Tổng quan luận án
Bản mô tả học thuật này phân tích luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với các thông số thư mục và cấu trúc nghiên cứu như sau:
- Tên đề tài: Bảo đảm chất lượng của trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA
- Tác giả: Vũ Văn Hà
- Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
- Mã số chuyên ngành: 9 14 01 14
- Cơ sở đào tạo: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo)
- Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Tiến Hùng, TS. Trịnh Thị Anh Hoa
- Năm bảo vệ: 2024
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự cạnh tranh nguồn nhân lực dưới tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chất lượng đào tạo trở thành nhân tố quyết định vị thế của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường cao đẳng là đơn vị trực tiếp tạo ra và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề. Mặc dù Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 28/2017/TT-BLĐTBXH quy định hệ thống bảo đảm chất lượng trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thực tế công tác quản lý chất lượng tại phần lớn các trường cao đẳng vẫn mang tính hành chính truyền thống, dựa trên việc thực hiện các quy định pháp luật sẵn có (chiếm 79,7%), thiếu tính đồng bộ và chưa hình thành hệ thống cải tiến liên tục. Hoạt động quản lý ở nhiều lĩnh vực còn rời rạc, chưa gắn kết hữu cơ với nhu cầu thị trường lao động và doanh nghiệp.
Về mặt địa bàn, thành phố Hải Phòng đặt mục tiêu đến năm 2025 cơ bản hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trở thành đô thị loại I và thành phố công nghiệp hiện đại; định hướng đến giai đoạn 2026–2030 trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế và trung tâm khoa học - công nghệ biển của khu vực Đông Nam Á. Điều này đòi hỏi nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp có trình độ và kỹ năng nghề đạt chuẩn khu vực. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ từ 3 tháng trở lên trên địa bàn còn thấp, cơ cấu ngành nghề chưa bắt kịp yêu cầu chuyển dịch kinh tế. Do đó, việc vận dụng bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cấp cơ sở giáo dục của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) kết hợp chu trình cải tiến chất lượng vào hệ thống trường cao đẳng tại Hải Phòng là vấn đề cấp thiết nhằm thu hẹp khoảng cách giữa lý luận bảo đảm chất lượng khu vực và thực tiễn quản lý giáo dục nghề nghiệp địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng khung lý luận làm tiền đề nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp bảo đảm chất lượng trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA và Chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD", góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm đáp ứng nhu cầu xã hội.
Giả thuyết khoa học
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, chất lượng đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm của các trường cao đẳng tại Hải Phòng hiện nay còn một số hạn chế, chưa đáp ứng tốt nhu cầu xã hội; nguyên nhân chủ yếu là bảo đảm chất lượng cấp nhà trường chưa được quan tâm đúng mức và thực hiện bài bản, chưa hòa nhập vào xu thế khu vực và quốc tế. Nếu nghiên cứu đề xuất được hệ thống các quy trình bảo đảm chất lượng theo quá trình đào tạo và các chức năng của trường cao đẳng dựa vào mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) và chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD", gắn với bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng theo tiếp cận AUN-QA để thường xuyên kiểm soát và định kỳ đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp cải tiến chất lượng thì sẽ góp phần nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu xã hội của các trường cao đẳng tại Hải Phòng.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản luận án xác định 03 nhiệm vụ trọng tâm:
- Xây dựng cơ sở lý luận về bảo đảm chất lượng cấp trường cao đẳng gắn với các chức năng, nhiệm vụ của nhà trường theo tiếp cận AUN-QA.
- Đánh giá thực trạng bảo đảm chất lượng cấp trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng gắn với các chức năng, nhiệm vụ của nhà trường theo tiếp cận AUN-QA.
- Đề xuất giải pháp bảo đảm chất lượng cấp trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng gắn với các chức năng, nhiệm vụ của nhà trường theo tiếp cận AUN-QA; khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất; lựa chọn giải pháp 1 để thử nghiệm.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Các hoạt động chủ chốt theo chức năng, nhiệm vụ của trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm.
- Đối tượng nghiên cứu: Bảo đảm chất lượng quá trình đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm của trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA, dựa vào CIPO và theo Chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD".
Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo chất lượng gắn với hệ thống/quy trình bảo đảm chất lượng quá trình đào tạo và các hoạt động chuyên môn; trọng tâm là khâu tự đánh giá cải tiến chất lượng nội bộ của các trường cao đẳng đã thực hiện công tác bảo đảm chất lượng ít nhất từ 3 đến 5 năm, dựa vào mô hình CIPO và chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD" theo tiếp cận AUN-QA.
- Về đối tượng khảo sát: Gồm 5 nhóm chủ thể liên quan: Cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp; nhà giáo và nhân viên; sinh viên/người học đang học; cựu sinh viên/người tốt nghiệp; bên sử dụng lao động, doanh nghiệp và đại diện cộng đồng.
- Về địa bàn nghiên cứu: Chọn mẫu khảo sát điển hình gồm 06 trường cao đẳng đại diện cho các khối ngành trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về chất lượng và bảo đảm chất lượng giáo dục
Luận án thực hiện hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm vấn đề:
- Lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể: Nghiên cứu của Sallis (1993, 2002) về Total Quality Management (TQM) in Education làm rõ nguồn gốc thuật ngữ chất lượng từ chữ Latin "qualis", phân biệt giữa chất lượng thực tế (Quality in Fact) và chất lượng biến đổi (Transformational Quality). Rajesh (2009) phân tích quá trình tiến hóa của quản lý chất lượng qua 3 giai đoạn: Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC), Bảo đảm chất lượng (Quality Assurance - QA) và Quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Phạm Thành Nghị (2000) khái quát ba trường phái lý thuyết về quản lý chất lượng giáo dục đại học: lý thuyết về sự khan hiếm của chất lượng, lý thuyết về sự gia tăng giá trị, lý thuyết về chất lượng xét theo nhiệm vụ và mục tiêu. Nguyễn Hữu Châu (2008) phát triển mô hình CIMO trong việc định hình chất lượng hệ thống giáo dục dựa trên sự phù hợp với mục tiêu. Phan Văn Kha (2004) đề xuất mô hình quản lý chất lượng đào tạo đại học theo tiêu chuẩn ISO 9000 gồm 5 bước vận hành. Nguyễn Đức Chính (2010) hệ thống hóa các mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học theo SEAMEO và TQM.
- Bảo đảm chất lượng trong giáo dục nghề nghiệp: Zúñiga (2004) nhấn mạnh việc chuẩn hóa năng lực cốt lõi cho người học nghề đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Podail và Hrmo (2013) nghiên cứu hệ thống quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp tại Slovakia theo hướng linh hoạt, thích ứng với thị trường. Báo cáo của CEDEFOP (Glykas và cộng sự, 2015) hướng dẫn xây dựng văn hóa chất lượng và quản lý chất lượng nội bộ gắn với chu trình PDCA. Nguyễn Tiến Hùng (2014, 2014b) xác định bản chất của quản lý chất lượng giáo dục là hài hòa nỗ lực của các bên liên quan, đề xuất quy trình 6 bước thiết lập khung bảo đảm chất lượng và phân loại 3 nhóm mô hình quản lý chất lượng giáo dục (mô hình bên trong chuẩn hóa, mô hình bên ngoài đáp ứng nhu cầu xã hội, mô hình tương lai thích ứng xã hội tri thức).
- Các mô hình bảo đảm chất lượng được phân tích so sánh: Luận án tổng hợp các mô hình vận dụng phổ biến gồm: Mô hình thiết kế đào tạo ADDevIE (Analysis - Design - Development - Implement - Evaluation); Mô hình quản lý chất lượng Châu Âu EFQM (1989) gồm 9 tiêu chí; Khung bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp Châu Âu EQAVET (2000) dựa trên chu trình PIER (Planning - Implementing - Evaluating - Reviewing) và 10 chỉ báo; Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và quy tắc 5W-1H; Tiêu chuẩn kiểm định ABET (2014, 2018) khối ngành kỹ thuật - công nghệ; Bộ tiêu chuẩn AUN-QA cấp cơ sở đào tạo (2016) gồm 4 lĩnh vực, 25 tiêu chí và 111 chỉ báo.
- Các luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục liên quan: Tác giả điểm lại các luận án đi trước như Nguyễn Văn Hùng (2016), Đỗ Trọng Tuấn (2015), Ngô Xuân Bình (2015), Nguyễn Đức Ca (2011), Bùi Thị Thu Hương (2011), Nguyễn Quang Giao (2010), Nguyễn Văn Ly (2010), Hoàng Thị Minh Phương (2008), Vũ Xuân Hồng.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào khối đại học hoặc nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo chuyên ngành đơn lẻ. Khung AUN-QA phiên bản 2016 vốn được thiết kế cho cấp cơ sở giáo dục đại học, khi vận dụng sang khối trường cao đẳng thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam còn bộc lộ điểm chưa tương thích, đặc biệt là cơ chế quản trị phối hợp ba bên "Nhà trường - Người học/Gia đình - Doanh nghiệp/Bên sử dụng lao động". Luận án xác định khoảng trống cần giải quyết là: Vận dụng mô hình AUN-QA để xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo đo lường chất lượng phù hợp với chức năng đặc thù của trường cao đẳng (đào tạo kỹ năng thực hành, ứng dụng khoa học kỹ thuật và hợp tác doanh nghiệp giải quyết việc làm), đồng thời cải tiến chu trình PDCA truyền thống thành chu trình "(C-E)PD" gắn với ma trận phân tích SWOT để phục vụ khâu tự đánh giá cải tiến chất lượng nội bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các cách tiếp cận
Luận án vận dụng hệ thống các lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại:
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét trường cao đẳng là một hệ thống mở thống nhất gồm cộng đồng bên trong (cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, người học) và cộng đồng bên ngoài (doanh nghiệp, chính quyền, gia đình).
- Tiếp cận thị trường: Vận dụng quy luật cung - cầu để cân đối mối quan hệ giữa nhà trường (cung ứng nhân lực kỹ thuật) và thị trường lao động (bên sử dụng lao động).
- Tiếp cận chính trị: Coi trọng việc xây dựng liên minh giữa các nhóm lợi ích qua cơ chế thỏa thuận chung và vai trò của Hội đồng trường.
- Tiếp cận tham gia: Khai thác tiềm năng của mọi bên liên quan theo cấu trúc đại diện cùng chia sẻ trách nhiệm ra quyết định.
- Tiếp cận tự chủ và trách nhiệm xã hội: Tăng cường trách nhiệm giải trình và sự giám sát của cộng đồng đối với dịch vụ đào tạo nghề.
- Tiếp cận bảo đảm chất lượng theo AUN-QA: Quản lý chất lượng theo các chuẩn mực khu vực, ngăn chặn sai sót ngay trong từng công đoạn.
- Tiếp cận quản lý dựa vào kết quả đầu ra (Results-based Management): Định hướng các hoạt động quản lý vào việc đạt được chuẩn đầu ra và khả năng có việc làm của người học.
- Tiếp cận nguồn vốn xã hội: Khai thác mạng lưới quan hệ, sự tin cậy và chia sẻ thông tin giữa nhà trường với cộng đồng doanh nghiệp.
Khái niệm và chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD"
Bảo đảm chất lượng trường cao đẳng được định nghĩa là các nỗ lực quản lý nhằm thiết lập, thực hiện và điều chỉnh hệ thống quy trình gắn với các tiêu chí, chỉ báo chất lượng cho các chức năng cốt lõi (đào tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật/chuyển giao công nghệ, liên kết doanh nghiệp/giải quyết việc làm) dựa trên mô hình CIPO và chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD".
Tác giả phân tích hạn chế của chu trình Deming PDCA (Plan - Do - Check - Act): Trong thực tế quản lý, không thể lập kế hoạch (Plan) chính xác nếu chưa tiến hành kiểm tra, đánh giá thực trạng (Check/Evaluate); đồng thời khâu Cải tiến (Act) thực chất phải được triển khai thông qua các hành động cụ thể thuộc khâu Thực hiện (Do). Do đó, luận án phát triển chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD" gồm 4 bước logic:
- Bước 1 (C-E): Giám sát, kiểm tra (Checking - C) và đánh giá (Evaluation - E) thực trạng chất lượng theo ma trận SWOT nhằm thu thập dữ liệu về điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T).
- Bước 2 (C-E): Xác định các vấn đề chất lượng cần cải tiến dựa trên phân tích SWOT, xác định các điểm yếu bên trong (W) và nguy cơ bên ngoài (T).
- Bước 3 (P): Lập kế hoạch cải tiến chất lượng (Planning - P) thông qua xác định mục tiêu và thiết lập các chiến lược kết hợp: S-O (tận dụng cơ hội từ thế mạnh), W-O (khắc phục điểm yếu nhờ cơ hội), S-T (dùng thế mạnh hạn chế nguy cơ), W-T (vượt qua điểm yếu để tránh nguy cơ).
- Bước 4 (D): Quản lý, chỉ đạo thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng (Doing - D), thành lập các nhóm cải tiến, phân công trách nhiệm và tổ chức phối hợp đa bên.
Phương pháp nghiên cứu và mẫu khảo sát
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp các văn kiện, mô hình lý thuyết quốc tế và văn bản pháp quy.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi an-két; phỏng vấn sâu cá nhân và thảo luận nhóm trọng tâm với các bên liên quan; phân tích ma trận SWOT; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
- Phương pháp chuyên gia và khảo nghiệm: Tổ chức hội thảo khoa học, lấy ý kiến chuyên gia để hoàn thiện bộ tiêu chí; khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 5 nhóm giải pháp; thử nghiệm áp dụng Giải pháp 1.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính toán giá trị trung bình (GTTB), độ lệch chuẩn (ĐLC) và kiểm định mức độ tương quan giữa các nhóm khách thể.
Mẫu khảo sát thực trạng được thực hiện tại 06 trường cao đẳng đại diện trên địa bàn thành phố Hải Phòng:
| STT |
Tên trường cao đẳng trong mẫu khảo sát |
Định hướng / Đặc thù chuyên môn |
| 1 |
Trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng |
Trường nghề chất lượng cao được phê duyệt đầu tư chuẩn quốc tế/ASEAN |
| 2 |
Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương II |
Trường nghề chất lượng cao trọng điểm |
| 3 |
Trường Cao đẳng Hàng hải I |
Trường nghề chất lượng cao đào tạo nhân lực ngành hàng hải |
| 4 |
Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản |
Cơ sở đào tạo nhân lực phục vụ Chiến lược biển |
| 5 |
Trường Cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng |
Cơ sở đào tạo kỹ thuật đa ngành phục vụ công nghiệp và kinh tế biển |
| 6 |
Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng |
Cơ sở chuyên môn đặc thù đào tạo nhân lực khối ngành chăm sóc sức khỏe |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo đảm chất lượng trường cao đẳng theo tiếp cận AUN-QA
Chương này tập trung xác lập khung lý thuyết cho toàn bộ luận án:
- Vị trí pháp lý và chức năng của trường cao đẳng: Căn cứ Điều 5 và Điều 23 Luật Giáo dục nghề nghiệp, làm rõ 3 nhóm chức năng cốt lõi: (1) Đào tạo các trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; (2) Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; (3) Liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ giải quyết việc làm.
- Hệ thống hóa mô hình AUN-QA 2016 cấp cơ sở đào tạo: Phân tích cấu trúc 4 lĩnh vực gồm 25 tiêu chí và 111 chỉ báo:
- Lĩnh vực 1 (Bảo đảm chất lượng chiến lược): 8 tiêu chí, 37 chỉ báo (Tầm nhìn sứ mạng; Quản trị; Lãnh đạo; Quản trị chiến lược; Chính sách đào tạo/NCKH/phục vụ cộng đồng; Nhân sự; Tài chính và CSVC; Mạng lưới đối ngoại).
- Lĩnh vực 2 (Bảo đảm chất lượng hệ thống): 4 tiêu chí, 19 chỉ báo (Hệ thống BĐCL bên trong; Đánh giá chất lượng trong và ngoài; Hệ thống thông tin BĐCL; Nâng cao chất lượng).
- Lĩnh vực 3 (Bảo đảm chất lượng chức năng): 9 tiêu chí, 39 chỉ báo (Tuyển sinh; Rà soát chương trình; Giảng dạy học tập; Đánh giá người học; Hỗ trợ người học; Quản lý NCKH; Tài sản trí tuệ; Hợp tác NCKH; Kết nối cộng đồng).
- Lĩnh vực 4 (Kết quả): 4 tiêu chí, 16 chỉ báo (Kết quả đào tạo; Kết quả NCKH; Kết quả phục vụ cộng đồng; Kết quả tài chính và thị trường).
- Khung tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng trường cao đẳng đề xuất: Luận án tái cấu trúc hệ thống tiêu chuẩn AUN-QA thành 3 tiêu chuẩn lớn tương ứng với quá trình quản trị CIPO và chu trình cải tiến chất lượng:
- Tiêu chuẩn 1: Quản trị phát triển định hướng chiến lược đáp ứng nhu cầu xã hội theo chu kỳ 3–5 năm/lần (bao gồm Quản lý hệ thống quản trị chiến lược - Tiêu chí 1; Phát triển nhu cầu xã hội - Tiêu chí 2; Định hướng chiến lược - Tiêu chí 3; Chính sách chất lượng - Tiêu chí 4; Chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo - Tiêu chí 5A, 5B; Quy hoạch nhân lực - Tiêu chí 6A, 6B; Quy hoạch tài chính, cơ sở vật chất và mạng lưới đối tác - Tiêu chí 7).
- Tiêu chuẩn 2: Quản lý thực hiện hệ thống bảo đảm chất lượng theo các chức năng, nhiệm vụ (Bảo đảm chất lượng bên trong) (bao gồm Tiêu chí 8 đến 17 điều chỉnh các hoạt động tuyển sinh, nhân sự hàng năm, cơ sở vật chất, đối tác, rà soát mô-đun, đào tạo, hỗ trợ người học, ứng dụng khoa học công nghệ, tự đánh giá và hệ thống thông tin).
- Tiêu chuẩn 3: Bảo đảm chất lượng đầu ra và kết quả đầu ra (Tiêu chuẩn 18A về kết quả đầu ra các chức năng và Tiêu chí 18B về mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội).
Chương 2: Thực trạng bảo đảm chất lượng trường cao đẳng tại Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA
Chương 2 phản ánh kết quả khảo sát thực tế tại mạng lưới giáo dục nghề nghiệp thành phố Hải Phòng (nơi có 36 cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm 14 trường cao đẳng, 09 trường trung cấp, 13 trung tâm GDNN; cùng 29 cơ sở hoạt động GDNN):
- Thực trạng theo Tiêu chuẩn/Giai đoạn 3 (Đầu ra và kết quả đầu ra): Khảo sát mức độ đáp ứng của người tốt nghiệp đối với thị trường lao động (Tiêu chí 18B). Đánh giá chéo từ ba nhóm khách thể (CBQL/nhà giáo; Doanh nghiệp/bên sử dụng lao động/người tốt nghiệp; Người học đang học) cho thấy năng lực chuyên môn cơ bản được ghi nhận, tuy nhiên kỹ năng mềm, năng lực ngoại ngữ và khả năng thích ứng công nghệ mới của sinh viên còn hạn chế.
- Thực trạng theo Tiêu chuẩn/Giai đoạn 1 (Định hướng chiến lược): Phân tích hệ thống quản trị chiến lược (Tiêu chí 1, Tiêu chí 2, Tiêu chí 4, Tiêu chí 5, Tiêu chí 6, Tiêu chí 7). Đa số các trường đã ban hành tầm nhìn, sứ mạng nhưng việc cập nhật định kỳ 3–5 năm/lần theo biến động nhu cầu xã hội chưa thường xuyên; sự tham gia của doanh nghiệp vào Hội đồng trường và quá trình xây dựng chuẩn đầu ra còn mang tính hình thức.
- Thực trạng theo Tiêu chuẩn/Giai đoạn 2 (Thực hiện bảo đảm chất lượng chức năng): Khảo sát các khâu tuyển sinh, đội ngũ, cơ sở vật chất, rà soát chương trình dạy học, hoạt động giảng dạy, hỗ trợ sinh viên và hoạt động nghiên cứu/chuyển giao công nghệ (từ Tiêu chí 8 đến Tiêu chí 17). Hệ thống thông tin bảo đảm chất lượng và hoạt động tự đánh giá nội bộ chưa được số hóa đồng bộ; công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tại các trường cao đẳng còn khiêm tốn so với tiềm năng.
- Phân tích ma trận SWOT tổng hợp thực trạng:
- Điểm mạnh (S): Mạng lưới trường cao đẳng được quy hoạch tốt; có các trường trọng điểm quốc gia; đội ngũ nhà giáo nhiệt huyết, đạt chuẩn nghề nghiệp; cơ sở vật chất một số trường được đầu tư đồng bộ.
- Điểm yếu (W): Hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ chưa hoàn chỉnh; hoạt động tự đánh giá chưa gắn với cải tiến liên tục; thiếu cơ chế phối hợp thực chất với doanh nghiệp; kinh phí dành cho bảo đảm chất lượng còn hạn hẹp.
- Cơ hội (O): Sự chỉ đạo quyết liệt của Thành ủy, HĐND, UBND TP. Hải Phòng về phát triển nhân lực chất lượng cao; sự gia tăng đầu tư từ các tập đoàn công nghiệp lớn vào các khu kinh tế Hải Phòng; khung pháp lý về tự chủ giáo dục nghề nghiệp ngày càng mở rộng.
- Thách thức (T): Áp lực cạnh tranh tuyển sinh gay gắt; tốc độ đổi mới công nghệ tại doanh nghiệp nhanh hơn năng lực cập nhật trang thiết bị dạy nghề; yêu cầu chuẩn hóa quốc tế khắt khe.
Chương 3: Giải pháp bảo đảm chất lượng trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp dựa trên 05 nguyên tắc chỉ đạo: (1) Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống; (2) Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn; (3) Nguyên tắc bảo đảm tính kế thừa và phát triển; (4) Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học; (5) Nguyên tắc bảo đảm tính bền vững.
Nội dung cụ thể của 05 giải pháp:
- Giải pháp 1: Đề xuất và thử nghiệm bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo chất lượng đo/đánh giá chất lượng và bảo đảm chất lượng trường cao đẳng theo tiếp cận AUN-QA và chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD". Bộ công cụ được tinh gọn và chuẩn hóa gồm 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí và 102 chỉ báo chất lượng đo lường toàn diện các khâu quản trị chiến lược, vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong và kết quả đầu ra.
- Giải pháp 2: Xây dựng quy trình tổ chức tự đánh giá và cải tiến chất lượng dựa vào chu trình 7 bước "(C-E)PD" trong bảo đảm chất lượng trường cao đẳng theo tiếp cận AUN-QA: (1) Chuẩn bị tự đánh giá; (2) Thu thập thông tin, minh chứng; (3) Đánh giá mức độ đạt được theo các chỉ báo; (4) Phân tích SWOT xác định điểm yếu và nguy cơ; (5) Lập kế hoạch cải tiến chất lượng; (6) Triển khai thực hiện các biện pháp cải tiến; (7) Giám sát, đánh giá và phản hồi kết quả cải tiến.
- Giải pháp 3: Bảo đảm chất lượng hoạt động của nhà giáo theo mục tiêu dựa vào năng lực và chu trình "(C-E)PD", tập trung vào chuẩn hóa năng lực nghề nghiệp, kỹ năng sư phạm thực hành và khả năng tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới từ doanh nghiệp.
- Giải pháp 4: Bảo đảm chất lượng phối hợp giữa các bên liên quan tham gia huy động nguồn lực phát triển trường cao đẳng dựa vào "(C-E)PD", xây dựng mô hình liên kết ba bên bền vững: Nhà trường - Người học - Doanh nghiệp trong chia sẻ chi phí đào tạo, trang thiết bị thực hành và tuyển dụng.
- Giải pháp 5: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực bảo đảm chất lượng trường cao đẳng cho cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, người học và các bên liên quan dựa vào năng lực, giúp các chủ thể nắm vững kỹ thuật tự đánh giá, thu thập minh chứng và vận hành chu trình cải tiến.
- Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của 5 giải pháp đối với đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và chuyên gia cho thấy hệ số đánh giá đều đạt mức cao; thử nghiệm áp dụng Giải pháp 1 tại cơ sở khảo sát cho kết quả phù hợp với thực tiễn giáo dục nghề nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về bảo đảm chất lượng theo quá trình chức năng của trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp dựa trên mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output).
- Bổ sung và phát triển chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD" từ chu trình Deming PDCA truyền thống, gắn kết kỹ thuật phân tích ma trận SWOT vào quá trình tự đánh giá và lập kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Chuyển hóa và điều chỉnh khung đánh giá AUN-QA cấp cơ sở đào tạo (25 tiêu chí, 111 chỉ báo vốn dùng cho đại học) thành bộ công cụ phù hợp với giáo dục nghề nghiệp gồm 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí và 102 chỉ báo chất lượng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về công tác bảo đảm chất lượng tại các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng thông qua việc điều tra, phỏng vấn sâu 5 nhóm khách thể liên quan tại 06 trường cao đẳng đại diện.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: 79,7% hoạt động quản lý vẫn nặng tính hành chính thụ động; sự thiếu liên kết thực chất giữa nhà trường và doanh nghiệp trong khâu kiểm soát chuẩn đầu ra.
- Xây dựng quy trình tự đánh giá nội bộ 7 bước vận hành theo chu trình "(C-E)PD", cung cấp công cụ thực hành cụ thể giúp các trường cao đẳng chủ động kiểm soát sai sót và cải tiến chất lượng liên tục.
- Chứng minh tính cấp thiết và khả thi của 05 giải pháp thông qua khảo nghiệm thực tế và thử nghiệm thành công bộ tiêu chí đánh giá tại địa phương.
Hệ thống khuyến nghị từ luận án
- Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội / Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp: Hoàn thiện thể chế chính sách về bảo đảm chất lượng; nghiên cứu ban hành hướng dẫn vận dụng các chuẩn mực bảo đảm chất lượng khu vực (như AUN-QA) phù hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tăng cường phân cấp và trao quyền tự chủ đi đôi với trách nhiệm giải trình.
- Đối với các Bộ, ngành chủ quản và UBND TP. Hải Phòng / Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Xây dựng cơ chế liên kết vùng và cơ chế đặt hàng đào tạo nhân lực kỹ thuật cao phục vụ các ngành kinh tế biển, logistics; thành lập quỹ hỗ trợ đổi mới thiết bị đào tạo nghề; tạo hành lang pháp lý thúc đẩy doanh nghiệp tham gia sâu vào hoạt động của các trường cao đẳng.
- Đối với các trường cao đẳng: Thành lập và kiện toàn bộ phận chuyên trách bảo đảm chất lượng; chuyển đổi từ mô hình quản lý chất lượng hành chính sang quản trị chất lượng tự chủ; định kỳ rà soát chiến lược và chuẩn đầu ra theo chu trình "(C-E)PD"; minh bạch thông tin chất lượng đào tạo và việc làm tới xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Về phạm vi nội dung: Luận án chủ yếu giới hạn tập trung vào khâu tự đánh giá và cải tiến chất lượng nội bộ bên trong nhà trường (theo chu trình (C-E)PD), chưa mở rộng nghiên cứu sâu về quy trình đánh giá ngoài và các thủ tục công nhận kiểm định chất lượng chính thức từ các tổ chức kiểm định độc lập.
- Về phạm vi đối tượng và địa bàn: Khảo sát thực trạng được thực hiện chọn mẫu tại 06 trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng và giới hạn ở các trường đã vận hành công tác bảo đảm chất lượng từ 3 đến 5 năm trở lên; chưa bao quát các trường mới thành lập hoặc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài địa bàn thành phố.
- Về dữ liệu tác động: Do giới hạn thời gian thực hiện luận án tiến sĩ, việc đánh giá tác động dài hạn của chất lượng đào tạo sau khi áp dụng giải pháp cải tiến đối với sự phát triển kinh tế - xã hội rộng lớn của địa phương chưa thể đo lường định lượng trọn vẹn mà mới dừng ở mức khảo nghiệm và thử nghiệm ban đầu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khâu đánh giá ngoài, kết nối quy trình tự đánh giá nội bộ theo AUN-QA với hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp quốc gia do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
- Mở rộng địa bàn khảo sát so sánh sang các trung tâm công nghiệp khác (như Hà Nội, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh) để kiểm chứng mức độ thích ứng của bộ tiêu chí 3 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí, 102 chỉ báo.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong việc tự động hóa thu thập dữ liệu minh chứng theo chu trình "(C-E)PD" trong quản trị nhà trường cao đẳng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong lĩnh vực quản lý giáo dục nghề nghiệp:
- Đối với cán bộ quản lý các trường cao đẳng: Cung cấp khung công cụ cụ thể (Bộ 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí, 102 chỉ báo tại Giải pháp 1) và cẩm nang quy trình 7 bước (Giải pháp 2) để tổ chức tự đánh giá nội bộ, rà soát chương trình đào tạo và thiết lập văn hóa chất lượng trong đơn vị.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): Cung cấp cơ sở thực tiễn và các luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống văn bản chỉ đạo về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, cũng như xây dựng chính sách gắn kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp địa phương.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp phương pháp luận tiếp cận mô hình bảo đảm chất lượng quốc tế AUN-QA, kỹ thuật chuyển hóa công cụ đánh giá của đại học sang khối giáo dục nghề nghiệp, và phương pháp vận dụng chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD" kết hợp phân tích ma trận SWOT trong nghiên cứu quản lý giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD" trong luận án có điểm gì khác biệt so với chu trình Deming PDCA truyền thống?
Chu trình Deming PDCA bắt đầu bằng Lập kế hoạch (Plan - P), Thực hiện (Do - D), Kiểm tra (Check - C) và Cải tiến (Act - A). Luận án lập luận rằng trong thực tiễn quản lý giáo dục nghề nghiệp, việc lập kế hoạch cải tiến không thể thực hiện hiệu quả nếu chưa biết rõ thực trạng chất lượng đang ở đâu. Do đó, tác giả đưa khâu Giám sát/Kiểm tra (Checking - C) và Đánh giá (Evaluation - E) lên đầu chu trình thông qua công cụ phân tích ma trận SWOT (xác định điểm yếu W và nguy cơ T). Đồng thời, khâu Cải tiến (A) được lồng ghép trực tiếp vào khâu Thực hiện kế hoạch (Doing - D). Thứ tự được tái cấu trúc thành: (1) Giám sát, đánh giá thực trạng (C-E); (2) Xác định vấn đề chất lượng cần cải tiến (C-E); (3) Lập kế hoạch cải tiến chất lượng (P); (4) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch cải tiến (D).
2. Bộ tiêu chuẩn và tiêu chí do tác giả đề xuất cho trường cao đẳng gồm những nội dung nào?
Từ mô hình gốc AUN-QA 2016 cấp cơ sở đào tạo (gồm 4 lĩnh vực, 25 tiêu chí, 111 chỉ báo), tác giả đã tái cấu trúc thành bộ tiêu chuẩn tinh gọn dành riêng cho trường cao đẳng gồm 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí và 102 chỉ báo chất lượng:
- Tiêu chuẩn 1: Quản trị phát triển định hướng chiến lược đáp ứng nhu cầu xã hội theo định kỳ 3–5 năm/lần (7 tiêu chí, từ Tiêu chí 1 đến Tiêu chí 7).
- Tiêu chuẩn 2: Quản lý thực hiện hệ thống bảo đảm chất lượng theo các chức năng, nhiệm vụ của trường cao đẳng - BĐCL bên trong (10 tiêu chí, từ Tiêu chí 8 đến Tiêu chí 17).
- Tiêu chuẩn 3: Bảo đảm chất lượng đầu ra và kết quả đầu ra (2 tiêu chí: Tiêu chí 18A về kết quả đầu ra theo chức năng và Tiêu chí 18B về mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội).
3. Vì sao luận án chọn 06 trường cao đẳng cụ thể tại Hải Phòng để điều tra thực trạng?
Thành phố Hải Phòng có 36 cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trong đó có 14 trường cao đẳng). Luận án chọn mẫu đại diện gồm 06 trường cao đẳng vì đây là các cơ sở bao quát đầy đủ các định hướng chiến lược trọng điểm của địa phương: Trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng, Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương II và Cao đẳng Hàng hải I là các trường nghề chất lượng cao được Chính phủ phê duyệt đầu tư đạt chuẩn khu vực/quốc tế; Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản cùng Cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng đào tạo nhân lực thực hiện Chiến lược biển; Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng đào tạo chuyên môn đặc thù khối chăm sóc sức khỏe. Việc khảo sát 6 trường này bảo đảm tính đại diện toàn diện cho hệ thống giáo dục nghề nghiệp thành phố.
4. Luận án xác định rào cản lớn nhất trong công tác quản lý chất lượng tại các trường cao đẳng hiện nay là gì?
Số liệu khảo sát của luận án chỉ ra rằng 79,7% cơ sở giáo dục nghề nghiệp vẫn quản lý theo mô hình truyền thống, tức là chỉ thực hiện việc quản lý chất lượng dựa trên sự tuân thủ các quy định hành chính sẵn có của Nhà nước một cách thụ động. Hoạt động quản lý ở đa số các lĩnh vực diễn ra độc lập, đơn lẻ, thiếu tính gắn kết hệ thống; việc tự đánh giá chưa được vận hành thường xuyên và chưa gắn chặt với chu trình cải tiến liên tục để khắc phục các sai sót trước khi sinh viên tốt nghiệp.
5. Năm nhóm giải pháp bảo đảm chất lượng được đề xuất trong luận án gồm những nội dung gì?
Luận án đề xuất 05 giải pháp đồng bộ:
- Đề xuất và thử nghiệm bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo chất lượng gồm 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí, 102 chỉ báo theo tiếp cận AUN-QA và chu trình "(C-E)PD".
- Xây dựng quy trình tổ chức tự đánh giá và cải tiến chất lượng 7 bước dựa trên chu trình "(C-E)PD".
- Bảo đảm chất lượng hoạt động của đội ngũ nhà giáo theo mục tiêu dựa vào năng lực và chu trình "(C-E)PD".
- Bảo đảm chất lượng phối hợp giữa các bên liên quan nhằm huy động nguồn lực phát triển trường cao đẳng dựa vào "(C-E)PD".
- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực bảo đảm chất lượng dựa vào năng lực cho cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên và các bên liên quan.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Văn Hà đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý giáo dục nghề nghiệp tại thành phố Hải Phòng. Bằng việc tích hợp mô hình chuẩn mực khu vực AUN-QA với mô hình quản trị CIPO và cải tiến chu trình Deming thành chu trình "(C-E)PD", luận án đã xây dựng thành công bộ công cụ đánh giá gồm 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí và 102 chỉ báo chất lượng phù hợp với trường cao đẳng. Kết quả nghiên cứu thực trạng và 05 nhóm giải pháp được kiểm chứng qua khảo nghiệm, thử nghiệm đã cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực hành tin cậy cho cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.