Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, đô thị ngày càng gia tăng. Lĩnh vực xây dựng cơ bản và giao thông vận tải mở rộng quy mô hoạt động nhưng đồng thời phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt cùng các ràng buộc chặt chẽ về mặt pháp lý tài chính. Đối với doanh nghiệp, thuế vừa là nghĩa vụ bắt buộc đối với Ngân sách Nhà nước, vừa là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, lợi nhuận và dòng tiền.

Tại Việt Nam, hệ thống chính sách thuế nói chung, đặc biệt là Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), liên tục được sửa đổi, bổ sung qua các giai đoạn nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý và phù hợp với thực tiễn kinh tế. Việc nắm bắt, áp dụng chính xác các quy định pháp luật thuế giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ, hạn chế rủi ro xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời tối ưu hóa công tác quản trị tài chính. Xuất phát từ bối cảnh thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế, tác giả Trần Thị Lụa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty theo đúng quy định của Luật thuế, các thông tư và văn bản pháp luật hiện hành.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế (ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân).
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài vụ thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế (Địa chỉ: Lô 77 đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế thực hiện từ ngày 16/09/2019 đến ngày 23/12/2019; số liệu khảo sát, phân tích tình hình tài chính và thực trạng kế toán tập trung chủ yếu vào năm 2018 và giai đoạn 2016–2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào công tác kế toán, kê khai, quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định kế toán và chính sách thuế hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và nghiệp vụ kế toán hai sắc thuế cơ bản:

  • Bản chất và vai trò của thuế: Trích dẫn các quan điểm kinh tế học (định nghĩa của Gaston Jèze, góc độ phân phối thu nhập quốc dân và định nghĩa pháp lý), xác định thuế là khoản trích nộp bắt buộc của thể nhân và pháp nhân vào Ngân sách Nhà nước, không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.
  • Khung pháp lý về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT):
    • Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (và các luật sửa đổi, bổ sung liên quan).
    • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Nghị định số 100/2016/NĐ-CP; Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.
    • Hệ thống thông tư hướng dẫn: Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 173/2016/TT-BTC, Thông tư 93/2017/TT-BTC, Thông tư 25/2018/TT-BTC.
    • Toàn bộ được hợp nhất theo Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 09/05/2018 của Bộ Tài chính.
  • Khung pháp lý về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
    • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung).
    • Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.
    • Hệ thống thông tư: Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, Thông tư 25/2018/TT-BTC.
    • Hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC ngày 14/09/2015 của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng Kế toán - Tài vụ để thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán, kê khai và quyết toán thuế.
  2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình, luận văn, tạp chí chuyên ngành kế toán, hệ thống luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
  3. Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu tiếp nhận, xử lý hóa đơn chứng từ, luân chuyển hồ sơ và thao tác kế toán thuế trên máy tính tại phòng Kế toán - Tài vụ.
  4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh BCTC giai đoạn 2016–2018), tờ khai thuế, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, sổ cái và sổ chi tiết liên quan.
  5. Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: So sánh biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm (2016–2018); đối chiếu quy trình kế toán thuế tại doanh nghiệp với các chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 trình bày toàn diện lý thuyết về hai sắc thuế GTGT và TNDN, làm cơ sở đối chiếu cho phần thực trạng:

Về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT):

  • Khái niệm: Thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
  • Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế: Phân loại 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến, dịch vụ tín dụng, chuyển nhượng vốn, chuyển giao công nghệ...).
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế: Giá tính thuế (nguyên tắc giá chưa có thuế GTGT, xác định theo từng trường hợp hàng hóa trong nước, nhập khẩu, tiêu dùng nội bộ, dịch vụ xây dựng, lắp đặt) và thuế suất (0%, 5%, 10%).
  • Hai phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ ($Số\ thuế\ phải\ nộp = Thuế\ GTGT\ đầu\ ra - Thuế\ GTGT\ đầu\ vào\ được\ khấu\ trừ$) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (áp dụng cho vàng bạc đá quý hoặc tính theo tỷ lệ % trên doanh thu).
  • Quy trình hạch toán và điều kiện khấu trừ: Sử dụng Tài khoản 133 (1331, 1332) và Tài khoản 3331 (33311, 33312). Nêu rõ điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên) và quy định hoàn thuế (dự án đầu tư mới hoặc xuất khẩu có số thuế chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên).

Về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

  • Khái niệm: Sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.
  • Căn cứ tính thuế: Thu nhập tính thuế và thuế suất. $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển})$$ $$\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Doanh thu tính thuế} - \text{Chi phí hợp lý được trừ} + \text{Các khoản thu nhập khác}$$
  • Quy định chi tiết: 12 khoản thu nhập được miễn thuế; 23 khoản thu nhập khác; điều kiện chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN; nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm; thuế suất phổ thông 20% (áp dụng từ 01/01/2016).
  • Hạch toán kế toán: Sử dụng Tài khoản 3334 (Thuế TNDN phải nộp), Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), Tài khoản 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại), Tài khoản 347 (Thuế TNDN hoãn lại phải trả), Tài khoản 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại).
  • Kê khai và quyết toán: Doanh nghiệp tự xác định số thuế tạm nộp hàng quý (chậm nhất ngày thứ 30 của quý sau) và nộp tờ khai quyết toán thuế năm mẫu 03/TNDN trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh tổng quan về doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán thuế:

Tổng quan doanh nghiệp:

  • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế (Tên viết tắt: HCTC; Mã cổ phiếu: GTH; Mã số thuế: 3300101011; Trụ sở: Lô 77 Phạm Văn Đồng, TP. Huế).
  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Công ty Xây dựng cầu đường thành lập năm 1989 (theo Quyết định số 20/TC ngày 22/07/1989 của Sở GTVT Bình Trị Thiên). Năm 1993 đổi tên thành Công ty Công trình giao thông Thừa Thiên Huế (Quyết định số 143 QĐ/UBND). Năm 2002 sáp nhập Công ty Xây dựng - Giao thông 3-2 (Quyết định số 564/QĐ-UBND). Năm 2006 chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 139/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (Giấy CNĐKKD số 3103000161, vốn điều lệ 24 tỷ đồng).
  • Ngành nghề chính: Xây dựng, sửa chữa, tư vấn, khảo sát thiết kế công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp; khai thác và chế biến khoáng sản phi quặng, vật liệu xây dựng; gia công cơ khí xe máy thi công; kinh doanh vận tải và xăng dầu.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc (Kỹ thuật và Kế hoạch), 4 phòng chức năng (Kỹ thuật, Kế hoạch, Kế toán - Tài vụ, Quản trị - Tổng hợp), 1 chi nhánh và các xí nghiệp, đội xây lắp trực thuộc.

Tình hình tài chính và tổ chức kế toán (2016–2018):

  • Khóa luận lập các bảng thống kê và phân tích: Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.1 (Biến động tài sản), Bảng 2.3 (Biến động nguồn vốn), Bảng 2.4 (Biến động kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Hình thức tổ chức kế toán: Phòng Kế toán - Tài vụ áp dụng hình thức kế toán máy, chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư của Bộ Tài chính, tổ chức phân công cụ thể cho từng phần hành (kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, kế toán công nợ...).

Thực tế kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty:

  • Kế toán thuế GTGT:
    • Thuế GTGT đầu vào: Quản lý qua hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu (cát, đá, xi măng, nhựa đường), công cụ dụng cụ, dịch vụ gia công, máy móc thiết bị; hạch toán trên TK 1331, TK 1332; lập Bảng kê mua vào.
    • Thuế GTGT đầu ra: Xuất hóa đơn theo tiến độ nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành bàn giao hoặc bán sản phẩm vật liệu; áp dụng thuế suất 10%; phản ánh qua TK 511, TK 33311; lập Bảng kê bán ra.
    • Kê khai và nộp thuế: Thực hiện kê khai thuế GTGT định kỳ qua phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế, nộp thuế điện tử vào Kho bạc/Ngân sách Nhà nước.
  • Kế toán thuế TNDN:
    • Chứng từ, sổ sách: Hóa đơn đầu vào - đầu ra, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao TSCĐ, phiếu chi, giấy báo Nợ ngân hàng, sổ chi tiết TK 3334, TK 8211.
    • Hạch toán: Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành theo từng quý và cuối năm ($Nợ\ TK\ 8211 / Có\ TK\ 3334$), kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
    • Quyết toán thuế: Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) trên phần mềm HTKK kèm theo Báo cáo tài chính năm.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế

Chương 3 tập trung phân tích những mặt làm được, hạn chế tồn tại và đề xuất giải pháp khả thi:

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối chặt chẽ, cán bộ có chuyên môn; việc lập chứng từ và mở sổ kế toán cơ bản tuân thủ quy định; thực hiện kê khai thuế đầy đủ, đúng hạn qua phần mềm HTKK, chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan thuế địa phương.
  • Hạn chế:
    • Quy trình thu thập, luân chuyển chứng từ từ các công trình, đội thi công, xí nghiệp trực thuộc về phòng Kế toán - Tài vụ đôi lúc còn chậm trễ, dẫn đến việc hạch toán và kê khai thuế GTGT đầu vào bị dồn ứ.
    • Việc kiểm soát hóa đơn mua hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên đôi khi gặp vướng mắc về chứng từ ủy nhiệm chi/chuyển khoản qua ngân hàng kịp thời để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý thuế TNDN.
    • Một số khoản chi phí thi công thực tế tại hiện trường công trình (chi phí nhân công thời vụ, chi phí máy móc hư hỏng nhỏ) chưa tập hợp đầy đủ hồ sơ pháp lý theo đúng quy định của Luật thuế TNDN, gây khó khăn khi quyết toán.

Giải pháp hoàn thiện:

  • Giải pháp 1: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ thuế. Ban hành quy chế rõ ràng về thời hạn gửi hóa đơn, bảng kê khối lượng hoàn thành từ các công trường/xí nghiệp về phòng Kế toán - Tài vụ để tránh trễ hạn kê khai thuế GTGT.
  • Giải pháp 2: Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. Rà soát, chuẩn hóa hợp đồng nhân công, hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên vật liệu thi công để đảm bảo 100% chi phí phát sinh hợp pháp, hợp lệ, có đầy đủ hóa đơn chứng từ thanh toán ngân hàng.
  • Giải pháp 3: Tăng cường bồi dưỡng, cập nhật chính sách thuế mới. Tạo điều kiện cho nhân viên kế toán tham gia các lớp tập huấn do Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức để kịp thời nắm bắt các thông tư, nghị định mới sửa đổi về thuế GTGT và TNDN.
  • Giải pháp 4: Nâng cấp phần mềm kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin. Đẩy mạnh tích hợp giữa phần mềm kế toán nội bộ và hệ thống kê khai thuế điện tử để giảm thiểu thao tác thủ công, hạn chế sai sót số liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh thuế GTGT và thuế TNDN tại Việt Nam đến thời điểm nghiên cứu (năm 2018–2019), phân định rõ các chuẩn mực hạch toán và điều kiện pháp lý.
  • Phản ánh trung thực quy trình kế toán thuế tại một doanh nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu địa phương (Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế), minh chứng qua hệ thống tài khoản (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211), chứng từ và quy trình kê khai trên phần mềm HTKK.
  • Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016–2018 qua 4 bảng số liệu và 1 biểu đồ biến động tài sản, gắn kết giữa lý luận kiểm toán - kế toán với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù quản lý của ngành xây dựng giao thông (địa bàn thi công phân tán, chứng từ phát sinh tại nhiều công trường), mang tính khả thi cho ban lãnh đạo công ty tham khảo.
Nội dung so sánh Kế toán thuế GTGT Kế toán thuế TNDN
Tính chất sắc thuế Thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm Thuế trực thu, tính trên thu nhập chịu thuế
Tài khoản sử dụng chính TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312) TK 3334, TK 8211, TK 8212, TK 243, TK 347
Căn cứ tính thuế Giá tính thuế và thuế suất (0%, 5%, 10%) Thu nhập tính thuế và thuế suất (20%)
Kỳ kê khai / Quyết toán Kê khai theo tháng/quý (ngày 20 hoặc 30 tháng sau) Tạm nộp theo quý; Quyết toán năm (trong vòng 90 ngày)
Phần mềm ứng dụng Phần mềm kế toán nội bộ kết hợp HTKK Phần mềm kế toán nội bộ kết hợp HTKK (Mẫu 03/TNDN)

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế có hạn (khoảng 3 tháng, từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2019), nguồn dữ liệu kế toán tiếp cận chủ yếu dừng lại ở chuỗi số liệu 2016–2018 và năm 2018.
    • Phạm vi đề tài tập trung vào hai sắc thuế GTGT và TNDN, chưa nghiên cứu mở rộng sang các nghĩa vụ thuế, phí khác gắn liền với hoạt động khai thác mỏ đá và kinh doanh xăng dầu của doanh nghiệp (như thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu toàn diện hệ thống kế toán tất cả các sắc thuế phát sinh trong doanh nghiệp xây dựng đa ngành nghề.
    • Khảo sát sâu hơn về kế toán chênh lệch thuế thu nhập hoãn lại (TK 243, TK 347) khi doanh nghiệp áp dụng các chuẩn mực kế toán tài chính quốc tế hoặc mở rộng đầu tư dài hạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế.
    • Kế toán viên, nhân viên thực tập tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, xây lắp công trình hoặc khai thác vật liệu xây dựng.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phần tổng hợp cơ sở pháp lý và sơ đồ hạch toán chi tiết các nghiệp vụ thuế GTGT (mua vào, bán ra, đại lý, trả chậm) và thuế TNDN.
    • Quy trình xử lý thực tế chứng từ kế toán xây lắp gắn liền với việc kê khai thuế qua ứng dụng HTKK tại doanh nghiệp cổ phần.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và do ai hướng dẫn khoa học? Khóa luận do sinh viên Trần Thị Lụa (Lớp K50A - Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Thạc sỹ Tôn Thất Lê Hoàng Thiện, hoàn thành vào tháng 12 năm 2019 tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế.

  2. Lịch sử hình thành và cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế được tác giả trình bày ra sao? Công ty tiền thân là Công ty Xây dựng cầu đường thành lập năm 1989 sau khi tách tỉnh Bình Trị Thiên, sau đó đổi tên thành Công ty Công trình giao thông Thừa Thiên Huế (1993), sáp nhập Công ty Xây dựng - Giao thông 3-2 (2002) và cổ phần hóa năm 2006 với vốn điều lệ 24 tỷ đồng, mã cổ phiếu niêm yết là GTH.

  3. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào để thực hiện khóa luận? Tác giả kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán, phương pháp nghiên cứu tài liệu pháp lý và giáo trình, phương pháp quan sát thực tế luân chuyển chứng từ, phương pháp thu thập và xử lý số liệu thô từ Báo cáo tài chính, và phương pháp phân tích, so sánh số liệu tài chính giai đoạn 2016–2018.

  4. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán nào để phản ánh thuế GTGT và thuế TNDN? Về thuế GTGT, đề tài nghiên cứu TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) và TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp). Về thuế TNDN, đề tài nghiên cứu TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp), TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại), TK 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại) và TK 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả).

  5. Giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất để hoàn thiện kế toán thuế tại công ty là gì? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chính: hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ giữa các công trình và phòng kế toán; kiểm soát chặt chẽ chứng từ thanh toán ngân hàng và định mức chi phí thi công để tối ưu hóa chi phí hợp lý thuế TNDN; tăng cường tập huấn cập nhật chính sách thuế mới; và nâng cấp phần mềm kế toán kết nối dữ liệu kê khai thuế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Lụa đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế. Đề tài phản ánh trung thực quy trình hạch toán, kê khai và quyết toán thuế trong môi trường doanh nghiệp xây dựng cơ bản giai đoạn 2016–2018 dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ chính những vướng mắc thực tế tại đơn vị, có giá trị ứng dụng cụ thể trong công tác quản trị kế toán và là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên khối ngành Kinh tế - Kế toán - Kiểm toán.