Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Quản trị trường đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh hiện nay" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục.

Trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội và khoa học công nghệ, giáo dục đại học giữ vai trò then chốt trong việc đào tạo nhân lực trình độ cao, nghiên cứu sản xuất tri thức mới và chuyển giao công nghệ. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) thúc đẩy kinh tế tri thức phát triển, làm thay đổi cấu trúc sản xuất từ mô hình quy mô lớn giá trị nhỏ sang quy mô nhỏ giá trị lớn, chuyển từ phát triển công nghiệp sang phát triển công nghệ và kinh doanh ý tưởng đổi mới sáng tạo. Những biến đổi này đòi hỏi các trường đại học phải thích ứng theo mô hình đại học thông minh, tăng cường vốn hóa tài sản tri thức, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp và mở rộng hoạt động quốc tế hóa.

Tại Việt Nam, quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Nghị quyết xác định rõ yêu cầu phân định công tác quản lý nhà nước với quản trị của cơ sở giáo dục đại học, đồng thời đẩy mạnh phân cấp và nâng cao quyền tự chủ. Hệ thống trường đại học công lập (ĐHCL) giữ vai trò chủ đạo, định hướng và bảo đảm lợi ích công của giáo dục đại học. Tuy nhiên, các trường ĐHCL Việt Nam đang đối mặt với nhiều khó khăn trong việc xây dựng mô hình quản trị phù hợp; các nội dung như tự chủ đại học, trách nhiệm giải trình và thiết chế Hội đồng trường (HĐT) mới dừng ở bước đầu nghiên cứu và thí điểm. Đội ngũ cán bộ làm công tác quản trị chưa được trang bị đầy đủ về lý luận và kỹ năng thực tiễn, dẫn đến việc quản trị trường ĐHCL trở thành điểm hạn chế trong hệ thống giáo dục đại học.

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản trị trường ĐHCL, luận án đề xuất mô hình quản trị trường ĐHCL Việt Nam và cơ chế vận hành nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học trong bối cảnh hiện nay.
  • Giả thuyết khoa học: Quản trị trường ĐHCL hiện là vấn đề mới, phức tạp và là khâu hạn chế của giáo dục đại học Việt Nam do chưa hình thành hệ thống lý luận khoa học hoàn chỉnh từ khái niệm, mục tiêu, nội dung, phương thức, nguồn lực đến chủ thể quản trị; đặc biệt là chưa có mô hình và cơ chế vận hành phù hợp với điều kiện Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế. Hiệu quả quản trị trường ĐHCL Việt Nam có thể được nâng cao nếu đề xuất và thực hiện mô hình quản trị trường ĐHCL cùng cơ chế vận hành dựa trên các yếu tố cơ bản của hoạt động quản trị trường đại học.
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động của trường ĐHCL.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản trị trường ĐHCL.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản trị trường đại học.
    2. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị trường ĐHCL.
    3. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của quản trị trường ĐHCL Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
    4. Đề xuất mô hình quản trị trường ĐHCL Việt Nam và cơ chế vận hành.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung và cấp độ: Đề xuất mô hình quản trị trường ĐHCL và cơ chế vận hành ở cấp độ trường đại học (quản trị trong nội bộ trường đại học).
    • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 05 trường ĐHCL đại diện gồm: Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Sài Gòn, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Vinh.
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát dữ liệu thực trạng từ năm học 2016-2017 đến năm học 2018-2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản trị đại học (QTĐH) và mô hình quản trị trường ĐHCL theo các nhóm nội dung:

Các nghiên cứu ngoài nước

  • Cơ sở pháp lý và chuẩn mực quản trị: Luật Quản trị Giáo dục Đại học của Vương quốc Anh (2014) do Hội đồng Hiệu trưởng các trường đại học (CUC) xây dựng, dựa trên "Các nguyên tắc Nolan về đời sống công cộng" nhằm thiết lập khung đạo đức, sự tự chủ, tự do học thuật và trách nhiệm giải trình minh bạch ngân sách công.
  • Ý nghĩa và vai trò của QTĐH: Baldridge (1971, 1978) khẳng định quản trị định hình vận mệnh và là trung tâm thành bại của trường đại học. Henard và Mitterle (2010) xem QTĐH là công cụ đòn bẩy cải thiện chất lượng trong mọi lĩnh vực giáo dục đại học. Shattock (2006) nhận định QTĐH là thành phần trọng yếu nâng cao chất lượng toàn hệ thống. Salmi chỉ ra ba nhân tố của trường đại học tầm cỡ quốc tế gồm: nguồn lực phong phú, tập trung vào năng khiếu/năng lực và sự quản trị thuận lợi. Conley (1973) xác định 3 nhân tố khả biến: nhân tố trung tâm (giảng dạy, học tập), nhân tố kích hoạt (công nghệ, môi trường) và nhân tố bổ trợ (quản trị đại học).
  • Nguyên lý và cấp độ quản trị: Middlehurst (2004) đưa ra các nguyên lý gồm sự phù hợp mục tiêu, phù hợp bối cảnh, tính linh động, minh bạch, quyền tự chủ, chịu trách nhiệm và cạnh tranh. Fried (1990) định nghĩa quản trị tốt là cấu trúc bảo toàn hệ thống giá trị học thuật và thích ứng với môi trường bên ngoài. Henard và Mitterle (2010) phân chia 3 cấp độ quản trị (nội bộ/cơ sở, bên ngoài/hệ thống, quốc tế/toàn cầu) và đề xuất 5 biện pháp quản trị tốt (minh bạch thủ tục, công bố cơ chế quản trị, thiết lập cơ cấu cung cấp giáo dục, chú trọng quản trị tập thể, gắn kết quản trị với tự chủ).
  • Tiến trình phát triển mô hình QTĐH:
    • Thập niên 1960–1970: Clark (1960), Millett (1962), Goodman (1962), Blau (1973), Weick (1976) nghiên cứu các mô hình truyền thống như mô hình cộng đồng học giả (collegial model), mô hình hành chính quan liêu (bureaucratic model), mô hình kiểm soát công và mô hình hai bên phụ thuộc.
    • Thập niên 1980–1990: Clark (1983) đề xuất mô hình "Tam giác phối hợp" giữa chính quyền, thị trường và cộng đồng học thuật, sau đó phát triển thành "Tứ giác phối hợp" (1996) khi bổ sung quản trị thể chế. Van Vught (1989) phân tích hai mô hình đối lập: mô hình nhà nước kiểm soát (phổ biến tại châu Âu) và mô hình nhà nước tư vấn (phổ biến tại Mỹ, Anh). Birnbaum (1989) nghiên cứu mô hình điều khiển học trong QTĐH (được Kezar và Eckel đánh giá cao). McDaniel (1996) phân tích hai chiều quản trị học thuật và quản trị thể chế. McNay (1999) đưa ra mô hình 4 tác nhân (cộng đồng học giả, hành chính, công ty lớn, doanh nghiệp). Braun và Merrien (1999) đề xuất mô hình lập phương 3 chiều (chiều nội dung, chiều thủ tục, chiều niềm tin văn hóa).
    • Từ năm 2000 đến nay: Gumport (2000), Yammarino và Dansereau (2002), Kezar (2006) nghiên cứu mô hình đại học mở đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan. Kohler và Huber (2006), De Boer và File (2007), Dobbins (2011), Mora (2001) nghiên cứu mô hình "Quản trị công kiểu mới" (New Public Management - NPM) với sự chuyển dịch sang điều hành gián tiếp, phân quyền và trách nhiệm giải trình. De Boer và cộng sự (2007, 2008) xây dựng mô hình "Cân bằng quản trị năm chiều" gồm: quy định nhà nước, hướng dẫn của các bên liên quan, tự quản học thuật, tự quản lý và cạnh tranh. Capano (2011) phân loại 4 mô hình: tự quản, phân cấp, thủ tục và chỉ đạo từ xa. Dobbins và cộng sự (2011) phân tích hệ thống QTĐH theo 3 hướng: quản trị năng lực, quản trị tài chính và quản trị nhân lực.

Các nghiên cứu trong nước

  • Yêu cầu đổi mới QTĐH: Lưu Tiến Hiệp, Đào Văn Khanh, Phạm Thị Ly, Đỗ Tiến Sĩ, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Ngô Tuyết Mai và Ngô Bảo Châu khẳng định tính cấp thiết của việc đổi mới phương thức quản trị và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng quản trị.
  • Tự chủ đại học và trách nhiệm xã hội/giải trình: Trần Hồng Quân, Nguyễn Đông Phong và Nguyễn Hữu Huy Nhựt khẳng định tự chủ là thuộc tính và là yếu tố cốt lõi của giáo dục đại học. Đỗ Đức Minh đưa ra công thức: Tự chủ đại học = Quyền tự quyết + Trách nhiệm giải trình tương ứng. Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thị Huệ mô tả tự chủ và trách nhiệm xã hội như "tay ga" và "tay phanh". Phan Văn Kha, Lâm Quang Thiệp, Cao Văn, Bùi Việt Phú, Trần Ngọc Có, Hà Thị Thùy Dương, Đặng Thị Thanh Huyền và Lê Viết Khuyến phân tích tính thống nhất giữa tự chủ, tự chịu trách nhiệm và kiểm soát chất lượng. Đặng Ứng Vận, Lê Đức Ngọc, Phạm Thị Hương Thảo, Thái Văn Thành và Nguyễn Tấn Hưng đề xuất các nhóm giải pháp triển khai quyền tự chủ. Phạm Phụ đúc kết 5 bài học kinh nghiệm quốc tế về tự chủ; Nguyễn Ngọc Thảo Trang nghiên cứu mô hình chuyển đổi đại học thành công ty quản trị độc lập tại Nhật Bản; Hoàng Lê Mai Phương phân tích cơ chế tự chủ gắn với chia sẻ chi phí tại Hoa Kỳ.
  • Thiết chế Hội đồng trường: Dương Đức Hùng, Phạm Phụ (3 lý do lập HĐT: vượt khuôn khổ truyền thống, tập trung quyền ở cấp trường, tạo tấm đệm giảm xung), Lê Viết Khuyến (3 lý do: thể hiện ý chí sở hữu cộng đồng, chấp nhận rủi ro đổi mới, cân bằng quyền sử dụng và sở hữu), Nguyễn Huy Vị và Lê Bạt Sơn phân tích sự chuyển dịch sang mô hình HĐT. Phạm Thị Ly, Nguyễn Đông Phong, Nguyễn Hữu Huy Nhựt và Trần Đức Viên đánh giá thực trạng HĐT còn mang tính hình thức. Nguyễn Mai Hương, Lê Minh Thắng và Lâm Quang Thiệp phân định chức năng, thẩm quyền và mối quan hệ giữa Đảng ủy (lãnh đạo toàn diện), Hội đồng trường (quản trị, cơ quan quyền lực) và Ban Giám hiệu (quản lý, điều hành).
  • Mô hình quản trị vận dụng tại Việt Nam: Nguyễn Hữu Quý và Nguyễn Thị Kim Anh nghiên cứu ứng dụng mô hình Balanced Scorecard (Thẻ điểm cân bằng) với 4 thành tố (Tài chính, Sinh viên, Học hỏi và phát triển, Quy trình nội bộ) và quy trình thực hiện 6 bước. Phạm Thị Lan Phượng phân tích 3 mô hình (hành chính, cộng đồng học giả, doanh nghiệp) và chỉ ra nét hành chính vẫn chiếm ưu thế tại Việt Nam. Phạm Thị Ly phân tích mô hình quản trị truyền thống từ thập niên 1950–1960 chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lê Đức Ngọc và Phạm Thị Hương Thảo đề xuất mô hình tương tác 3 thực thể (Nhà nước, Nhà đầu tư, Khách hàng). Mai Trọng Nhuận nghiên cứu mô hình quản trị kiểu tập đoàn và đại học 4.0; Nguyễn Quang Giải nhấn mạnh tính ưu việt của mô hình QTĐH tự chủ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các nghiên cứu trong nước tập trung ở tầm vĩ mô của hệ thống giáo dục đại học, thiếu các công trình nghiên cứu toàn diện về quản trị trong nội bộ trường đại học (cấp cơ sở). Cơ sở lý luận về quản trị đại học chưa được chuẩn hóa, chưa phân định rõ ranh giới chức năng giữa Đảng ủy, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu, đồng thời chưa có mô hình và cơ chế vận hành hoàn chỉnh phù hợp với thực tiễn trường ĐHCL Việt Nam trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Quan điểm tiếp cận

Luận án thực hiện nghiên cứu dựa trên 5 quan điểm tiếp cận:

  1. Quan điểm tiếp cận hệ thống: Xem quản trị trường ĐHCL là một hệ thống cấu trúc gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, phương thức, chủ thể và nguồn lực, chịu sự tác động đồng bộ của Nhà nước, thị trường và xã hội.
  2. Quan điểm tiếp cận xã hội: Nhấn mạnh sự tham gia của các bên liên quan và cộng đồng xã hội với tư cách đối tác và người thụ hưởng giá trị giáo dục đại học.
  3. Quan điểm tiếp cận thị trường: Phân tích sự tác động của các quy luật kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến hoạt động quản trị trường ĐHCL.
  4. Quan điểm phát triển: Xây dựng mô hình và cơ chế quản trị trong trạng thái "động và mở", có khả năng thích ứng và linh hoạt điều chỉnh.
  5. Quan điểm thực tiễn: Bám sát thực tế hoạt động của các trường ĐHCL Việt Nam nhằm phát hiện khó khăn, mâu thuẫn để đề xuất mô hình và cơ chế vận hành có tính khả thi.

Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Khái niệm Quản trị: Xuất phát từ hình ảnh người chỉ huy dàn nhạc trong tác phẩm Tư bản của C. Mác. Luận án xác định quản trị đòi hỏi 3 điều kiện: (1) Có chủ thể và đối tượng quản trị; (2) Có mục tiêu chung đặt ra trong môi trường biến động; (3) Có nguồn lực để khai thác và vận hành. Luận án định nghĩa: Quản trị là hoạt động thiết lập các mối quan hệ, ủy nhiệm chính sách, lập kế hoạch và ra quyết định; chịu trách nhiệm trước tổ chức về sự tin cậy, tính thích ứng và hiệu quả chi phí quản lý để đạt được kết quả mong đợi, thông qua việc phân chia trách nhiệm, nguồn lực, kiểm soát tính hiệu lực và hiệu quả.
  • Phân biệt Quản trị, Lãnh đạo, Quản lý và Điều hành:
Phương diện so sánh Lãnh đạo Quản trị Quản lý Điều hành
Mục tiêu Đưa ra ý tưởng, phát triển các chiến lược và sách lược mới. Tìm ra phương thức thích hợp để thực hiện công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Tập trung giữ vững và tăng cường hoạt động của tổ chức để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu. Đạt được mục tiêu của công việc thông qua thực hiện các hướng dẫn trực tiếp.
Nội dung Xác định phương hướng, mục tiêu lâu dài (cả trung hạn và dài hạn); lựa chọn chủ trương chiến lược; điều phối các mối quan hệ trong tổ chức. Đưa ra quyết sách, xác định mục tiêu, kế hoạch phấn đấu, vạch ra chính sách và phương hướng lãnh đạo đơn vị. Xây dựng kế hoạch và tổ chức, hướng dẫn người khác làm theo kế hoạch đã định. Triển khai, vận dụng và hướng dẫn trực tiếp để thực hiện công việc trong một tổ chức, cơ quan hay doanh nghiệp.
Phương thức Truyền cảm hứng, thúc đẩy, khích lệ, tăng lực cho các thành viên. Hướng dẫn và giám sát các mục tiêu, giá trị của tổ chức, thông qua chính sách và quy trình. Thực hiện mục tiêu quản lý, thông qua các chức năng quản lý. Thực hiện mục tiêu công việc thông qua các hướng dẫn trực tiếp.
Chủ thể Đảng ủy (Nhà lãnh đạo). Hội đồng quản trị / Hội đồng trường (Nhà quản trị). Giám đốc điều hành / Hiệu trưởng trường ĐH (Nhà quản lý). Quản đốc phân xưởng / Trưởng khoa, phòng, trung tâm (Nhà điều hành).
  • Khái niệm Quản trị đại học: Luận án tiếp thu quan điểm từ thuật ngữ gốc Latin (guberrnare) và Hy Lạp (kubernan - lái tàu), cùng định nghĩa của Corson (1960, 1975), Millett (1978) và Ủy ban Giáo dục Đại học Carnegie (1973), xác định QTĐH là cấu trúc và quá trình ra quyết định, chỉ đạo và thực thi nhằm giảm thiểu mâu thuẫn, thúc đẩy hợp tác giữa các bên liên quan.
  • Khái niệm Trường ĐHCL: Theo Luật Giáo dục Đại học, trường ĐHCL thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động chủ yếu từ nguồn tài chính công hoặc đóng góp phi lợi nhuận.
Nội dung so sánh Trường đại học công lập Trường đại học tư thục
Chủ thể sở hữu Nhà nước Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân
Cơ sở vật chất và tài chính Nhà nước Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân
Tổ chức quản lý HĐT; Hiệu trưởng; Phó Hiệu trưởng Đại hội đồng cổ đông; HĐQT; Ban Kiểm soát; Hiệu trưởng; Phó Hiệu trưởng
Mức độ tự chủ Tự chủ có điều kiện và mức độ Tự chủ cao
Vai trò của tổ chức Đảng Lãnh đạo toàn diện nhà trường Phối hợp với Chủ tịch HĐQT và Hiệu trưởng trong việc xây dựng mục tiêu, định hướng phát triển nhà trường, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập...
  • Đặc điểm trường ĐHCL Việt Nam hiện nay so với trước đây:
TT Trường ĐHCL Việt Nam trước đây Trường ĐHCL Việt Nam hiện nay
1 Nhà nước kiểm soát Nhà nước giám sát
2 Tự chủ bị hạn chế, trách nhiệm xã hội thấp Tự chủ cao, trách nhiệm xã hội cao
3 Tự do học thuật bị giới hạn Tự do học thuật được mở rộng
4 Chú trọng phát triển quy mô; quan tâm đầu vào Phát triển đồng thời quy mô và chất lượng; quan tâm đầu ra
5 Liên kết lỏng lẻo với doanh nghiệp và cộng đồng Liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp và cộng đồng
6 Các bên liên quan ít tham gia vào hoạt động trường ĐH Các bên liên quan tham gia ngày càng nhiều vào hoạt động trường ĐH
7 Cung cấp dịch vụ đào tạo và NCKH qua hợp đồng với đối tác khu vực công Cung cấp dịch vụ đào tạo và NCKH qua hợp đồng với đối tác khu vực công và ngoài khu vực công
8 QT trường ĐH như một đơn vị hành chính sự nghiệp Bắt đầu vận dụng mô hình QT mới (quản trị công kiểu mới, tự chủ tự chịu trách nhiệm, QT như doanh nghiệp...)
9 Quyền lực tập trung vào Hiệu trưởng (chế độ thủ trưởng) Quyền lực tập trung vào HĐT (chế độ tập thể lãnh đạo)
10 Chưa được phân tầng Được phân tầng thành trường định hướng nghiên cứu và trường định hướng ứng dụng
11 Kiểm định chất lượng giáo dục chưa bắt buộc Kiểm định chất lượng giáo dục là yêu cầu bắt buộc
12 Hợp tác quốc tế giới hạn ở trao đổi giảng viên, sinh viên và chương trình Hợp tác quốc tế mang tính toàn diện và đi vào chiều sâu

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập; phương pháp mô hình hóa để thiết kế cấu trúc mô hình quản trị.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra bằng ankét (phiếu hỏi); phương pháp trao đổi, phỏng vấn theo chủ đề; phương pháp lấy ý kiến chuyên gia; phương pháp thực nghiệm để đánh giá tính hiệu quả của mô hình đề xuất; phương pháp thống kê toán học để xử lý và phân tích số liệu điều tra.
  • Nguồn dữ liệu: Văn bản pháp quy (Nghị quyết 29-NQ/TW, Luật GDĐH, Nghị quyết 89/NQ-CP), tài liệu thứ cấp quốc tế và trong nước; dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập từ 05 trường đại học đại diện giai đoạn 2016-2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu về QTĐH và mô hình QTĐH trên thế giới và tại Việt Nam. Luận án đúc kết 4 điểm kế thừa từ nghiên cứu quốc tế (luật hóa QTĐH, khẳng định QTĐH là đòn bẩy chất lượng, xu hướng chuyển từ nhà nước kiểm soát sang nhà nước giám sát, áp dụng linh hoạt mô hình quản trị công kiểu mới) và 4 điểm kế thừa từ nghiên cứu trong nước (sự cấp thiết đổi mới quản trị, xác định tự chủ là thuộc tính cốt lõi và HĐT là mô hình đích đến, nhận định các trường ĐHCL mới dừng ở quản lý chứ chưa quản trị, sự cần thiết học tập mô hình quốc tế). Chương này làm rõ các khoảng trống nghiên cứu cấp cơ sở và xác định các nhiệm vụ cần giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận của quản trị trường đại học công lập

Chương 2 làm rõ vị trí pháp lý và đặc điểm của trường ĐHCL trong hệ thống giáo dục đại học thông qua việc so sánh với trường đại học tư thục và đối chiếu 12 đặc điểm chuyển biến của trường ĐHCL hiện nay so với trước đây. Tác giả phân tích khái niệm quản trị, chỉ ra 3 điều kiện tồn tại của quản trị; phân định ranh giới giữa lãnh đạo, quản trị, quản lý và điều hành; xác định khái niệm quản trị trường đại học. Chương này thiết lập cơ sở lý thuyết cho các thành tố quản trị nội bộ gồm mục tiêu, nội dung, phương thức, chủ thể và nguồn lực quản trị.

Chương 3: Cơ sở thực tiễn của quản trị trường đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh hiện nay

Chương 3 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực trạng quản trị tại 05 trường đại học công lập đại diện (ĐH Cần Thơ, ĐH Công nghiệp Hà Nội, ĐH Sài Gòn, ĐHSP Kỹ thuật TP.HCM, ĐH Vinh) từ năm học 2016-2017 đến năm học 2018-2019. Nội dung tập trung phân tích thực trạng thực hiện quyền tự chủ, hoạt động của thiết chế Hội đồng trường, mối quan hệ công tác giữa Đảng ủy, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu, cũng như mức độ đáp ứng của đội ngũ cán bộ quản trị. Kết quả chỉ ra các nút thắt trong cơ chế vận hành hành chính, tình trạng hình thức trong hoạt động của HĐT và nguyên nhân khiến quản trị nội bộ chưa phát huy hiệu quả.

Chương 4: Mô hình quản trị trường đại học công lập Việt Nam và cơ chế vận hành trong bối cảnh hiện nay

Chương 4 đề xuất cấu trúc mô hình quản trị cấp trường (nội bộ trường ĐHCL) và thiết lập hệ thống cơ chế vận hành tương ứng trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng XHCN và CMCN 4.0. Mô hình thiết lập sự phối hợp đồng bộ giữa các thành tố quản trị; làm rõ cơ chế phân quyền, trách nhiệm giải trình và cơ chế phối hợp chức năng giữa ba thiết chế (Đảng ủy lãnh đạo toàn diện, Hội đồng trường quyết định và giám sát chiến lược, Ban Giám hiệu quản lý và điều hành). Chương 4 cũng xây dựng Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản trị trường ĐHCL và trình bày kết quả kiểm nghiệm, đánh giá tính khả thi của mô hình.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về quản trị trường ĐHCL Việt Nam: xác lập khái niệm quản trị đại học; làm rõ cấu trúc các thành tố của hoạt động quản trị trường ĐHCL (mục tiêu, nội dung, phương thức, chủ thể, nguồn lực); phân định rõ ranh giới và chức năng giữa lãnh đạo, quản trị, quản lý và điều hành; xác định vai trò cùng các yêu cầu về phẩm chất, năng lực của nhà quản trị trường ĐHCL.
  • Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá hoạt động quản trị trường ĐHCL.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá khách quan thực trạng quản trị trường ĐHCL tại Việt Nam thông qua khảo sát thực nghiệm tại 05 trường đại học đại diện giai đoạn 2016-2019, làm rõ các hạn chế và nguyên nhân của mô hình vận hành hiện tại.
  • Đề xuất mô hình quản trị trường ĐHCL Việt Nam và cơ chế vận hành có cơ sở khoa học và tính khả thi ở cấp độ cơ sở.
  • Xây dựng Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên biệt cho đội ngũ cán bộ quản trị trường ĐHCL.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn và tài liệu tham khảo phục vụ công tác quản trị tại các trường ĐHCL Việt Nam trong quá trình đổi mới giáo dục đại học.

Giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện hành lang pháp lý, cụ thể hóa các quy định về tự chủ đại học và trách nhiệm giải trình của trường ĐHCL.
  • Kiện toàn tổ chức và phát huy thực quyền của Hội đồng trường; phân định rõ trách nhiệm giữa Đảng ủy, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, phân quyền điều hành rõ ràng.
  • Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng tiêu chuẩn năng lực cho đội ngũ cán bộ quản trị trường đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực tiễn tập trung ở cấp độ trường đại học (quản trị nội bộ) và khảo sát giới hạn tại 05 trường ĐHCL đại diện (ĐH Cần Thơ, ĐH Công nghiệp Hà Nội, ĐH Sài Gòn, ĐHSP Kỹ thuật TP.HCM, ĐH Vinh) trong giai đoạn 2016-2019; chưa bao quát toàn bộ các loại hình trường đại học đặc thù thuộc các bộ ngành khác nhau trong cả nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng khảo sát trên diện rộng các nhóm trường ĐHCL theo các vùng miền và phân tầng giáo dục đại học (định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng); theo dõi và đánh giá hiệu quả áp dụng mô hình quản trị cùng chương trình bồi dưỡng cán bộ quản trị trong thời gian dài hạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp hệ thống tổng quan toàn diện về lý luận quản trị đại học thế giới và Việt Nam, khung khái niệm phân biệt rõ ràng giữa lãnh đạo, quản trị, quản lý, điều hành, cùng phương pháp luận nghiên cứu mô hình quản trị giáo dục.
  • Đối với cán bộ quản lý, Chủ tịch Hội đồng trường và Hiệu trưởng các trường ĐHCL: Cung cấp khung tham chiếu về cấu trúc mô hình quản trị nội bộ, nguyên tắc thiết lập mối quan hệ công tác giữa Đảng ủy - Hội đồng trường - Ban Giám hiệu, và tài liệu khung chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện các quy định pháp luật về tự chủ đại học, giám sát giải trình và cơ chế tổ chức hoạt động của Hội đồng trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa hoạt động quản trị trường đại học như thế nào? Quản trị được định nghĩa là hoạt động thiết lập các mối quan hệ, ủy nhiệm chính sách, lập kế hoạch và ra quyết định; chịu trách nhiệm trước tổ chức về sự tin cậy, tính thích ứng và hiệu quả chi phí quản lý để đạt được kết quả mong đợi, thông qua việc phân chia trách nhiệm, nguồn lực, kiểm soát tính hiệu lực và hiệu quả. Quản trị trường đại học là cấu trúc và quá trình ra quyết định, chỉ đạo thực thi nhằm kết nối các nguồn lực và các bên liên quan phục vụ mục tiêu phát triển của nhà trường.

2. Điểm khác biệt cơ bản giữa trường ĐHCL và trường đại học tư thục theo phân tích của luận án là gì? Khác biệt lớn nhất nằm ở chủ thể sở hữu và nguồn lực tài chính (Nhà nước đối với ĐHCL; tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đối với ĐHTT). Về tổ chức quản lý, trường ĐHCL vận hành với HĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và chịu sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ủy; trong khi trường ĐHTT có thêm Đại hội đồng cổ đông, HĐQT và Ban Kiểm soát, tổ chức Đảng chỉ đóng vai trò phối hợp. Mức độ tự chủ của ĐHCL là tự chủ có điều kiện và mức độ, trong khi ĐHTT có mức độ tự chủ cao.

3. Khái niệm quản trị khác biệt như thế nào so với lãnh đạo, quản lý và điều hành? Lãnh đạo tập trung vào xác định phương hướng chiến lược lâu dài và truyền cảm hứng (do Đảng ủy đảm nhiệm); Quản trị tập trung vào việc đưa ra quyết sách, xác định mục tiêu, ban hành chính sách và giám sát quy trình (do Hội đồng trường đảm nhiệm); Quản lý tập trung vào việc lập kế hoạch, tổ chức và điều phối nhân sự theo kế hoạch định sẵn (do Ban Giám hiệu/Hiệu trưởng đảm nhiệm); Điều hành tập trung vào việc triển khai và hướng dẫn trực tiếp công việc thường nhật (do Trưởng các đơn vị, phòng, khoa, trung tâm đảm nhiệm).

4. Ba nhân tố cấu thành một trường đại học tầm cỡ quốc tế theo mô hình Salmi được luận án trích dẫn là gì? Ba nhân tố theo Salmi gồm có: (1) Nguồn lực phong phú; (2) Chú trọng vào năng khiếu/năng lực; (3) Sự quản trị thuận lợi.

5. Luận án chỉ ra nguyên nhân chủ yếu khiến các trường ĐHCL Việt Nam hiện nay "mới được quản lý chứ chưa được quản trị" là gì? Nguyên nhân chủ yếu do hệ thống giáo dục đại học Việt Nam chưa hình thành được một lý luận có cơ sở khoa học hoàn chỉnh về quản trị trường ĐHCL (từ khái niệm, mục tiêu, nội dung, phương thức, nguồn lực đến chủ thể); đồng thời thiếu mô hình quản trị và cơ chế vận hành nội bộ phù hợp với bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thông lệ quốc tế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản trị trường đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh hiện nay" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị đại học, phân định rõ ràng các khái niệm quản trị, lãnh đạo, quản lý và điều hành. Thông qua việc phân tích kinh nghiệm quốc tế và khảo sát thực trạng tại 05 trường đại học công lập đại diện giai đoạn 2016-2019, luận án chỉ rõ các hạn chế cốt lõi trong cơ chế quản lý truyền thống và hoạt động của Hội đồng trường. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất mô hình quản trị trường ĐHCL cấp cơ sở, xác lập cơ chế vận hành đồng bộ giữa Đảng ủy, Hội đồng trường, Ban Giám hiệu và xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản trị. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác quản trị đại học và quá trình hoàn thiện chính sách đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam.