục & Đào tạo; mạnh 3 Khắc Mở rộng quy mô khảo sát Khoa Kế toán Hàng năm/ Từ năm phục các bên liên quan để đảm bảo – Kiểm toán Định kỳ 2023 tồn cập nhật yêu cầu, và sự linh tại hoạt của việc rà soát, thiết kế CTĐT ngành Kế toán; 5. Tự đánh giá Tiêu chí đạt yêu cầu, mức: 5/7.2: CĐR của CTĐT được xác định rõ ràng, bao quát được cả các yêu cầu chung và yêu cầu chuyên biệt mà người học cần đạt được sau khi hoàn thành CTĐT 1. Mô tả hiện trạng CTĐT CLC (TABP) ngành Kế toán được kế thừa và phát triển từ CTĐT CQC ngành Kế toán của trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh.

Kết hợp với việc tham khảo CTĐT CLC của một số trường đại học trong nước và trên thế giới CĐR của CTĐT ngành Kế toán đã có những sự thay đổi theo các phiên bản phát hành trên cơ sở kế thừa và đáp ứng theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thời điểm rà soát [H1. Cụ thể: Năm 2018: Tổng khối lượng kiến thức là 129 tín chỉ không kể các học phần Giáo dục thể chất (05 tín chỉ) và Giáo dục quốc phòng (08 tín chỉ), cùng với 20 tín chỉ cho tiếng anh tằng cường và 8 tín chỉ cho chương trình huấn luyện kỹ năng mềm [H1. Một điểm ưu thế trong CTĐT CLC (TABP) ngành Kế toán của HUB chính là tính linh hoạt cao nhằm tạo cơ hội học tập cho sinh viên, chẳng hạn các bạn có thể tham gia các CTĐT 8 liên thông quốc tế của Đại học Ngân hàng Tp.HCM với các trường đại học uy tín trên thế giới; hoặc sinh viên có thể chuyển sang học CTĐT đại trà của nhà trường theo quy chế hiện hành. Năm 2019: Sau khi thực hiện rà soát, CTĐT ngành Kế toán được thiết kế với tổng khối lượng kiến thức là 130 tín chỉ thiết kế mức đo lường bậc 3 và bậc 4 (không kể các học phần Giáo dục thể chất (05 tín chỉ) và Giáo dục quốc phòng (08 tín chỉ)), cùng với 20 tín chỉ cho tiếng anh tằng cường và 8 tín chỉ cho chương trình huấn luyện kỹ năng mềm [H1.

Và ưu điểm của phiên bản này là bước đầu của định hướng “liên ngành” và “tạo cơ hội học tập suốt đời” cho sinh viên nên sau khi tốt nghiệp, người học tham gia học bổ sung một số môn chuyển đổi để có thể tiếp tục các chương trình cao học về Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Kế toán tại các trường đại học trong nước và quốc tế. Năm 2020 Thực hiện theo sứ mạng, tầm nhìn và triết lý giáo dục của Nhà trường, CTĐT ngành Kế toán hệ đại học chính quy chất lượng cao của Khoa được xây dựng với tổng khối lượng kiến thức là 123 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất (05 tín chỉ) và Giáo dục quốc phòng (08 tín chỉ) và được tập trung 101 tín chỉ (82,11%) cho khối kiên thức giáo dục chuyên nghiệp; cùng với 36 tín chỉ cho tiếng anh tằng cường và 8 tín chỉ cho chương trình huấn luyện kỹ năng mềm với 2 sự lựa chọn cho người học: theo hướng truyền thống và theo hướng Digital Accounting; Trong cả khóa học, mỗi sinh viên CTĐT CLC (TABP) phải được công nhận hoàn thành hoạt động nghiên cứu khoa học theo Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học đối với sinh viên thuộc CTĐT CLC (TABP). Đây là một trong những điều kiện xét công nhận tốt nghiệp [H1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Báo Cáo Tự Đánh Giá Chương Trình Đào Tạo Đại Học Chất Lượng Cao Ngành Kế Toán" mang đến cái nhìn tổng quan về quá trình tự đánh giá chương trình đào tạo kế toán tại Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh. Bài báo nêu rõ các tiêu chí đánh giá, những điểm mạnh và điểm yếu của chương trình, cùng với các đề xuất cải thiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Đặc biệt, báo cáo này không chỉ hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục mà còn cho sinh viên và phụ huynh đang tìm hiểu về chất lượng giáo dục trong lĩnh vực kế toán.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của lĩnh vực kế toán và kiểm toán, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận Văn Tốt Nghiệp Về Chi Phí Đơn Vị Hành Chính Tại Bảo Tàng Vĩnh Long, nơi phân tích chi phí trong một tổ chức cụ thể, hoặc tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ về cải thiện công tác kế toán tại Sở Xây dựng Đà Nẵng, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cải tiến quy trình kế toán trong các tổ chức công. Bên cạnh đó, bài viết Quy trình kiểm toán khoản nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH Mazars Việt Nam cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kiểm toán trong lĩnh vực tài chính. Những tài liệu này sẽ mở rộng thêm kiến thức và giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành kế toán.