CHƯƠNG 1. 63 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG TẠI HẢI PHÒNG THEO TIẾP CẬN AUN-QA. Khái quát về các trường cao đẳng tham gia khảo sát tại Hải Phòng. Tổ chức nghiên cứu thực trạng.
Nội dung, công cụ và phương pháp. Đối tượng và quy mô khảo sát. Thực trạng chất lượng và bảo đảm chất lượng các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA. Thực trạng ĐẦU RA và KẾT QUẢ ĐẦU RA (TIÊU CHUẨN/GIAI ĐOẠN 3).
Thực trạng quản trị phát triển ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC đáp ứng nhu cầu xã hội của trường cao đẳng theo định kỳ 3 - 5 năm/lần (TIÊU CHUẨN/GIAI ĐOẠN 1). Thực trạng quản lý thực hiện hệ thống bảo đảm chất lượng đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và khoa học công nghệ, giải quyết việc làm; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp và giải quyết việc làm của trường cao đắng (TIÊU CHUẨN/GIAI ĐOẠN 2). Đánh giá chung về thực trạng bảo đảm chất lượng trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA. 119 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
125 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO TIẾP CẬN AUN-QA. Nguyên tắc đề xuất giải pháp. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.
Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học. Nguyên tắc đảm bảo tính bền vững. Giải pháp bảo đảm chất lượng trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA dựa vào chu trình cải tiến chất lượng “(C-E) PD”.
Đề xuất và thử nghiệm bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo chất lượng đo/đánh giá chất lượng và bảo đảm chất lượng trường cao đẳng theo tiếp cận AUN-QA và chu trình cải tiến chất lượng “(C-E) PD”. Quy trình tổ chức tự đánh giá và cải tiến chất lượng dựa vào (C-E)PD trong bảo đảm chất lượng trường cao đẳng theo tiếp cận AUN-QA. Bảo đảm chất lượng hoạt động của nhà giáo theo mục tiêu dựa vào năng lực và chu trình “(C-E) PD”. Bảo đảm chất lượng phối hợp giữa các bên liên quan tham gia huy động nguồn lực phát triển trường cao đẳng dựa vào “(C-E) PD”.
Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực bảo đảm chất lượng trường cao đẳng cho cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, người học và các bên liên quan dựa vào năng lực. Mối quan hệ và khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp192 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 198 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Đối với Bộ/Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
Đối với Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với trường cao đẳng. 204 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 205 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
236 vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Các cấp độ của quản lý chất lượng. Mô hình ĐBCL ADDevIE. Quá trình BĐCL nhà trường đại học, cao đẳng theo mô hình EFQM 20 Hình 1.
Bản chất BĐCL trường cao đẳng. Mô hình BĐCL AUN-QA cấp trường cao đẳng, đại học (Tổng 25 tiêu chí & 111 chỉ báo chất lượng theo PDCA) [AUN-QA, 2016]. Chu trình 04 bước CTCL (C-E)PD. Quy trình, nội dung và tiêu chí BĐCL trường cao đẳng theo tiếp cận AUN-QA và (C-E) PD.
Chu trình 07 bước về tổ chức CTCL (C-E)PD. Phân tích SWOT về chất lượng và hệ thống BĐCL trường cao đẳng [5]. BĐCL phối hợp huy động nguồn lực phát triển trường cao đẳng. 175 vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Đánh giá về đầu ra và kết quả đầu ra. Thực trạng quản lý phát triển hệ thống quản trị chiến lược của trường cao đẳng. Thực trạng quản lý phát triển NCXH theo định kỳ 3-5 năm/lần. Quản lý phát triển chiến lược đáp ứng NCXH mới theo định kỳ 3-5 năm/lần.
Thực trạng quản lý phát triển chính sách chất lượng đáp ứng NCXH mới của trường cao đẳng theo định kỳ 3 – 5 năm/lần. Thực trạng về Quản lý phát triển các chuẩn đầu ra và CTĐT theo định kỳ 3 - 5 năm/lần. Thực trạng Quản lý phát triển tiêu chuẩn và chương trình đáp ứng NCXH mới của trường cao đẳng về ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm theo định kỳ 3 - 5 năm/lần. Thực trạng về Quản lý lập quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL, nhà giáo, nhân viên theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực Chiến lược dựa vào năng lực.
Thực trạng về Quản lý lập quy hoạch phát triển nguồn tài chính và CSVC theo định kỳ 3 -5 năm/lần. Thực trạng về Quản lý lập quy hoạch mạng lưới quan hệ đối tác trong nước và quốc tế tham gia vào đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm theo định kỳ 3 -5 năm/lần. Thực trạng quản lý phát triển cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng theo định kỳ 3 - 5 năm/lần. Thực trạng quản lý phát triển BĐCL tuyển sinh và nhập học dựa vào chuẩn đầu ra và CTĐT.
Thực trạng quản lý thực hiện kế hoạch hàng năm về phát triển đội ngũ CBQL, nhà giáo, nhân viên dựa vào năng lực. Thực trạng quản lý mua sắm, tăng cường/nâng cấp, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính và CSVC theo kế hoạch hàng năm. Thực trạng quản lý huy động các đối tác trong nước và quốc tế tham gia vào đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm hàng năm. Thực trạng Quản lý BĐCL rà soát môn học, mô đun của CTĐT đảm bảo đạt tới chuẩn đầu ra đáp ứng NCXH mới của trường cao đẳng.
Thực trạng BĐCL giảng dạy/đào tạo và học tập. Quản lý đánh giá và phục vụ, hỗ trợ người học. Thực trạng quản lý BĐCL ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm. Thực trạng quản lý phát triển hệ thống ĐBCL bên trong.
Thực trạng quản lý phát triển hệ thống tự đánh giá chất lượng và phản hồi thông tin để cải tiến. Thực trạng quản lý phát triển Hệ thống thông tin về chất lượng và BĐCL theo quá trình và sau đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm. 117 ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Đánh giá của CBQL, nhà giáo, nhân viên; bên sử dụng tốt nghiệp, doanh nghiệp, cộng đồng và người tốt nghiệp; và Người học về Tiêu chí 18B/14/13.
Đánh giá của CBQL, nhà giáo, nhân viên về Tiêu chí 2. Đánh giá của CBQL, nhà giáo, nhân viên; Bên Sử dụng tốt nghiệp, Doanh nghiệp, Cộng đồng và Người tốt nghiệp; Người học về Tiêu chí 6A/5A/5A. Đánh giá của CBQL, nhà giáo, nhân viên về Tiêu chí 7. Đánh giá của Nhóm CBQL, nhà giáo, nhân viên; Nhóm Bên sử dụng tốt nghiệp, doanh nghiệp, Cộng đồng và Người tốt nghiệp; và Nhóm Người học về Tiêu chí 10/7/6.
Đánh giá của CBQL, nhà giáo, nhân viên về Tiêu chí 12. Đánh giá của Bên sử dụng tốt nghiệp, Doanh nghiệp, Cộng đồng về Tiêu chí 15/11/10. Tính cấp thiết và khả thi của Tiêu chí 1 (Chỉ báo 1→4) và Tiêu chí 2 (Chỉ báo 5→8). Tính cấp thiết và khả thi của Tiêu chí 3 (Chỉ báo 9→12) và Tiêu chí 4 (Chỉ báo 13→17).
Tính cấp thiết và khả thi của Tiêu chí 5A (Chỉ báo 18→22) và Tiêu chí 5B (Chỉ báo 23→27). Tính cấp thiết và khả thí của Tiêu chí 6A (Chỉ báo 28→32), 6B (Chỉ báo 33→37) và 7 (Chỉ báo 38→42). Tính cấp thiết và khả thí của Tiêu chí 8 (Chỉ báo 43→46) và 9 (Chỉ báo 47→50). Tính cấp thiết và khả thí của Tiêu chí 10 (Chỉ báo 51→54), 11 (Chỉ báo 55→58) và 12 (Chỉ báo 59→62).
Tính cấp thiết và khả thí của Tiêu chí 13A (Chỉ báo 63→67), 13B (Chỉ báo 68→71), 13C (Chỉ báo 72→75) và 14 (Chỉ báo 76→79). Tính cấp thiết và khả thí của Tiêu chí 15 (Chỉ báo 80→83), 16 (Chỉ báo 84→87) và 17 (Chỉ báo 88→91). Tính cấp thiết và khả thí của Tiêu chí CHUNG 01→17 (Chỉ báo 92→93), Tiêu chí 18A (Chỉ báo 94→98) và 18B (Chỉ báo 99→102). Tính cấp thiết và khả thi của Tiêu chuẩn 1 thuộc Giải pháp 1.
Tính cấp thiết và khả thi của Tiêu chuẩn 2 (Tiêu chí 8→17) và Tiêu chuẩn 3 (Tiêu chí 18A→18B) thuộc Giải pháp 1. Tính cấp thiết và khả thi của Giải pháp 2. Tính cấp thiết và khả thi của Giải pháp 3. Tính cấp thiết và khả thi của Giải pháp 4.
Tính cấp thiết và khả thi của Giải pháp 5. Lý do chọn đề tài Chất lượng đào tạo đang là mối quan tâm của toàn xã hội và trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu trong các cơ sở đào tạo, đặc biệt là trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế như hiện nay. Mọi hoạt động đào tạo được thực hiện đều hướng tới CLĐT đảm bảo thương hiệu của mỗi cơ sở đào tạo. Trường cao đẳng là nơi trực tiếp tạo ra và chịu trách nhiệm về CLĐT, tuy nhiên, thực tế trong thời gian qua thực trạng CLĐT chưa đáp ứng được nhu cầu của TTLĐ cũng như của nền kinh tế - xã hội và một trong nguyên nhân chính là hệ thống BĐCL của các trường cao đẳng chưa đáp ứng được yêu cầu.
Trong những năm gần đây, BĐCL trong GDNN đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là BĐCL đào tạo đáp ứng nhu cầu của TTLĐ. Lý do là, nền kinh tế trí thức đòi hỏi phải có đội ngũ nhân lực qua đào tạo để có thể làm việc trong các môi trường khác nhau và được chấp nhận theo từng trình độ đào tạo trên toàn thế giới.