Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Bảo đảm chất lượng của trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA", chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9 14 01 14), được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2024) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Tiến Hùng và Trịnh Thị Anh Hoa.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bảo đảm chất lượng (BĐCL) trong giáo dục nghề nghiệp (GDNN) đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Tại Việt Nam, Thông tư số 28/2017/TT-BLĐTBXH đã quy định việc xây dựng hệ thống BĐCL trong cơ sở GDNN. Tuy nhiên, thực tế cho thấy phần lớn trường cao đẳng vẫn quản lý theo mô hình truyền thống (79,7% quy định quản lý chất lượng dựa thuần túy trên văn bản quy phạm của Nhà nước). Các hoạt động quản lý còn mang tính độc lập, đơn lẻ, thiếu tính đồng bộ và chưa hình thành quy trình cải tiến chất lượng liên tục.
Tại thành phố Hải Phòng — trung tâm công nghiệp, cảng biển và dịch vụ logistics trọng điểm của cả nước — mục tiêu đến năm 2025 cơ bản hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đến giai đoạn 2026–2030 trở thành trung tâm quốc tế về đào tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật biển đặt ra yêu cầu cấp bách về nguồn nhân lực kỹ thuật cao. Dù mạng lưới GDNN địa phương có quy mô đáng kể, chất lượng đào tạo nhìn chung chưa đáp ứng toàn diện yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp; cơ cấu ngành nghề còn bất cập và thiếu vắng công nhân kỹ thuật bậc cao. Khoảng trống đặt ra là cần thiết lập một khung lý luận và bộ tiêu chuẩn BĐCL cấp trường thích ứng với đặc thù GDNN tại Hải Phòng, vận dụng chuẩn khu vực Đông Nam Á (AUN-QA) kết hợp chu trình cải tiến chất lượng.
Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng khung lý luận làm tiền đề nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp BĐCL trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA và chu trình cải tiến chất lượng (C-E)PD, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm đáp ứng nhu cầu xã hội.
Giả thuyết khoa học
Bên cạnh những thành tựu đạt được, chất lượng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của trường cao đẳng tại Hải Phòng còn một số hạn chế do công tác BĐCL cấp trường chưa được thực hiện đồng bộ và chưa theo kịp chuẩn mực khu vực, quốc tế. Nếu nghiên cứu đề xuất được hệ thống các quy trình BĐCL theo quá trình (dựa vào CIPO và chu trình cải tiến chất lượng (C-E)PD) gắn với bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng theo tiếp cận AUN-QA để kiểm soát thường xuyên, đánh giá định kỳ và triển khai cải tiến chất lượng, thì sẽ góp phần nâng cao và bảo đảm chất lượng của trường cao đẳng đáp ứng nhu cầu xã hội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Các hoạt động chủ chốt theo chức năng, nhiệm vụ của trường cao đẳng trong hệ thống GDNN (đào tạo; ứng dụng kết quả NCKH và KHKT, chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm).
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác BĐCL quá trình đào tạo; ứng dụng kết quả NCKH và KHKT, chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm của trường cao đẳng trong hệ thống GDNN trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA, dựa vào CIPO và chu trình cải tiến chất lượng (C-E)PD.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng gắn với hệ thống/quy trình BĐCL và trọng tâm là khâu tự đánh giá, cải tiến chất lượng của các trường cao đẳng đã triển khai BĐCL từ 3 đến 5 năm.
- Phạm vi khách thể khảo sát: Cán bộ lãnh đạo, quản lý; nhà giáo, nhân viên, sinh viên/người học đang học; cựu người học/người tốt nghiệp; bên sử dụng lao động, doanh nghiệp và cộng đồng.
- Địa bàn khảo sát: Khảo sát mẫu đại diện tại 06 trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng:
- Trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng;
- Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương II;
- Trường Cao đẳng Hàng hải I;
- Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản;
- Trường Cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng;
- Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục chính: quản lý chất lượng/BĐCL tổng quát trong giáo dục và BĐCL chuyên biệt trong giáo dục nghề nghiệp.
Các hướng nghiên cứu lý luận và mô hình quốc tế
-
Lý luận về quản lý chất lượng và TQM trong giáo dục:
- Sallis (1993, 2002) phân tích khái niệm chất lượng trong giáo dục dưới hai góc độ: chất lượng thực tế (Quality in Fact) và chất lượng biến đổi (Transformational Quality), đồng thời luận giải triết lý Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) lấy sự thỏa mãn của khách hàng và văn hóa tổ chức làm trọng tâm.
- Rajesh (2009) hệ thống hóa 03 cấp độ tiến hóa của quản lý chất lượng: từ kiểm soát chất lượng (Quality Control), bảo đảm chất lượng (Quality Assurance) đến Quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
- Nguyễn Tiến Hùng (2014) xác định bản chất quản lý chất lượng trong giáo dục là việc phối hợp nguồn lực của các bên liên quan để tác động vào quá trình nhằm tạo ra đầu ra (Outputs) và kết quả đầu ra (Outcomes) đáp ứng nhu cầu xã hội.
-
Các mô hình BĐCL và chuẩn kiểm định ứng dụng trong giáo dục:
- Mô hình ADDevIE (Phân tích - Thiết kế - Phát triển - Thực hiện - Đánh giá) ứng dụng trong phát triển chương trình đào tạo.
- Mô hình EFQM (European Foundation for Quality Management) gồm 9 tiêu chí đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố thúc đẩy và kết quả hoạt động.
- Mô hình EQAVET (Châu Âu) với chu trình PIER (Lập kế hoạch - Triển khai - Đánh giá - Rà soát) và 10 chỉ báo chất lượng cho cơ sở đào tạo nghề.
- Tiêu chuẩn ISO 9000 / ISO 9001:2000 áp dụng cho các cơ sở giáo dục với nguyên tắc phòng ngừa sai sót và chuẩn hóa quy trình.
- Chuẩn kiểm định ABET (Hoa Kỳ) dành cho các chương trình khối Kỹ thuật - Công nghệ với 8 tiêu chí cốt lõi.
- Bộ tiêu chuẩn AUN-QA (ASEAN University Network - Quality Assurance, 2016) cấp cơ sở đào tạo gồm 4 lĩnh vực, 25 tiêu chuẩn/tiêu chí và 111 chỉ báo theo tiếp cận PDCA, được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam chuyển giao và ban hành năm 2018.
-
Nghiên cứu về BĐCL trong giáo dục nghề nghiệp và đào tạo chuyên ngành:
- Zúñiga (2004) nhấn mạnh yêu cầu của bên sử dụng lao động về việc cơ sở dạy nghề phải chuẩn hóa năng lực cốt lõi theo chuẩn quốc tế.
- Podail & Hrmo (2013) tại Slovakia và Trung tâm CEDEFOP (2015) đề xuất hệ thống BĐCL mở, xây dựng văn hóa chất lượng và đánh giá dựa trên tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm.
- Nguyễn Tiến Hùng (2014b) đề xuất quy trình 6 bước xây dựng khung hệ thống BĐCL tại cơ sở giáo dục gắn với chu trình FOCUS - PDCA.
Các công trình luận án tiến sĩ tiêu biểu tại Việt Nam
Luận án điểm lại các công trình tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục liên quan đến quản lý chất lượng: Nguyễn Văn Hùng (2016) về quản lý chất lượng trường cao đẳng nghề; Đỗ Trọng Tuấn (2015) về trường đại học tư thục miền Trung; Ngô Xuân Bình (2015) về ngành CNTT tại TP.HCM theo TQM; Nguyễn Đức Ca (2011) theo ISO 9001 tại Đại học Hàng hải Việt Nam; Bùi Thị Thu Hương (2011) tại Đại học Quốc gia Hà Nội; Nguyễn Quang Giao (2010) tại Đại học Ngoại ngữ; Nguyễn Văn Ly (2010) trong các trường Công an nhân dân; Hoàng Thị Minh Phương (2008) tại trường đại học sư phạm kỹ thuật; Vũ Xuân Hồng tại trường Ngoại ngữ quân sự.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tập trung chủ yếu vào bậc đại học hoặc từng chuyên ngành kỹ thuật riêng lẻ, thiên về quy chuẩn hành chính hoặc cơ chế kiểm định bên ngoài. Mô hình AUN-QA nguyên bản năm 2016 được thiết kế chủ yếu cho giáo dục đại học hàn lâm. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống việc chuyển hóa bộ tiêu chuẩn AUN-QA sang cấp trường cao đẳng GDNN tại một địa bàn kinh tế trọng điểm như Hải Phòng, gắn kết cơ chế phối hợp giữa ba bên (Trường cao đẳng - Người học/Gia đình - Doanh nghiệp/Cộng đồng) và tích hợp chu trình cải tiến chất lượng (C-E)PD dựa trên mô hình CIPO.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các tiếp cận nghiên cứu
Luận án vận dụng tổng hợp 7 góc độ tiếp cận lý thuyết trong quản lý giáo dục:
- Tiếp cận hệ thống: Nhìn nhận trường cao đẳng và các bên liên quan bên trong (CBQL, nhà giáo, người học) cùng các bên liên quan bên ngoài (doanh nghiệp, cơ quan quản lý, xã hội) là một thể thống nhất, tương tác đa chiều.
- Tiếp cận thị trường (Cung - Cầu): Phân tích hoạt động đào tạo theo quy luật giá trị và cân bằng cung - cầu giữa nhà trường (bên cung) và thị trường lao động (bên cầu).
- Tiếp cận chính trị: Xây dựng liên minh chính trị vững mạnh giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng doanh nghiệp nhằm chia sẻ quyền lực, giải quyết mâu thuẫn lợi ích và huy động nguồn lực thông qua thiết chế như Hội đồng trường.
- Tiếp cận tham gia: Phân bổ quyền hạn theo cấu trúc đại diện, khuyến khích các bên liên quan cùng tham gia ra quyết định trong công tác BĐCL.
- Tiếp cận tự chủ và trách nhiệm giải trình: Xác định cơ chế phân cấp quản lý gắn liền với minh bạch hóa thông tin đối với xã hội.
- Tiếp cận AUN-QA và tiếp cận quản lý dựa vào kết quả đầu ra: Kiểm soát chất lượng toàn diện theo 4 lĩnh vực cốt lõi (Chiến lược, Hệ thống, Chức năng, Kết quả).
- Tiếp cận nguồn vốn xã hội: Khai thác các mối quan hệ mạng lưới, chuẩn mực đạo đức và sự tin cậy để tạo môi trường thuận lợi cho việc chia sẻ thông tin và giám sát BĐCL.
Khung phân tích và Chu trình cải tiến chất lượng (C-E)PD
Luận án cải tiến chu trình PDCA truyền thống (Planning - Doing - Checking - Acting) thành chu trình (C-E)PD xuất phát từ lập luận: việc lập kế hoạch (P) chỉ khả thi khi đã thực hiện kiểm tra (Checking - C) và đánh giá hiện trạng (Evaluation - E); đồng thời hành động cải tiến (Acting - A) cần được tích hợp trực tiếp vào quá trình thực hiện kế hoạch cải tiến (Doing - D).
Chu trình (C-E)PD gồm 4 bước gắn với 4 câu hỏi quản lý chiến lược:
- Bước 1 - Giám sát/Kiểm tra và đánh giá thực trạng chất lượng theo SWOT (C-E): Trả lời câu hỏi "Làm thế nào để giám sát/kiểm tra, đánh giá chất lượng?" thông qua thu thập dữ liệu về điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T).
- Bước 2 - Xác định vấn đề chất lượng cần cải tiến dựa vào phân tích SWOT (C-E): Trả lời câu hỏi "Chất lượng đang ở đâu và cần giải quyết/cải tiến vấn đề gì?" nhằm lập danh mục các hạn chế, nguyên nhân và nguy cơ tiềm ẩn.
- Bước 3 - Lập kế hoạch cải tiến chất lượng (P): Trả lời câu hỏi "Chất lượng của trường cao đẳng muốn đi đến đâu?" thông qua xác định mục tiêu và xây dựng các chiến lược kết hợp (S-O, W-O, S-T, W-T) cùng dự trù nguồn lực.
- Bước 4 - Quản lý, chỉ đạo thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng (D): Trả lời câu hỏi "Đi đến đó như thế nào?" bằng việc thiết lập nhóm cải tiến, phân định trách nhiệm phối hợp và triển khai kế hoạch trên thực tế.
| Bước trong chu trình (C-E)PD |
Hoạt động quản trị chất lượng tương ứng |
Sản phẩm đầu ra của bước |
| C - Checking & E - Evaluation |
Kiểm tra thường xuyên, đánh giá định kỳ hiện trạng chất lượng theo CIPO và SWOT |
Hệ thống cơ sở dữ liệu thực trạng chất lượng bên trong và bên ngoài |
| Phân tích xác định vấn đề (C-E) |
Rà soát khoảng trống chất lượng, phân tích điểm yếu (W) và nguy cơ tiềm ẩn (T) |
Danh mục các vấn đề chất lượng ưu tiên cần cải tiến |
| P - Planning |
Thiết lập chỉ tiêu, xây dựng giải pháp theo ma trận SWOT và phân bổ nguồn lực |
Bản kế hoạch cải tiến chất lượng (Kế hoạch CTCL) |
| D - Doing |
Tổ chức thực hiện, chỉ đạo các nhóm cải tiến, vận hành quy trình phối hợp |
Kết quả cải tiến chất lượng đầu ra và quy trình BĐCL hoàn thiện |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu quản lý chất lượng trong và ngoài nước; chuẩn AUN-QA và chu trình (C-E)PD.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát các nhóm đối tượng (CBQL, nhà giáo, nhân viên, sinh viên, cựu sinh viên, doanh nghiệp sử dụng lao động) về thực trạng BĐCL và tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và phỏng vấn nhóm trọng tâm: Thu thập ý kiến định tính về các điểm nghẽn trong quản trị trường cao đẳng.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của 06 trường cao đẳng được khảo sát.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích bài học từ các mô hình BĐCL quốc tế (AUN-QA, EQAVET, EFQM).
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo khoa học lấy ý kiến các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và đại diện doanh nghiệp để hoàn thiện bộ tiêu chí và giải pháp.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của 5 giải pháp; tổ chức thử nghiệm bộ công cụ đánh giá (Giải pháp 1) tại các trường khảo sát.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các đại lượng thống kê (giá trị trung bình - GTTB, độ lệch chuẩn - ĐLC) để xử lý định lượng dữ liệu điều tra.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo đảm chất lượng trường cao đẳng theo tiếp cận AUN-QA
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về BĐCL trường cao đẳng trong hệ thống GDNN. Tác giả phân tích vị trí pháp lý của trường cao đẳng theo Luật GDNN (Điều 5, Điều 23) với 3 nhóm chức năng chủ chốt: (1) Đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; (2) Ứng dụng kết quả NCKH, chuyển giao công nghệ; (3) Liên kết đào tạo, gắn kết doanh nghiệp, hướng nghiệp và giải quyết việc làm.
Chương này phân định rõ BĐCL bên trong (hoạt động nội bộ nhằm kiểm soát đầu vào, quá trình, đầu ra theo CIPO và chu trình cải tiến) và BĐCL bên ngoài (kiểm định và công nhận chất lượng). Từ mô hình gốc của AUN-QA cấp cơ sở giáo dục năm 2016 (gồm 4 lĩnh vực, 25 tiêu chí, 111 chỉ báo), tác giả đã cấu trúc lại khung lý thuyết BĐCL trường cao đẳng GDNN thành 3 tiêu chuẩn lớn vận hành theo chu trình (C-E)PD:
- Tiêu chuẩn 1 - Quản trị phát triển định hướng chiến lược đáp ứng nhu cầu xã hội định kỳ 3–5 năm/lần: Bao gồm các tiêu chí về hệ thống quản trị chiến lược (Hội đồng trường, cơ chế tham gia của các bên); xác định nhu cầu xã hội; xây dựng tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa chất lượng; phát triển chính sách chất lượng; chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo; quy hoạch nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất và phát triển mạng lưới đối tác.
- Tiêu chuẩn 2 - Quản lý thực hiện hệ thống bảo đảm chất lượng theo các chức năng, nhiệm vụ của trường cao đẳng (BĐCL bên trong): Bao gồm công tác BĐCL tuyển sinh; phát triển đội ngũ cán bộ, nhà giáo dựa trên năng lực; quản lý cơ sở vật chất và tài chính; rà soát cấu trúc môn học/mô-đun; BĐCL giảng dạy và học tập; đánh giá và phục vụ người học; BĐCL hoạt động NCKH, chuyển giao công nghệ và hợp tác doanh nghiệp; hệ thống tự đánh giá và hệ thống thông tin BĐCL nội bộ.
- Tiêu chuẩn 3 - Bảo đảm chất lượng đầu ra và kết quả đầu ra: Đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra, tỷ lệ tốt nghiệp, năng lực thích ứng với vị trí việc làm của người học, mức độ hài lòng của đơn vị sử dụng lao động và các đóng góp xã hội.
Chương 2: Thực trạng bảo đảm chất lượng trường cao đẳng tại Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng công tác BĐCL tại 06 trường cao đẳng đại diện trên địa bàn thành phố Hải Phòng (trong tổng số 36 cơ sở GDNN toàn thành phố). Các trường được lựa chọn đại diện cho các nhóm ngành trọng điểm: nhóm trường nghề chất lượng cao (CĐ Du lịch Hải Phòng, CĐ Giao thông vận tải Trung ương II, CĐ Hàng hải I), nhóm trường phục vụ chiến lược kinh tế biển (CĐ Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản, CĐ Bách nghệ Hải Phòng) và trường chuyên ngành đặc thù chăm sóc sức khỏe (CĐ Y tế Hải Phòng).
Khảo sát được thực hiện trên các nhóm đối tượng: CBQL, nhà giáo, nhân viên, sinh viên đang học, cựu sinh viên và doanh nghiệp/bên sử dụng lao động. Kết quả phân tích dữ liệu thực trạng chỉ ra các phát hiện cụ thể:
- Về thực trạng đầu ra và kết quả đầu ra (Tiêu chuẩn 3): Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đạt mức khá nhưng tỷ lệ làm việc đúng chuyên ngành đào tạo chưa đồng đều giữa các khối ngành. Mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với kỹ năng thực hành nghề nghiệp cơ bản được đánh giá tích cực, song kỹ năng mềm, năng lực ngoại ngữ và khả năng thích ứng công nghệ mới của người tốt nghiệp còn hạn chế.
- Về quản trị định hướng chiến lược đáp ứng nhu cầu xã hội (Tiêu chuẩn 1): Hầu hết các trường đã ban hành sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược phát triển định kỳ. Tuy nhiên, khâu khảo sát nhu cầu xã hội và dự báo thị trường lao động chưa được tiến hành bài bản; sự tham gia của đại diện doanh nghiệp vào Hội đồng trường và quá trình xây dựng chiến lược còn mang tính hình thức.
- Về quản lý thực hiện hệ thống BĐCL bên trong (Tiêu chuẩn 2):
- Đội ngũ làm công tác BĐCL tại các trường còn thiếu về số lượng và chưa được bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ thuật đo lường, đánh giá theo chuẩn khu vực.
- Hoạt động NCKH và chuyển giao công nghệ ở bậc cao đẳng còn yếu; liên kết với doanh nghiệp chủ yếu dừng ở mức gửi sinh viên thực tập, chưa đạt đến mức hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng và nghiên cứu ứng dụng.
- Hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu BĐCL nội bộ chưa được số hóa đồng bộ, dẫn đến việc thu thập minh chứng cho tự đánh giá gặp nhiều khó khăn.
| Khía cạnh đánh giá thực trạng |
Điểm mạnh xác định qua khảo sát |
Điểm nghẽn / Hạn chế chính |
| Quản trị chiến lược (Tiêu chuẩn 1) |
Có đầy đủ văn bản chiến lược, quy định theo hướng dẫn của Bộ LĐTBXH |
Khảo sát nhu cầu thị trường lao động chưa định lượng; thiếu gắn kết doanh nghiệp |
| Hệ thống BĐCL bên trong (Tiêu chuẩn 2) |
Đã thành lập bộ phận/đơn vị chuyên trách BĐCL; quy trình đào tạo cơ bản |
Đội ngũ kiêm nhiệm thiếu chuyên môn sâu; NCKH và chuyển giao công nghệ còn thấp |
| Đầu ra & Kết quả đầu ra (Tiêu chuẩn 3) |
Sinh viên đáp ứng được các kỹ năng thao tác nghề cơ bản tại địa phương |
Năng lực ngoại ngữ, tác phong công nghiệp và kỹ năng công nghệ mới còn yếu |
- Đánh giá chung qua ma trận SWOT:
- Điểm mạnh (S): Mạng lưới ngành nghề gắn với thế mạnh cảng biển, dịch vụ, du lịch của Hải Phòng; cơ sở vật chất bước đầu được đầu tư hiện đại ở các trường chất lượng cao.
- Điểm yếu (W): Năng lực tự đánh giá theo chuẩn quốc tế còn hạn chế; cơ chế cải tiến chất lượng liên tục chưa vận hành khép kín; hệ thống thông tin BĐCL chưa đồng bộ.
- Cơ hội (O): Hải Phòng thu hút mạnh dòng vốn FDI và đẩy mạnh chuyển đổi số, tạo nhu cầu rất lớn về nhân lực kỹ thuật chất lượng cao; sự quan tâm chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố.
- Thách thức (T): Sự cạnh tranh gay gắt từ các cơ sở giáo dục đại học và thị trường lao động khu vực; tốc độ thay đổi công nghệ đòi hỏi kinh phí tái đầu tư thiết bị dạy nghề rất lớn.
Chương 3: Giải pháp bảo đảm chất lượng trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA
Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả phân tích SWOT thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ tuân thủ 5 nguyên tắc: bảo đảm tính hệ thống, tính thực tiễn, tính kế thừa và phát triển, tính khoa học, và tính bền vững.
- Giải pháp 1: Đề xuất và thử nghiệm bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo chất lượng đo/đánh giá chất lượng và BĐCL trường cao đẳng theo tiếp cận AUN-QA và chu trình (C-E)PD:
Cấu trúc gồm 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí và 102 chỉ báo:
- Tiêu chuẩn 1 (Chiến lược): Gồm 7 tiêu chí (từ Tiêu chí 1 đến Tiêu chí 7), bao gồm 42 chỉ báo (Chỉ báo 1 → 42) đánh giá công tác quản trị chiến lược, nhu cầu xã hội, chính sách chất lượng, chuẩn đầu ra và quy hoạch nguồn lực.
- Tiêu chuẩn 2 (Hệ thống BĐCL bên trong và chức năng): Gồm 10 tiêu chí (từ Tiêu chí 8 đến Tiêu chí 17), bao gồm 49 chỉ báo (Chỉ báo 43 → 91) và 2 chỉ báo chung (Chỉ báo 92 → 93) đánh giá tuyển sinh, đội ngũ, tài chính, cơ sở vật chất, giảng dạy, phục vụ người học, NCKH, hợp tác doanh nghiệp, tự đánh giá và hệ thống thông tin.
- Tiêu chuẩn 3 (Kết quả đầu ra): Gồm 1 tiêu chí với 2 nhóm (Tiêu chí 18A - 5 chỉ báo [94 → 98] và Tiêu chí 18B - 4 chỉ báo [99 → 102]) đánh giá kết quả thực hiện chuẩn đầu ra và mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội.
| Tiêu chuẩn đề xuất (Giải pháp 1) |
Số lượng tiêu chí |
Số lượng chỉ báo |
Nội dung đánh giá trọng tâm |
| Tiêu chuẩn 1: Quản trị phát triển định hướng chiến lược đáp ứng NCXH |
07 tiêu chí (Tiêu chí 1 → 7) |
42 chỉ báo (Chỉ báo 1 → 42) |
Hệ thống quản trị, xác định NCXH, chính sách CL, quy hoạch nguồn lực |
| Tiêu chuẩn 2: Quản lý thực hiện hệ thống BĐCL theo chức năng, nhiệm vụ |
10 tiêu chí (Tiêu chí 8 → 17) |
51 chỉ báo (Chỉ báo 43 → 93) |
Tuyển sinh, đội ngũ, CSVC, giảng dạy, NCKH, gắn kết DN, HTTT BĐCL |
| Tiêu chuẩn 3: Bảo đảm chất lượng đầu ra và kết quả đầu ra |
01 tiêu chí (18A và 18B) |
09 chỉ báo (Chỉ báo 94 → 102) |
Tỷ lệ tốt nghiệp, việc làm, mức độ hài lòng của doanh nghiệp và xã hội |
| Tổng cộng toàn bộ khung |
18 tiêu chí |
102 chỉ báo |
Khung đánh giá toàn diện cấp trường cao đẳng theo AUN-QA |
- Giải pháp 2: Quy trình tổ chức tự đánh giá và cải tiến chất lượng dựa vào (C-E)PD trong BĐCL trường cao đẳng theo tiếp cận AUN-QA:
Xây dựng quy trình tự đánh giá gồm 07 bước chi tiết: (1) Thành lập hội đồng và ban thư ký tự đánh giá; (2) Lập kế hoạch tự đánh giá; (3) Thu thập, xử lý và mã hóa minh chứng theo 102 chỉ báo; (4) Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí; (5) Viết báo cáo tự đánh giá sơ bộ và tổ chức hội thảo lấy ý kiến; (6) Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá chính thức; (7) Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động cải tiến chất lượng theo chu trình (C-E)PD.
- Giải pháp 3: Bảo đảm chất lượng hoạt động của nhà giáo theo mục tiêu dựa vào năng lực và chu trình (C-E)PD:
Chuẩn hóa tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp của nhà giáo GDNN; triển khai đánh giá năng lực giảng dạy thực hành định kỳ; gắn kết nhà giáo với hoạt động thực tế tại doanh nghiệp để cập nhật công nghệ mới.
- Giải pháp 4: Bảo đảm chất lượng phối hợp giữa các bên liên quan tham gia huy động nguồn lực phát triển trường cao đẳng dựa vào (C-E)PD:
Thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ giữa Nhà trường - Doanh nghiệp - Chính quyền địa phương; đa dạng hóa nguồn tài chính thông qua dịch vụ đào tạo theo yêu cầu và chuyển giao công nghệ; phát huy vai trò của cựu sinh viên.
- Giải pháp 5: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực BĐCL trường cao đẳng cho cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, người học và các bên liên quan dựa vào năng lực:
Xây dựng chương trình và tài liệu bồi dưỡng theo vị trí việc làm; tập huấn kỹ năng viết báo cáo tự đánh giá, phương pháp thu thập minh chứng và kỹ thuật phân tích SWOT cho đội ngũ chuyên trách BĐCL.
Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của 5 giải pháp đối với đội ngũ CBQL, nhà giáo và chuyên gia cho thấy sự đồng thuận cao (điểm trung bình khảo nghiệm đều đạt mức từ "Cấp thiết / Khả thi" đến "Rất cấp thiết / Rất khả thi"), khẳng định giá trị thực tiễn của đề tài.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, phát triển và làm sâu sắc cơ sở lý luận về BĐCL trường cao đẳng trong hệ thống GDNN theo mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) kết hợp với chu trình cải tiến chất lượng (C-E)PD.
- Chuyển giao và thích ứng thành công mô hình AUN-QA cấp cơ sở đào tạo (vốn dùng cho giáo dục đại học) vào điều kiện đặc thù của trường cao đẳng GDNN tại Việt Nam, làm rõ mối quan hệ phối hợp giữa các bên liên quan (Nhà trường - Người học - Doanh nghiệp/Cộng đồng) trong quản trị chất lượng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phác thảo bức tranh thực trạng toàn diện và khách quan về công tác BĐCL tại các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng thông qua ma trận SWOT, chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế quản trị, năng lực tự đánh giá và gắn kết doanh nghiệp.
- Xây dựng và thử nghiệm thành công Bộ công cụ đánh giá gồm 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí và 102 chỉ báo chất lượng phù hợp với thực tiễn các trường cao đẳng khối công nghiệp, dịch vụ và kinh tế biển.
- Đề xuất quy trình 07 bước tự đánh giá gắn với chu trình (C-E)PD và 4 nhóm giải pháp bổ trợ khả thi, cung cấp công cụ quản trị trực tiếp cho các nhà trường.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp): Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về BĐCL trong GDNN; ban hành hướng dẫn lồng ghép các chuẩn khu vực (AUN-QA, EQAVET) vào quy định kiểm định chất lượng quốc gia; xây dựng cổng thông tin cơ sở dữ liệu BĐCL GDNN toàn quốc.
- Đối với UBND thành phố Hải Phòng và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Tăng cường quy hoạch mạng lưới GDNN gắn với chiến lược phát triển kinh tế biển và khu công nghiệp; có chính sách hỗ trợ kinh phí cho các trường cao đẳng trọng điểm đầu tư trang thiết bị đạt chuẩn khu vực; thành lập hội đồng kết nối cung - cầu nhân lực giữa nhà trường và doanh nghiệp trên địa bàn.
- Đối với các trường cao đẳng: Khẩn trương kiện toàn bộ máy chuyên trách BĐCL; áp dụng bộ tiêu chuẩn 18 tiêu chí và 102 chỉ báo vào quy trình tự đánh giá định kỳ hàng năm; chủ động đổi mới chương trình đào tạo theo hướng linh hoạt, tăng cường hợp tác thực chất với doanh nghiệp trong đào tạo và NCKH ứng dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào khâu tự đánh giá và cải tiến chất lượng nội bộ (BĐCL bên trong) dựa trên mẫu khảo sát 06 trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng, chưa bao quát toàn diện quy trình kiểm định chất lượng bên ngoài và chưa mở rộng khảo sát sang các cơ sở GDNN ngoài công lập quy mô nhỏ hoặc các địa phương khác. Việc đo lường tác động dài hạn của người tốt nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội còn phụ thuộc vào dữ liệu hồi cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi thử nghiệm bộ tiêu chuẩn 18 tiêu chí và 102 chỉ báo sang các trường cao đẳng thuộc các vùng kinh tế trọng điểm khác (như vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, miền Trung).
- Nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ số và phần mềm quản trị tự động hóa trong quản lý minh chứng BĐCL theo chu trình (C-E)PD.
- Xây dựng mô hình liên kết chi tiết giữa BĐCL cấp cơ sở đào tạo với BĐCL cấp chương trình đào tạo (Programme Level) theo chuẩn AUN-QA cho các nghề trọng điểm quốc tế.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa tiếp cận AUN-QA, mô hình CIPO và chu trình cải tiến (C-E)PD; cung cấp hệ thống phiếu hỏi, tiêu chí, chỉ báo và kỹ thuật xử lý dữ liệu điều tra thực trạng.
- Đối với cán bộ quản lý và giảng viên các trường cao đẳng GDNN: Cung cấp trực tiếp cẩm nang hướng dẫn tự đánh giá (quy trình 7 bước) và bộ công cụ 102 chỉ báo để nhà trường tự rà soát, nhận diện điểm yếu và lập kế hoạch cải tiến chất lượng hàng năm.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Tổng cục GDNN, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố): Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để tham mưu, ban hành chính sách về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp tiệm cận chuẩn khu vực Đông Nam Á.
Câu hỏi thường gặp
1. Chu trình cải tiến chất lượng (C-E)PD do luận án đề xuất có điểm gì khác biệt so với chu trình PDCA truyền thống?
Chu trình PDCA truyền thống bắt đầu bằng khâu Lập kế hoạch (Planning - P), sau đó Thực hiện (Doing - D), Kiểm tra (Checking - C) và Cải tiến (Acting - A). Luận án lập luận rằng việc lập kế hoạch chỉ thực sự khả thi khi đã nắm rõ thực trạng thông qua kiểm tra (Checking - C) và đánh giá (Evaluation - E). Do đó, chu trình được sắp xếp lại thành (C-E)PD: bắt đầu bằng khâu Kiểm tra - Đánh giá hiện trạng theo ma trận SWOT (C-E) để lập danh mục vấn đề cần cải tiến, tiếp theo là Lập kế hoạch cải tiến (P), và cuối cùng là Thực hiện kế hoạch cải tiến kết hợp với hành động điều chỉnh (D).
2. Luận án đã lựa chọn 06 trường cao đẳng nào tại Hải Phòng để khảo sát thực trạng và thử nghiệm giải pháp?
Luận án khảo sát tại 06 trường cao đẳng đại diện cho các khối ngành và nhóm trường tại Hải Phòng:
- Trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng (trường nghề chất lượng cao);
- Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương II (trường nghề chất lượng cao);
- Trường Cao đẳng Hàng hải I (trường nghề chất lượng cao);
- Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản (phục vụ Chiến lược biển);
- Trường Cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng (phục vụ Chiến lược biển);
- Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng (cơ sở chuyên môn đặc thù ngành y tế).
3. Bộ tiêu chuẩn đề xuất trong Giải pháp 1 có cấu trúc chi tiết như thế nào?
Bộ công cụ đề xuất gồm 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí và 102 chỉ báo chất lượng:
- Tiêu chuẩn 1 (Định hướng chiến lược đáp ứng NCXH): Gồm 7 tiêu chí (Tiêu chí 1 → 7) với 42 chỉ báo (Chỉ báo 1 → 42).
- Tiêu chuẩn 2 (Hệ thống BĐCL bên trong và chức năng): Gồm 10 tiêu chí (Tiêu chí 8 → 17) với 51 chỉ báo (Chỉ báo 43 → 93, bao gồm 2 chỉ báo chung 92-93).
- Tiêu chuẩn 3 (Đầu ra và kết quả đầu ra): Gồm 1 tiêu chí với 2 nhóm (Tiêu chí 18A và 18B) gồm 9 chỉ báo (Chỉ báo 94 → 102).
4. Mô hình chuẩn AUN-QA cấp cơ sở đào tạo năm 2016 có quy mô và cấu trúc gốc như thế nào?
Mô hình AUN-QA cấp cơ sở đào tạo ban hành năm 2016 bao gồm 04 lĩnh vực, 25 tiêu chí và 111 chỉ báo chất lượng:
- Lĩnh vực 1 (BĐCL Chiến lược): 08 tiêu chí, 37 chỉ báo.
- Lĩnh vực 2 (BĐCL Hệ thống): 04 tiêu chí, 19 chỉ báo.
- Lĩnh vực 3 (BĐCL Chức năng - Đào tạo, NCKH, Phục vụ cộng đồng): 09 tiêu chí, 39 chỉ báo.
- Lĩnh vực 4 (Kết quả): 04 tiêu chí, 16 chỉ báo.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý giáo dục, giải quyết trọn vẹn vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác BĐCL trường cao đẳng tại thành phố Hải Phòng theo chuẩn khu vực AUN-QA. Tác giả đã vận dụng sáng tạo chu trình cải tiến (C-E)PD trên nền tảng mô hình CIPO để thiết kế thành công bộ công cụ gồm 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí và 102 chỉ báo chất lượng gắn với quy trình tự đánh giá 7 bước. Kết quả nghiên cứu cung cấp giải pháp khả thi giúp các trường cao đẳng nâng cao chất lượng đào tạo, gắn kết chặt chẽ với thị trường lao động và đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế.