Giáo trình hệ thống thông tin kế toán phần 2 ngành Kế toán trường Khánh Hội

Giáo trình hệ thống thông tin kế toán phần 2 trường Khánh Hội cung cấp kiến thức về cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server và thực hành phần mềm kế toán.

Chuyên ngành

Kế toán

Thể loại

Giáo trình
131
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan hệ thống thông tin kế toán phần 2 Kế toán Khánh Hội

Giáo trình hệ thống thông tin kế toán phần 2 giữ vị trí trọng tâm trong chương trình đào tạo kế toán thực hành. Nội dung tài liệu kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán tài chính và công nghệ thông tin hiện đại. Cấu trúc học phần chia thành hai trụ cột kiến thức then chốt: quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ và vận hành phần mềm kế toán. Ở học phần này, người học tiếp cận phương pháp tổ chức dữ liệu kế toán bài bản thông qua Microsoft SQL Server. Mô hình bảng dữ liệu, khóa chính cùng mối quan hệ giữa các thực thể kinh tế được chuẩn hóa rõ ràng. Bên cạnh nền tảng dữ liệu, giáo trình trang bị kỹ năng tác nghiệp trên phần mềm kế toán chuyên nghiệp. Sinh viên trực tiếp làm quen với môi trường nhập liệu tự động hóa, quy trình kiểm soát số dư và kỹ thuật lập sổ sách. Sự kết hợp này giúp người học hiểu rõ bản chất luân chuyển chứng từ trong môi trường số. Tài liệu định hướng sinh viên trở thành nhân sự kế toán vững chuyên môn, làm chủ kỹ thuật và thích ứng nhanh với môi trường doanh nghiệp.

1.1. Khái quát cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu quan hệ là nền tảng cốt lõi của phần mềm kế toán hiện đại. Giáo trình phân tích các thành phần cơ bản gồm bảng, trường dữ liệu, mẫu tin và thuộc tính. Mỗi bảng đại diện cho một đối tượng như khách hàng, nhà cung cấp, vật tư hoặc nghiệp vụ nhập xuất. Khóa chính đóng vai trò nhận diện duy nhất từng bản ghi, loại trừ nguy cơ trùng lặp dữ liệu. Các liên kết một-một và một-nhiều tạo nên mạng lưới liên kết thông tin chặt chẽ. Thông qua SQL Server, sinh viên học cách thiết lập quan hệ ràng buộc và bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu. Kiến thức này giúp số liệu kế toán luôn chính xác, nhất quán trong suốt quy trình xử lý giao dịch.

1.2. Vai trò của phần mềm kế toán doanh nghiệp

Phần mềm kế toán là công cụ số hóa giúp tối ưu hóa công tác tài chính doanh nghiệp. Hệ thống tiếp nhận chứng từ gốc, tự động xử lý định khoản và ghi chép vào các sổ nhật ký liên quan. Khả năng tự động hóa giảm thiểu tối đa sai sót số học do con người gây ra. Đồng thời, phần mềm cung cấp báo cáo quản trị và báo cáo tài chính tức thời cho ban lãnh đạo. Việc nắm vững nguyên lý hoạt động của ứng dụng kế toán giúp sinh viên thích nghi tốt với quy trình tác nghiệp thực tế. Giáo trình hướng dẫn từng bước cài đặt, thiết lập danh mục tài khoản ban đầu và khởi tạo số dư chuẩn xác. Đây là bước chuẩn bị quan trọng để người học tự tin vận hành các phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành.

II. Thách thức hệ thống thông tin kế toán phần 2 Kế toán Khánh Hội

Khi tiếp cận môn học hệ thống thông tin kế toán phần 2, sinh viên thường đối mặt với rào cản kỹ thuật công nghệ. Chuyển đổi từ hạch toán thủ công sang môi trường cơ sở dữ liệu đòi hỏi tư duy logic trừu tượng. Việc tổ chức các thực thể kế toán thành bảng dữ liệu chuẩn hóa dễ phát sinh lỗi trùng lặp nếu thiếu kiến thức thiết kế. Ngoài ra, việc viết câu lệnh SQL để truy vấn doanh thu, chi phí hay công nợ thường gây bối rối cho người mới bắt đầu. Các sai lệch về kiểu dữ liệu hoặc liên kết bảng không chính xác làm biến dạng kết quả phân tích số liệu tài chính. Trong phần thực hành ứng dụng kế toán, khó khăn phổ biến nằm ở khâu thiết lập số dư đầu kỳ và phân loại danh mục đối tượng. Nếu dữ liệu ban đầu sai sót, toàn bộ báo cáo tài chính và báo cáo thuế sẽ mất đi độ tin cậy. Hiểu rõ những vướng mắc này là tiền đề then chốt để xây dựng phương pháp học tập hiệu quả, giảm thiểu rủi ro vận hành sau này.

2.1. Khó khăn khi thiết kế và chuẩn hóa bảng dữ liệu

Thiết kế cơ sở dữ liệu kế toán đòi hỏi người học phân định rạch ròi các bảng danh mục và bảng nghiệp vụ. Người học thường nhầm lẫn giữa bảng chứa thông tin tĩnh như danh mục khách hàng, hàng hóa với bảng nhật ký phát sinh. Sự nhầm lẫn này dẫn đến thiết kế dư thừa trường dữ liệu, gây lãng phí bộ nhớ lưu trữ. Lỗi phổ biến tiếp theo là chỉ định sai kiểu dữ liệu cho các trường tiền tệ, số lượng hoặc ngày tháng. Hơn nữa, việc xác định khóa chính và khóa ngoại không chặt chẽ khiến dữ liệu phát sinh thiếu tính toàn vẹn. Khi xóa một bản ghi cha, hệ thống có thể tạo ra các bản ghi mồ côi ở bảng chi tiết. Điều này làm sai lệch nghiêm trọng báo cáo tổng hợp và gây khó khăn cho việc đối chiếu công nợ sau này.

2.2. Sai sót thường gặp khi truy vấn ngôn ngữ T SQL

Ngôn ngữ T-SQL là công cụ cốt lõi để chiết xuất dữ liệu kế toán nhưng cũng là nơi dễ phát sinh lỗi cú pháp. Người học thường gặp khó khăn khi viết câu lệnh SELECT phức tạp kết hợp mệnh đề JOIN trên nhiều bảng liên kết. Việc đặt điều kiện lọc WHERE không chính xác dễ dẫn đến sai lệch phạm vi số liệu của kỳ kế toán. Trong các thao tác INSERT, UPDATE hay DELETE, việc thiếu mệnh đề điều kiện có thể vô tình làm thay đổi hoặc xóa sạch dữ liệu thực. Ngoài ra, việc hiểu sai cơ chế phân quyền bảo mật như GRANT hay REVOKE có thể gây hổng an ninh thông tin. Sinh viên cần rèn luyện kỹ năng viết mã lệnh cẩn thận để bảo vệ cơ sở dữ liệu kế toán an toàn.

III. Giải pháp học hệ thống thông tin kế toán phần 2 Kế toán Khánh Hội

Để học tốt giáo trình hệ thống thông tin kế toán phần 2, sinh viên cần áp dụng phương pháp học tập kết hợp thực hành liên tục. Trước tiên, việc nắm vững tư duy thiết kế dữ liệu bằng mô hình thực thể mối quan hệ là nền tảng bắt buộc. Sinh viên nên phân tích sơ đồ luân chuyển chứng từ thực tế trước khi tạo lập bảng trên SQL Server. Trong thao tác viết lệnh SQL, người học cần chia nhỏ bài toán truy vấn từ đơn giản đến phức tạp. Việc kiểm tra kết quả từng mệnh đề lọc giúp phát hiện sai lệch số liệu kịp thời. Khi bước sang phần mềm kế toán, quy trình nhập liệu cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc kế toán kép. Người học cần thiết lập danh mục tài khoản chuẩn, nhập số dư đầu kỳ chính xác và đối chiếu cân đối. Việc thực hành đều đặn trên từng phân hệ mua hàng, bán hàng, kho và tiền mặt sẽ hình thành phản xạ tác nghiệp chuyên nghiệp. Phương pháp này giúp người học tự tin làm chủ công nghệ và xử lý tốt số liệu tài chính.

3.1. Phương pháp làm chủ câu lệnh thao tác dữ liệu DML

Nhóm ngôn ngữ thao tác dữ liệu DML gồm bốn câu lệnh chủ lực: SELECT, INSERT, UPDATE và DELETE. Sinh viên nên bắt đầu bằng việc luyện tập câu lệnh SELECT để truy xuất dữ liệu từ một bảng đơn lẻ. Sau khi thành thạo, người học tiến tới kết hợp mệnh đề JOIN để liên kết bảng phiếu nhập với bảng chi tiết hàng hóa. Đối với các lệnh thay đổi dữ liệu như UPDATE hay DELETE, nguyên tắc an toàn là luôn viết mệnh đề WHERE trước. Sinh viên nên thử nghiệm câu lệnh bằng lệnh SELECT tương ứng để xác định chính xác tập bản ghi bị tác động. Phương pháp này loại bỏ nguy cơ ghi đè dữ liệu kế toán quan trọng. Việc thực hành truy vấn thường xuyên giúp củng cố tư duy logic và kỹ năng kiểm soát cơ sở dữ liệu.

3.2. Quy trình thiết lập và vận hành phần mềm kế toán

Vận hành phần mềm kế toán bắt đầu từ khâu cài đặt hệ thống và kết nối cơ sở dữ liệu mẫu. Người học tiến hành khai báo danh mục tài khoản, danh mục đối tượng công nợ, kho bãi và danh sách tài sản cố định. Nhập số dư đầu kỳ phải bảo đảm tính cân đối tuyệt đối giữa tổng nợ và tổng có. Sau khi hoàn tất thiết lập hệ thống, sinh viên thực hiện nhập liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ theo từng phân hệ chức năng. Mỗi chứng từ nhập vào cần kiểm tra kỹ tài khoản đối ứng, số tiền và thông tin thuế giá trị gia tăng. Cuối kỳ, người học thực hiện các bút toán kết chuyển tự động để xác định kết quả kinh doanh. Quy trình khép kín này giúp sinh viên nắm vững nguyên lý hoạt động thực tế của phần mềm tài chính.

IV. Ứng dụng hệ thống thông tin kế toán phần 2 Kế toán Khánh Hội

Giáo trình hệ thống thông tin kế toán phần 2 mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên khối ngành kinh tế. Việc làm chủ kiến thức cơ sở dữ liệu và phần mềm giúp người học sẵn sàng đảm nhận công việc kế toán hiện đại. Sinh viên không chỉ biết cách hạch toán mà còn hiểu rõ đường đi của dữ liệu từ chứng từ vào sổ sách. Khả năng tự động tổng hợp báo cáo tài chính giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác số liệu kế toán. Hơn nữa, kiến thức truy vấn cơ sở dữ liệu tạo lợi thế vượt trội khi thực hiện kiểm toán dữ liệu và phân tích tài chính doanh nghiệp. Nhà tuyển dụng luôn đánh giá cao những ứng viên vừa am hiểu nguyên tắc kế toán vừa thành thạo công cụ số hóa. Hoàn thành tốt học phần này tạo bước đệm vững chắc giúp người học phát triển sự nghiệp bền vững. Đây chính là hành trang thiết yếu để nhân sự kế toán tự tin hội nhập vào môi trường kinh doanh chuyển đổi số năng động.

4.1. Tự động hóa báo cáo tài chính và sổ sách kế toán

Ứng dụng công nghệ thông tin cho phép tự động hóa hoàn toàn quy trình lập sổ sách kế toán. Từ các chứng từ phát sinh hàng ngày, hệ thống tự động kết xuất sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết tài khoản. Quy trình trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo thuế và báo cáo kết quả kinh doanh diễn ra nhanh chóng, chính xác. Sai sót số liệu do cộng dồn thủ công được loại bỏ triệt để. Nhân viên kế toán dễ dàng đối chiếu số liệu giữa các phân hệ chức năng thông qua các mẫu báo cáo thống kê đa chiều. Điều này giúp bộ phận kế toán giải phóng áp lực sự vụ để tập trung vào công tác phân tích quản trị doanh nghiệp.

4.2. Chuẩn bị năng lực nghề nghiệp kế toán thời kỳ số

Thị trường lao động hiện nay đòi hỏi chuyên viên kế toán phải sở hữu năng lực xử lý dữ liệu chuyên nghiệp. Việc học sâu giáo trình trang bị cho sinh viên kỹ năng sử dụng thành thạo phần mềm tài chính chuyên dụng. Người học biết cách trích xuất dữ liệu thô bằng câu lệnh SQL để phục vụ công tác kiểm tra và lập báo cáo quản trị. Kỹ năng này tạo ra sự khác biệt lớn so với những nhân sự chỉ biết nhập liệu thủ công đơn thuần. Khả năng phát hiện sai sót dữ liệu và tư duy kiểm soát hệ thống giúp sinh viên nhanh chóng thăng tiến trong nghề nghiệp. Nền tảng công nghệ vững chắc là chìa khóa mở ra nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn tại các doanh nghiệp lớn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/10/2026
Giaotrinh htttp2 khanh hoi nganh ke toan

Trích đoạn nội dung tài liệu

Khoa KT-KT Giáo trình HTTTKT P2 PHẦN 1: CƠ SỞ DỮ LIỆU. 4 CHƢƠNG 1: HỆ QUẢN TRỊ CSDL QUAN HỆ. Hệ quản trị CSDL quan hệ là gì?. Các bƣớc thiết kế CSDL.

Các khái niệm cơ bản. Bảng, Trƣờng, Mẫu tin. Khóa chính (Primary Key). Mối liên kết 1-1.

Mối liên kết 1-n. Hệ quản trị CSDL quan hệ MS SQL Server 2005. Hƣớng dẫn cài đặt. Một số thao tác cơ bản trên SQL Server 2005.

Tạo một CSDL mới. Tạo bảng mới. Mở một Query Editor để viết câu lệnh SQL. Sao chép, di chuyển CSDL.

10 CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ CSDL KẾ TOÁN BÁN HÀNG. Xây dựng cấu trúc các bảng dữ liệu. Các kiểu dữ liệu. Thiết kế các bảng dữ liệu bằng MS SQL Server 2005.

Bảng Danh mục hàng hóa. Bảng Danh mục khách hàng – nhà cung cấp. Bảng Phiếu nhập kho. Bảng Chi tiết phiếu nhập.

Bảng Phiếu xuất kho. Bảng Chi tiết phiếu xuất. Bảng Thu chi tiền mặt. Bảng Nhật ký chung.

23 CHƢƠNG 3: TRUY VẤN XỬ LÝ DỮ LIỆU. Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (Structured Query Language - SQL). Giới thiệu sơ lƣợc về Transact SQL (T-SQL). Cú pháp của T-SQL.

Các thành phần điều khiển. Ghi chú thích. Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (tham khảo). Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu (tham khảo).

Ngôn ngữ thao tác dữ liệu. Cú pháp câu lệnh SELECT. Thêm dữ liệu – Câu lệnh INSERT. Cập nhật dữ liệu – Câu lệnh UPDATE.

Xóa dữ liệu – Câu lệnh DELETE. 41 BÀI TẬP CHƢƠNG 3. 43 PHẦN 2: PHẦN MỀM KẾ TOÁN. 44 CHƢƠNG 4: KHÁI QUÁT VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN.

Khái niệm, vai trò. Quy trình thực hiện của phần mềm kế toán. 45 1 Khoa KT-KT Giáo trình HTTTKT P2 3. Giới thiệu phần mềm kế toán SSP.

Hƣớng dẫn cài đặt. Hệ thống báo cáo thống kê và sổ sách kế toán. Những tính năng nổi bật. 62 CHƢƠNG 5: THIẾT LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THỐNG.

Thiết lập danh mục tài khoản. Thiết lập số dƣ kỳ đầu tiên. Thiết lập danh mục. Phân loại đối tƣợng.

73 CHƢƠNG 6: CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TRONG KỲ. Phân hệ kế toán tiền mặt. Nguyên tắc hạch toán. Quy trình kế toán tiền mặt.

Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt. Thực hành trên phần mềm kế toán. Phân hệ kế toán tiền gửi ngân hàng. Nguyên tắc hạch toán.

Quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng. Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng. Thực hành trên phần mềm. Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu.

Nguyên tắc hạch toán. Quy trình công việc. Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng và công nợ phải thu. Thực hành trên phần mềm kế toán.

Phân hệ kế toán tài sản cố định. Nguyên tắc hạch toán. Quy trình kế toán TSCĐ. Sơ đồ hạch toán kế toán tài sản cố định.

Thực hành trên phần mềm kế toán. Phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả. Nguyên tắc hạch toán. Quy trình công việc.

Thực hành trên phần mềm kế toán. Phân hệ kế toán sản xuất. Nguyên tắc hạch toán. Quy trình kế toán sản xuất.

Thực hành trên phần mềm kế toán. Phân hệ kế toán tổng hợp. Nhiệm vụ kế toán tổng hợp. Thực hành trên phần mềm kế toán.

Các tài khoản ngoài bảng. Các bút toán tự động. Kê khai thuế. 117 CHƢƠNG 7: HỆ THỐNG SỔ SÁCH – BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

Hệ thống sổ sách. Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo thuế. Hệ thống báo cáo quản trị. 122 2 Khoa KT-KT Giáo trình HTTTKT P2 4.

Biểu đồ thống kê. 125 CHƢƠNG 8: BÀI TẬP TỔNG HỢP. 127 3 Khoa KT-KT Giáo trình HTTTKT P2 PHẦN 1: CƠ SỞ DỮ LIỆU CHƢƠNG 1: HỆ QUẢN TRỊ CSDL QUAN HỆ MS SQL SERVER 2005 1. Hệ quản trị CSDL quan hệ là gì? CSDL (Database): Là một tập hợp có tổ chức bao gồm các dữ liệu có liên quan luận lý với nhau và được dùng chung.

Các CSDL được dùng để lưu trữ dữ liệu một cách hiệu quả và có tổ chức sao cho quản lý được nhanh chóng và dễ dàng. CSDL quan hệ (Relational Database) là 1 tập hợp hữu hạn các quan hệ ở đó dữ liệu được lưu trữ trong các quan hệ (bảng) và giữa các bảng có nhiều mối quan hệ. Hệ quản trị CSDL ( Database Management System - DBMS ): là một bộ phần mềm cho phép người sử dụng định nghĩa, tạo lập, bảo trì và điều khiển truy xuất vào CSDL. Hệ quản trị CSDL quan hệ (Relational Database Management System – RDBMS): là một hệ quản trị CSDL mà được xây dựng dựa trên mô hình CSDL quan hệ.

Các bƣớc thiết kế CSDL  Bước 1: Thu thập yêu cầu, tìm hiểu các nghiệp vụ liên quan  Bước 2: Xác định các đối tượng dữ liệu quan trọng, cần thiết để lưu trữ. Từ đó xác định được các bảng dữ liệu cho CSDL.  Bước 3: Tiếp tục phân tích chi tiết các đối tượng và các yêu cầu nghiệp vụ liên quan để xác định các trường thông tin cho các bảng.  Bước 4: Dựa vào yêu cầu nghiệp vụ xác định các mối quan hệ giữa các bảng.

Các khái niệm cơ bản 3. Bảng, Trƣờng, Mẫu tin Các cơ sở dữ liệu được cấu thành từ các bảng (Table) dùng thể hiện các phân nhóm dữ liệu. Bảng có cấu trúc định nghĩa sẵn và chứa dữ liệu phù hợp với cấu trúc này. Cấu trúc của bảng bao gồm các trường thông tin (Field).

Dữ liệu lưu trữ trong bảng được gọi là các mẫu tin (Record). 4 Khoa KT-KT Giáo trình HTTTKT P2 Như vậy các trường chính là thuộc tính của bảng. Một bảng có đầy đủ các trường thì mới cung cấp đầy đủ thông tin về đối tượng được mô tả. Mỗi mẫu tin được xem như một dòng trong bảng và bao gồm nhiều trường thông tin.

Ví dụ như mỗi mẫu tin thể hiện một khách hàng trong danh bạ địa chỉ sẽ chứa các trường sau: họ và tên, địa chỉ, thành phố, số điện thoại… 3. Khóa chính (Primary Key) Là một hoặc nhiều trường trong bảng mà dữ liệu tại cột này phải không rỗng và duy nhất. Khóa ngoại (Foreign Key) Khóa ngoại là một hoặc nhiều trường trong một bảng mà các trường này là khóa chính của một bảng khác hoặc là khóa chính cho chính bảng này. Mối liên kết 1-1 Một mẫu tin của bảng này có quan hệ với một mẫu tin của bảng khác và ngược lại.

Mối liên kết 1-n Một mẫu tin của bảng này có quan hệ với nhiều mẫu tin của bảng dữ liệu khác (nhưng không có chiều ngược lại). 5 Khoa KT-KT Giáo trình HTTTKT P2 4. Hệ quản trị CSDL quan hệ MS SQL Server 2005 4. Giới thiệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server 2005 là một sản phẩm của hãng phần mềm Microsoft cho phép quản lý và phân tính dữ liệu.

Nó được xem là hệ quản trị CSDL cao cấp và đáng tin cậy ngay cả với các doanh nghiệp lớn. SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. Các phiên bản của SQL Server 2005:  Enterprise: Hỗ trợ không giới hạn số lượng CPU và kích thước Database. Hỗ trợ không giới hạn RAM (nhưng tùy thuộc vào kích thước RAM tối đa mà HĐH hỗ trợ) và các hệ thống 64bit.

 Standard: Tương tự như bản Enterprise nhưng chỉ hỗ trợ 4 CPU. Ngoài ra phiên bản này cũng không được trang bị một số tính năng cao cấp khác.  Workgroup: Tương tự bản Standard nhưng chỉ hỗ trợ 2 CPU và tối đa 3GB RAM  Express: Bản miễn phí, hỗ trợ tối đa 1CPU, 1GB RAM và kích thước Database giới hạn trong 4GB. Hƣớng dẫn cài đặt Phần này hướng dẫn cài đặt phiên bản Microsoft SQL Server 2005 Express.

 Bước 1: Download và cài đặt Microsoft .0 trở lên  Bước 2: Download và cài đặt MSXML 6.0  Bước 3: Cài đặt SQL Server 2005 Express: Microsoft SQL Server 2005 Express Edition là phiên bản miễn phí, dễ sử dụng và “nhẹ” của Microsoft SQL Server 2005  Bước 4: Cài đặt SQL Server Management Studio Express: SQL Server Management Studio Express cung cấp giao diện để người dùng dễ dàng 6 Khoa KT-KT Giáo trình HTTTKT P2 tương tác với các thành phần của Microsoft SQL Server 2005 Express. Một số thao tác cơ bản trên SQL Server 2005 4. Tạo một CSDL mới Sau khi cài đặt, đăng nhập vào SQL Server 2005 Express Edition như sau: Start/Programs/Microsoft SQL Server 2005/SQL Server Management Studio Khi đăng nhập có thể chọn Windows Authentication hoặc SQL Server Authentication. Cửa sổ Microsoft SQL Server Management Studio sau khi đăng nhập thành công: 7 Khoa KT-KT Giáo trình HTTTKT P2 Để tạo mới một CSDL: kích chuột phải vào Database  New Database.

Đặt tên Database vào hộp Database name Vd: DuLieuKeToan  Nhấn OK. Tạo bảng mới Mở database DuLieuKeToan vừa tạo ra. Chúng ta bắt đầu thêm mới các bảng dữ liệu vào CSDL. Kích chuột phải vào Tables  New Table… 8 Khoa KT-KT Giáo trình HTTTKT P2 Bảng gồm các các cột.

Mỗi cột gồm tên cột (Column Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và một giá trị cho biết cột đó có thể chứa giá trị NULL hay không. Trong bảng sẽ có ít nhất một cột làm khóa chính (primary key). Cột làm khóa chính sẽ có biểu tượng chìa khóa trước tên cột. Sau khi tạo xong tất cả các cột của bảng, tiến hành Save -> OK 4.

Xóa bảng, xóa CSDL Click chuột phải lên bảng hay CSDL muốn xóa -> Delete - >OK. Trong trường hợp xóa một CSDL, nên chọn dấu tích vào Close existing connections. Khi đó SQL Server 2005 sẽ ngắt tất cả các kết nối vào CSDL này và việc xóa sẽ không gây báo lỗi. 9 Khoa KT-KT Giáo trình HTTTKT P2 4.

Mở một Query Editor để viết câu lệnh SQL Cần chú ý là câu lệnh SQL sẽ có tác dụng trên CSDL đang được chọn trong ComboBox. Do đó phải lựa chọn đúng CSDL cần tương tác. Trong cửa sổ Query Editor, nếu chưa thành thạo với việc viết câu truy vấn bằng mã lệnh trực tiếp, có thể chuyển sang cửa sổ Design Query in Editor như hình bên dưới. Cửa sổ Design Query in Editor cho phép người dùng không chuyên tạo các câu truy vấn một cách trực quan gần như trong Access.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo trình hệ thống thông tin kế toán phần 2 ngành Kế toán trường Khánh Hội mang đến kiến thức chuyên sâu về mô hình tổ chức dữ liệu, kiểm soát nội bộ và chu trình tài chính số hóa. Tài liệu giúp sinh viên làm chủ kỹ thuật xử lý chứng từ và tối ưu hóa hệ thống báo cáo nghiệp vụ. Người học có thể dễ dàng liên hệ với học phần chuyên sâu qua tài liệu <strong>hệ thống thông tin kế toán</strong> để hoàn thiện tư duy phân tích. Đồng thời, việc kết hợp tham khảo <strong>giáo trình tin học kế toán</strong> sẽ nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tài chính. Đây là hành trang thiết thực hỗ trợ bạn thành thạo kỹ năng <strong>thực hành kế toán máy</strong>, tự tin đáp ứng mọi yêu cầu tuyển dụng khắt khe.