Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng khung năng lực của cán bộ chuyên trách đảm bảo chất lượng trong các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trịnh Thế Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Đức Ngọc và PGS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh, bảo vệ năm 2023 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục (mã số: 9.15).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thực thi Luật Giáo dục đại học cùng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học, công tác đảm bảo chất lượng (ĐBCL) giáo dục trở thành yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các cơ sở giáo dục đại học (CSGDĐH) tại Việt Nam. Hoạt động ĐBCL mang tính toàn diện, bao quát từ đào tạo, nghiên cứu khoa học, tài chính, cơ sở vật chất đến công tác sinh viên, đòi hỏi phải có đơn vị chuyên trách để kết nối, thúc đẩy, giám sát và hỗ trợ.

Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ tại các đơn vị chuyên trách ĐBCL hiện nay rất đa dạng về độ tuổi, chuyên môn đào tạo, kinh nghiệm công tác và phần lớn chưa được đào tạo chính quy về ĐBCL. Đồng thời, việc triển khai xây dựng đề án vị trí việc làm theo Nghị định số 06/2020/NĐ-CP của Chính phủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập gặp nhiều khó khăn do thiếu các chuẩn năng lực rõ ràng, mang tính định lượng. Trước thời điểm nghiên cứu, tại Việt Nam chưa có công trình chuyên sâu nào nghiên cứu một cách hệ thống về cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng khung năng lực (KNL) cho cán bộ chuyên trách ĐBCL bên trong các CSGDĐH.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Thiết lập cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn và xây dựng khung năng lực của cán bộ chuyên trách ĐBCL trong các CSGDĐH ở Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực, khung năng lực, phương pháp, nguyên tắc xây dựng KNL; chất lượng giáo dục, quản lý chất lượng giáo dục, ĐBCL giáo dục và ĐBCL bên trong;
    2. Thiết lập khung nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách ĐBCL trong các CSGDĐH;
    3. Xác định các thành tố năng lực cần thiết đối với cán bộ chuyên trách ĐBCL;
    4. Thiết lập khung năng lực của cán bộ chuyên trách ĐBCL thể hiện rõ các yếu tố kiến thức, kỹ năng, thái độ;
    5. Đề xuất phương án sử dụng khung năng lực cán bộ chuyên trách ĐBCL ở các CSGDĐH tại Việt Nam;
    6. Khảo nghiệm thực trạng năng lực cán bộ chuyên trách ĐBCL của các CSGDĐH ở Việt Nam so với yêu cầu công việc.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách ĐBCL trong các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam bao gồm những nội dung gì?
  • Câu hỏi 2: Khung năng lực của cán bộ chuyên trách ĐBCL trong các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam gồm những nội dung gì, cấu trúc như thế nào và được sử dụng như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Kết quả khảo nghiệm khung năng lực cán bộ chuyên trách ĐBCL trong các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay như thế nào?

Giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết 1: Nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách ĐBCL thuộc 6 nhóm chính: (1) Tư vấn chính sách liên quan đến ĐBCL trong CSGDĐH; (2) Xây dựng, triển khai kế hoạch ĐBCL trong CSGDĐH; (3) Chủ trì triển khai hoạt động tự đánh giá; (4) Theo dõi, giám sát các chính sách và hoạt động của CSGDĐH theo mục tiêu chất lượng; (5) Bồi dưỡng nâng cao năng lực của cán bộ trong CSGDĐH về công tác ĐBCL; (6) Khảo sát ý kiến các bên liên quan.
  • Giả thuyết 2: Khung năng lực cán bộ chuyên trách ĐBCL của các CSGDĐH ở Việt Nam gồm 4 nhóm: Kiến thức về giáo dục, giáo dục học đại học; Kiến thức về ĐBCL trong giáo dục đại học; Kỹ năng nghề nghiệp; Phẩm chất nghề nghiệp. Mỗi nhóm năng lực được cấu tạo bởi các cụm năng lực thành phần với các tiểu năng lực khác nhau.
  • Giả thuyết 3: Có sự khác biệt về yêu cầu năng lực và mức độ đáp ứng năng lực giữa nhóm cán bộ quản lý và nhóm nhân viên/chuyên viên tại đơn vị chuyên trách ĐBCL; trong đó nhóm cán bộ quản lý có mức độ đáp ứng công việc tốt hơn nhóm chuyên viên, nhân viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Cán bộ chuyên trách ĐBCL trong các CSGDĐH ở Việt Nam (những người có tên trong danh sách trả lương của đơn vị chuyên trách ĐBCL, gồm cán bộ quản lý và chuyên viên/nhân viên).
  • Đối tượng nghiên cứu: Khung năng lực của cán bộ chuyên trách ĐBCL trong các CSGDĐH ở Việt Nam.
  • Phạm vi khảo sát: 50 cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam, đại diện cho các loại hình: Đại học Quốc gia, Đại học Vùng, trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường đại học trực thuộc các Bộ/ngành, trường đại học trực thuộc UBND tỉnh/thành phố và trường đại học tư thục.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Về quan niệm chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục đại học: Tác giả điểm lại các quan niệm của Harvey & Green (1993) với 5 góc độ chất lượng, Brubacher (1982), Malcolm Frazer (1992), Vương Nhất Bình, Trần Khánh Đức (2004, 2014), Nguyễn Đức Chính và cộng sự (2002). Về mô hình quản lý chất lượng, luận án phân tích mô hình 3 cấp độ của Sallis (1993), mô hình CIMO của Nguyễn Hữu Châu, hệ thống ISO và TQM trong giáo dục của Phan Văn Kha (2004), Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Đinh Xuân Khoa và Phạm Minh Hùng (2018), cùng các mô hình quản lý chất lượng quốc gia của MQA (Malaysia) và ONESQA (Thái Lan).
  2. Về mô hình ĐBCL và ĐBCL bên trong (IQA): Điểm lại nghiên cứu của Cheng (2003), ENQA (2015 - bộ tiêu chuẩn ESG gồm 10 tiêu chí IQA), khung ĐBCL Đông Nam Á của AQAN (2016), mô hình IQA của NILOA Hoa Kỳ do Phạm Thị Tuyết Nhung (2019) giới thiệu, nghiên cứu của UNESCO (2017) tại 8 quốc gia, nghiên cứu thực tiễn IQA của Martin (2018), cùng các phân tích của Phạm Thị Hương, Nguyễn Vũ Phương, Nguyễn Hữu Cương (2021) và mô hình ĐBCL AUN-QA phiên bản 2.0.
  3. Về vai trò và nhiệm vụ của cán bộ/đơn vị ĐBCL: Tổng hợp các công trình của Dowling (2010), Agnieszka Feliks-Długosz (2014 - 11 nhiệm vụ tại Ba Lan), Nina Kovač và cộng sự (2009 - 10 chức năng), Mona Kamal Ismail (2012), Nguyễn Trâm (2012), Lê Đức Ngọc (2008 - 9 nhiệm vụ), hướng dẫn của UGC Bangladesh (2014), tổ chức WUS Áo (16 nhiệm vụ), Luật 4009/2011 của Hy Lạp và Điều 50 Luật Giáo dục đại học Việt Nam.
  4. Về lý thuyết năng lực và khung năng lực: Tổng kết lý thuyết của Spencer & Spencer (1993), Carrol (1993), Lucia & Lepsinger (1999), Dubois & Rothwell (2004), Gartner group (2009), Lê Quân (2015, 2016), DFID (2009), Thông tư 05/2013/TT-BNV, cùng các khung năng lực cho vị trí quản lý và chuyên viên đại học của Vương Văn Hiên, Phạm Đình Mạnh.
  5. Về năng lực cán bộ đảm bảo chất lượng: Khung năng lực chuyên gia ĐBCL của ENQA (3 nhóm: Kiến thức, Kỹ thuật/Hệ thống, Kỹ năng xã hội); mô hình năng lực AUN-QA (4 cấp độ); nghiên cứu của Kanyaprin Tongsamsi & Kanon Trichandhara (2014 tại Thái Lan - đối sánh 45 năng lực từ tài liệu và 27 năng lực từ khảo sát); khung năng lực cán bộ ĐBCL bên ngoài của Cheung (2015 - 58 năng lực); nghiên cứu của Milcah Aoko Ajuoga và cộng sự; Kamusoko & Jingura (2019 - 3 nhóm năng lực); các phân tích của Nguyễn Hữu Cương (2019, 2020), Nguyễn Hữu Cương & Nguyễn Kim Dung (2020) và Thông tư 14/2022/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định tiêu chuẩn kiểm định viên.

Khoảng trống nghiên cứu được giải quyết

Luận án xác định và giải quyết 5 khoảng trống chính:

  1. Thiếu các nghiên cứu chuyên sâu tập trung vào cán bộ ĐBCL bên trong (IQA) tại các trường đại học ở Việt Nam, khi phần lớn y văn quốc tế tập trung vào cán bộ ĐBCL bên ngoài (EQA).
  2. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc liệt kê danh mục năng lực rời rạc, chưa xây dựng cấu trúc hoàn chỉnh của khung năng lực gắn liền với phương pháp, nguyên tắc và quy trình xây dựng chuẩn mực.
  3. Các nghiên cứu trong nước về năng lực cán bộ ĐBCL mới chỉ dừng lại ở mô tả chung chung về tình trạng thiếu hụt năng lực mà chưa thiết lập hệ thống chỉ báo và tiêu chí đo lường cụ thể.
  4. Chưa có cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện về mức độ đáp ứng năng lực của đội ngũ cán bộ ĐBCL bên trong tại các CSGDĐH Việt Nam làm căn cứ bồi dưỡng nhân lực.
  5. Thiếu một khung năng lực chuẩn mang tính tham chiếu chung để các CSGDĐH tại Việt Nam cụ thể hóa đề án vị trí việc làm trong bối cảnh tự chủ đại học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Định nghĩa năng lực: Tiếp cận theo Gartner group (2009): Năng lực là tổng hợp của kiến thức, kỹ năng và phẩm chất được xem như là nguyên nhân mang lại kết quả công việc của người lao động.
  • Định nghĩa khung năng lực: Sử dụng quan điểm của Dubois & Rothwell (2004): Khung năng lực là tập hợp các năng lực thể hiện những kiến thức, kỹ năng, phẩm chất/thái độ để đáp ứng yêu cầu công việc một cách hiệu quả, bao gồm danh mục năng lực, định nghĩa năng lực và mô tả các cấp độ năng lực.
  • Cấu trúc phân tầng cấp độ năng lực và hành vi:
    • 5 cấp độ năng lực (theo Lê Quân, 2015): Cấp độ 1 (Sơ cấp), Cấp độ 2 (Trung cấp), Cấp độ 3 (Vững chắc), Cấp độ 4 (Cao cấp), Cấp độ 5 (Chuyên gia).
    • Thang đo cấp độ hành vi (theo DFID, 2009): Cấp độ 0 (Không thể hiện hành vi), Cấp độ 1 (Hiểu biết nội dung), Cấp độ 2 (Tư vấn, hướng dẫn người khác), Cấp độ 3 (Tạo ảnh hưởng đến môi trường làm việc), Cấp độ 4 (Xuất sắc và là nguồn cảm hứng).

Thiết kế và quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình 5 bước kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

Các bước Phương pháp nghiên cứu Sản phẩm đầu ra
Bước 1: Nghiên cứu tổng quan vấn đề Phân tích lý thuyết, tổng hợp tài liệu Báo cáo tổng quan về năng lực, khung năng lực, ĐBCL giáo dục; xác định khoảng trống nghiên cứu.
Bước 2: Xác định cơ sở lý luận Nghiên cứu lý thuyết; Phương pháp chuyên gia Hệ thống hóa khái niệm, nguyên tắc xây dựng KNL; xác định vai trò, nhiệm vụ và khung lý thuyết nghiên cứu.
Bước 3: Thiết kế công cụ và tổ chức nghiên cứu Phỏng vấn bán cấu trúc; Điều tra định lượng; Phương pháp chuyên gia Bảng hỏi khảo sát; thang đo mức độ quan trọng của nhiệm vụ và các thành tố kiến thức, kỹ năng, thái độ.
Bước 4: Biên soạn KNL, lấy ý kiến phản hồi và hoàn thiện Phỏng vấn bán cấu trúc; Phương pháp chuyên gia; Thảo luận nhóm Bản thảo khung năng lực chuẩn; kết quả hiệu chỉnh và hoàn thiện danh mục năng lực.
Bước 5: Xây dựng chỉ báo và khảo nghiệm KNL đề xuất Nghiên cứu lý thuyết; Điều tra bằng bảng hỏi định lượng Bộ chỉ báo năng lực; kết quả khảo nghiệm mức độ đáp ứng năng lực của cán bộ ĐBCL tại Việt Nam.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Phương pháp định tính: Phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu khoa học; thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ quản lý và chuyên viên ĐBCL; tham vấn ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực ĐBCL và quản lý giáo dục.
  • Phương pháp định lượng:
    • Sử dụng phiếu khảo sát thu thập dữ liệu tại 50 cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam. Quy trình thiết kế công cụ gồm 5 bước: (1) Xác định mục tiêu, (2) Thao tác hóa khái niệm, (3) Biên soạn tiêu chí và lấy ý kiến chuyên gia, (4) Thử nghiệm và phân tích công cụ, (5) Tham vấn chuyên gia và hoàn thiện.
    • Kỹ thuật phân tích và phần mềm: Sử dụng phần mềm SPSS và SmartPLS để tính toán thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's alpha), kiểm định độ giá trị hội tụ (convergent validity) và độ giá trị phân biệt (discriminant validity) giữa các biến tiềm ẩn, phân tích thống kê suy luận nhằm so sánh sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng (cán bộ quản lý và chuyên viên/nhân viên).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý luận về khung năng lực cán bộ chuyên trách đảm bảo chất lượng trong cơ sở giáo dục đại học

Chương này tập trung làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng: chất lượng giáo dục đại học (theo tiếp cận đáp ứng mục tiêu của Bộ GD&ĐT), ĐBCL giáo dục đại học, ĐBCL bên trong (IQA), cán bộ chuyên trách ĐBCL (xác định theo danh sách trả lương của đơn vị chuyên trách ĐBCL), năng lực và khung năng lực.

Luận án tổng kết các quan điểm quốc tế và trong nước về 4 phương diện của ĐBCL (cấp chiến lược, cấp hệ thống, cấp chức năng), 4 nguyên tắc ĐBCL của Frazer (1994) và 7 nguyên tắc IQA của APQN (2008). Trên cơ sở đối sánh các mô hình nhiệm vụ của Dowling, Agnieszka Feliks-Długosz, Nina Kovač, Lê Đức Ngọc và quy định tại Điều 49, 50 Luật Giáo dục đại học, chương 1 xác lập cấu trúc lý thuyết của KNL gồm 5 thành phần: nhóm năng lực, tên năng lực, mô tả năng lực, 5 cấp độ năng lực và chỉ số hành vi. Đồng thời, chương 1 phân tích chi tiết 5 khoảng trống nghiên cứu, tạo tiền đề khoa học cho các bước triển khai thực nghiệm.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn xây dựng khung năng lực cán bộ chuyên trách đảm bảo chất lượng trong các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả nghiên cứu thực trạng và quy trình thực nghiệm xây dựng khung năng lực tại 50 CSGDĐH ở Việt Nam:

  1. Thực trạng đơn vị và đội ngũ ĐBCL: Kết quả thống kê chỉ ra sự không đồng nhất về tên gọi đơn vị chuyên trách ĐBCL (thường kết hợp giữa ĐBCL, Khảo thí, Thanh tra, Quản lý chất lượng) và cơ cấu trình độ của cán bộ ĐBCL còn nhiều bất cập, đa số chuyển từ các phòng ban chức năng hoặc khoa chuyên môn sang.
  2. Khung nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách ĐBCL: Luận án đề xuất và kiểm định khung nhiệm vụ gồm 06 nhóm với 32 nhiệm vụ thành phần thông qua phân tích độ tin cậy thang đo và độ giá trị hội tụ, giá trị phân biệt:
    • Nhóm 1: Tư vấn chính sách, chiến lược và quy trình ĐBCL;
    • Nhóm 2: Xây dựng, triển khai và quản lý kế hoạch ĐBCL;
    • Nhóm 3: Chủ trì tự đánh giá cơ sở giáo dục và hỗ trợ tự đánh giá chương trình đào tạo;
    • Nhóm 4: Theo dõi, giám sát các hoạt động theo mục tiêu chất lượng;
    • Nhóm 5: Bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ ĐBCL;
    • Nhóm 6: Khảo sát và xử lý thông tin phản hồi từ các bên liên quan.
  3. Khung năng lực đề xuất: Sau khi đối sánh mức độ đáp ứng của năng lực với 32 nhiệm vụ, tiến hành kiểm định độ tin cậy và phân tích mức độ cần thiết, phù hợp, luận án xác lập cấu trúc Khung năng lực chuẩn gồm 04 nhóm năng lực lớn, 10 năng lực thành phần và 53 tiểu năng lực:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần Số lượng tiểu năng lực
I. Nhóm năng lực kiến thức về giáo dục, GDĐH 1. Hiểu biết về hệ thống giáo dục và GDĐH
2. Hiểu biết về quản trị và quản lý giáo dục đại học
8 tiểu năng lực
II. Nhóm năng lực kiến thức về ĐBCL trong GDĐH 3. Kiến thức nền tảng và hệ thống ĐBCL
4. Kiến thức về tiêu chuẩn và quy trình kiểm định chất lượng
12 tiểu năng lực
III. Nhóm năng lực kỹ năng nghề nghiệp 5. Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện ĐBCL
6. Kỹ năng thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu ĐBCL
7. Kỹ năng viết báo cáo và truyền thông chất lượng
8. Kỹ năng tư vấn, tập huấn và phát triển văn hóa chất lượng
21 tiểu năng lực
IV. Nhóm năng lực phẩm chất nghề nghiệp 9. Đạo đức nghề nghiệp và tính khách quan, trung thực
10. Tinh thần hợp tác, trách nhiệm và cải tiến liên tục
12 tiểu năng lực

Chương 3: Thiết lập và định hướng sử dụng khung năng lực cán bộ chuyên trách đảm bảo chất lượng trong các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam

Chương này hoàn thiện bộ chỉ báo chi tiết cho các năng lực và tiến hành khảo nghiệm thực tế:

  1. Thiết lập bộ chỉ báo và tiêu chí đánh giá: Xây dựng mô tả hành vi chi tiết cho từng tiểu năng lực theo 5 cấp độ làm chủ, làm cơ sở định lượng hóa việc đo lường năng lực.
  2. Kết quả khảo nghiệm thực trạng năng lực: Khảo nghiệm mức độ đáp ứng của năng lực cán bộ ĐBCL tại các CSGDĐH cho thấy:
    • Có sự khác biệt rõ rệt giữa nhóm cán bộ quản lý và nhóm chuyên viên/nhân viên. Nhóm cán bộ quản lý đạt điểm đánh giá cao hơn ở nhóm năng lực kiến thức quản trị, năng lực tư vấn chính sách và kỹ năng tổ chức.
    • Nhóm chuyên viên/nhân viên còn hạn chế ở kỹ năng phân tích dữ liệu chuyên sâu, kỹ năng viết báo cáo tự đánh giá theo chuẩn quốc tế và kiến thức cập nhật về các hệ thống ĐBCL khu vực.
  3. Định hướng và phương thức sử dụng khung năng lực: Luận án đề xuất 5 phương thức ứng dụng KNL trong quản trị đại học: (1) Tự đánh giá năng lực cá nhân; (2) Xác định nhu cầu và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; (3) Tuyển dụng và bố trí vị trí việc làm; (4) Đánh giá hoàn thành nhiệm vụ, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ; (5) Quy trình định kỳ rà soát, cập nhật và phát triển khung năng lực.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Tổng quan và hệ thống hóa một cách toàn diện các vấn đề lý luận về năng lực, khung năng lực và phương pháp luận xây dựng khung năng lực nghề nghiệp trong giáo dục đại học.
  • Xác lập cơ sở khoa học về khung năng lực của cán bộ chuyên trách ĐBCL bên trong (IQA) tại các cơ sở giáo dục đại học, bổ sung vào hệ thống lý luận của chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xác định và chuẩn hóa khung nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách ĐBCL trong các CSGDĐH ở Việt Nam gồm 06 nhóm nhiệm vụ với 32 nhiệm vụ cụ thể được kiểm định định lượng.
  • Thiết lập hoàn chỉnh Khung năng lực cán bộ chuyên trách ĐBCL gồm 04 nhóm năng lực, 10 năng lực thành phần và 53 tiểu năng lực, tích hợp đầy đủ các yếu tố kiến thức, kỹ năng và thái độ/phẩm chất.
  • Xây dựng bộ chỉ báo đo lường và thang mô tả hành vi theo 5 cấp độ làm chủ, cung cấp công cụ tự đánh giá và đánh giá năng lực cán bộ ĐBCL.
  • Khảo nghiệm và cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ đáp ứng năng lực của đội ngũ cán bộ ĐBCL tại 50 trường đại học ở Việt Nam.
  • Đề xuất quy trình và hướng dẫn chi tiết việc ứng dụng khung năng lực vào công tác quản trị nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, đánh giá) tại các CSGDĐH.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành văn bản hướng dẫn quy định chuẩn năng lực hoặc chuẩn vị trí việc làm cho cán bộ làm công tác ĐBCL trong các CSGDĐH; xây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ chuẩn hóa quốc gia theo các mục tiêu của Đề án 2022–2030 của Chính phủ.
  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Sử dụng khung năng lực của luận án làm căn cứ hoàn thiện Đề án vị trí việc làm theo Nghị định 06/2020/NĐ-CP; tổ chức rà soát, đánh giá định kỳ đội ngũ cán bộ ĐBCL; thiết kế các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu dựa trên các tiểu năng lực còn thiếu hụt.
  • Đối với đơn vị và cán bộ chuyên trách ĐBCL: Chủ động sử dụng bộ chỉ báo của khung năng lực để tự đánh giá, nhận diện khoảng trống năng lực cá nhân và xây dựng lộ trình phát triển chuyên môn liên tục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Khách thể nghiên cứu mới chỉ tập trung vào đội ngũ cán bộ chuyên trách cơ hữu (có tên trong danh sách trả lương của đơn vị chuyên trách ĐBCL), chưa mở rộng khảo sát mạng lưới cán bộ kiêm nhiệm ĐBCL tại các khoa, bộ môn và phòng ban chức năng khác trong trường.
  • Dữ liệu khảo nghiệm thực trạng năng lực chủ yếu dựa trên phương pháp tự đánh giá và trưng cầu ý kiến qua phiếu khảo sát, chưa kết hợp được phương pháp quan sát hành vi trực tiếp tại nơi làm việc hoặc đánh giá 360 độ.
  • Bộ chỉ báo mô tả hành vi chi tiết mới được xây dựng tập trung cho các năng lực cốt lõi thuộc khung đề xuất do giới hạn dung lượng và thời gian nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu để xây dựng khung năng lực cho mạng lưới cán bộ kiêm nhiệm công tác ĐBCL tại các đơn vị cơ sở (khoa đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm).
  • Nghiên cứu phát triển bộ công cụ đánh giá năng lực kết hợp giữa tự đánh giá, đánh giá của đồng nghiệp, đánh giá của cấp quản lý (đánh giá 360 độ) và các bài kiểm tra trắc nghiệm tình huống thực tế (situational judgment tests).
  • Thiết kế các mô-đun và chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa theo định hướng phát triển năng lực tương ứng với từng cấp độ trong khung năng lực đã xác lập.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn trong các lĩnh vực sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, Cục Quản lý chất lượng): Cung cấp căn cứ khoa học để xây dựng chính sách, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và thiết kế chương trình tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ ĐBCL cấp hệ thống.
  • Lãnh đạo và phòng Tổ chức cán bộ các CSGDĐH: Tham khảo trực tiếp khung nhiệm vụ (Chương 2) và khung năng lực (Chương 2, Chương 3) để xây dựng bản mô tả công việc, đề án vị trí việc làm theo Nghị định 06/2020/NĐ-CP, xây dựng tiêu chí tuyển dụng, đánh giá KPI và lập kế hoạch đào tạo nhân sự ĐBCL.
  • Cán bộ chuyên trách ĐBCL: Sử dụng trực tiếp bộ chỉ báo và tiêu chí 5 cấp độ (Chương 3) làm công cụ tự đánh giá, định vị năng lực hiện tại và lập kế hoạch tự bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục, Đo lường và Đánh giá trong giáo dục: Tham khảo phương pháp luận thiết kế nghiên cứu kết hợp (mixed-methods), quy trình 5 bước xây dựng chuẩn năng lực và kỹ thuật xử lý số liệu thang đo bằng SPSS và SmartPLS.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa cán bộ chuyên trách ĐBCL trong cơ sở giáo dục đại học gồm những đối tượng nào?

Theo luận án, cán bộ chuyên trách ĐBCL là những người có tên trong danh sách trả lương của đơn vị chuyên trách ĐBCL thuộc CSGDĐH. Đội ngũ này được chia thành 2 nhóm: (1) Nhóm cán bộ quản lý (giữ chức vụ Trưởng hoặc Phó đơn vị chuyên trách ĐBCL, có hệ số phụ cấp chức vụ); (2) Nhóm chuyên viên/nhân viên (các cá nhân công tác tại đơn vị chuyên trách ĐBCL, không có hệ số phụ cấp chức vụ).

2. Khung nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách ĐBCL gồm bao nhiêu nhóm và nội dung chính là gì?

Khung nhiệm vụ được xác lập gồm 06 nhóm với 32 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tư vấn chính sách, chiến lược và quy trình ĐBCL;
  2. Xây dựng, triển khai và quản lý kế hoạch ĐBCL của CSGDĐH;
  3. Chủ trì hoạt động tự đánh giá CSGD và hỗ trợ các khoa tự đánh giá cấp CTĐT;
  4. Theo dõi, giám sát các chính sách và hoạt động theo mục tiêu chất lượng;
  5. Bồi dưỡng, hướng dẫn về ĐBCL và chuyên môn, nghiệp vụ;
  6. Khảo sát ý kiến và phản hồi của các bên liên quan.

3. Cấu trúc Khung năng lực do tác giả đề xuất bao gồm những thành phần nào?

Khung năng lực cán bộ chuyên trách ĐBCL gồm 04 nhóm năng lực, 10 năng lực thành phần và 53 tiểu năng lực:

  • Nhóm 1: Kiến thức về giáo dục, giáo dục học đại học (2 năng lực thành phần, 8 tiểu năng lực);
  • Nhóm 2: Kiến thức về ĐBCL trong giáo dục đại học (2 năng lực thành phần, 12 tiểu năng lực);
  • Nhóm 3: Kỹ năng nghề nghiệp (4 năng lực thành phần, 21 tiểu năng lực);
  • Nhóm 4: Phẩm chất nghề nghiệp (2 năng lực thành phần, 12 tiểu năng lực).

4. Luận án sử dụng thang đo và phần mềm nào để kiểm định chất lượng bộ công cụ?

Luận án sử dụng quy trình thiết kế công cụ 5 bước, đánh giá cấp độ năng lực theo 5 mức (Sơ cấp, Trung cấp, Vững chắc, Cao cấp, Chuyên gia theo Lê Quân, 2015) và cấp độ hành vi từ mức 0 đến mức 4 (theo DFID, 2009). Các phần mềm thống kê được sử dụng gồm SPSS và SmartPLS để phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's alpha, kiểm định độ giá trị hội tụ và độ giá trị phân biệt giữa các biến tiềm ẩn của thang đo nhiệm vụ và năng lực.

5. Kết quả khảo nghiệm thực tế chỉ ra sự khác biệt nào giữa cán bộ quản lý và nhân viên ĐBCL?

Kết quả khảo nghiệm tại các CSGDĐH khẳng định giả thuyết nghiên cứu: nhóm cán bộ quản lý có mức độ đáp ứng năng lực tổng thể cao hơn nhóm chuyên viên/nhân viên, đặc biệt ở các năng lực kiến thức quản trị đại học, kỹ năng tư vấn chính sách, xây dựng kế hoạch và lãnh đạo ĐBCL. Ngược lại, nhóm chuyên viên/nhân viên bộc lộ khoảng trống rõ rệt ở kỹ năng phân tích dữ liệu định lượng phức tạp và kỹ năng viết báo cáo tự đánh giá theo các bộ tiêu chuẩn kiểm định quốc tế.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trịnh Thế Anh đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc chuẩn hóa năng lực cán bộ ĐBCL bên trong các trường đại học tại Việt Nam. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên mẫu khảo sát 50 cơ sở giáo dục đại học, luận án đã xác lập thành công khung nhiệm vụ gồm 6 nhóm (32 nhiệm vụ) và Khung năng lực chuẩn gồm 4 nhóm (10 năng lực thành phần, 53 tiểu năng lực) kèm theo hệ thống chỉ báo 5 cấp độ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp cho công tác xây dựng đề án vị trí việc làm, tuyển dụng, bồi dưỡng và quản trị nhân sự ĐBCL tại các cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.