CHƯƠNG 1 TONG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CÔNG TAC QUAN LÝ THUÊ DOI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Tổng quan lý luận vé quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vira LLL Tổng quan về thuế LL.LI Khải niệm về thuế "Thuế là một trong những biện pháp ti chính bắt buộc nhưng phi hình sự của Nhà nước nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải, từ vốn, từ các chỉ tiêu hàng hoá và dich vụ, từ tải sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung vio tay Nhà nước dé trang trải các khoản chỉ phí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội. Các khoản thu qua thuế được thể chế bằng luật. 12J Thuế là khoản dng góp theo luật định của người nộp thuế cho Nhà nước nhằm đáp Jing như cầu chỉ tiêu của Nhà nước “Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật định.
Đặc điểm này được thé chế hoá trong hiển pháp của mỗi quốc gi Nhà nước dùng quyền lực và si c mạnh để in định các thứ th sắt buộc các tổ chức kinh. và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nước có nguồn thu ôn định, thud uyên đảm bảo, trang trải các khoản chỉ trong hoạt động thường xuyên của Nhà nước mà vẫn ổn định được NSNN, Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ đã vi phạm pháp luật của quốc gia đó. (12) L112 Vai trỏ của thuế Thứ nhất: Thuế là nguồn thu chủ yêu của ngân sich Nhà nước 'Nén tải chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào chủ yếu nguồn thu nội bộ từ nền kinh tế quốc dân. Một ngân sách lành mạnh trước hết phải dựa vio nguồn thu trong nước, mà trong dé thuế là nguồn thu chủ yếu (từ 80 đến 0094).
Nguồn thu của thuế lấy từ thu nhập quốc dân sản xuất, khả năng động viên của thuế phụ thuộc cơ bản vào sự phát triển và hiệu quả sin xuất, trình độ và ý thức tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng của doanh nghiệp và người dân. Vì vậy, chính sách động viên về thuế phải được đặt trong mỗi quan hệ chung theo hướng xoá bỏ cúc khoản chỉ bao cắp, không tận thu để đảm bảo ch, phải thủ đúng thu đủ nhằm bồi dưỡng phát iển nguồn th lâu đài trên nguyễn túc phân phối hợp lý thu nhập quốc dân gia nhà nước và xã hội Muốn vậy hệ thống thuế và chính sich thuế mới phải được áp dụng thống nhất các thành phần kinh tế, phải bao quát được hết các hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập của doanh nghiệp và xã hội dé dim bảo yêu cầu vẫn, thục hiện mye tiêu tăng rating cao hơn, (5) Thứ hai: Thuế là công cụ quân lý và điễu it vĩ mô của nên kính tế Thuế không chỉ chiếm tỷ trọng lớn tong tổng thu NSNN hàng năm mà còn là công cụ của Nhà nước để quân ý vĩ mô nén kinh tế quốc dân. Để phát huy tốt tác dung điều vĩ mô của chính sách thué, nhin chung ở nước ta cũng như các nước khác trên thé nội dung của chính sách thuế thường xuyên thay đổi cho phù hợp với diễn biến hình kinh tế xã hội va phù hợp với tình hình kinh t chính. (5) Thứ ba: Thuế góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bình đẳng khuyến khích đầu te phát tiễn inh tế Việc áp dụng chính sách thuế thing nhất đối với moi thành phần kinh trong phạm vi sả nước đã gp phần tạo sin chơi bình đẳng, thúc y cạnh trình và khuyế khích phát triển mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước gp phần tạo ra sân chơi bình đẳng thúc đẩy cạnh trạnh và khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế.
Trong «qu trình triển khai thực hiện, chỉnh sich thuế luôn được điều chỉnh lin hoạt, kip thi. phi hợp với yêu câu thực tiễn và hội nhập kinh tế quốc tế. ƒ5J Thứ te: Thuế gúp phần thúc đấy quả trình chuyển dịch cơ cấu linh tế Thuế phục vụ định hướng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Quá trình chuyên dich sơ cấu kinh tế phụ thuộc rất lớn vio mỗi quan hệ cung cầu của thị trường. Có như cầu tắt yến đôi hỏi phải phát triển sản xuất, dich vụ để cung ứng đủ nhủ cdu và ngược lại Xe tiêu của chuyển dich cơ cầu kính t là làm tăng tổng cung gin với kích cầu để quá trình chuyên dich cơ cầu kinh tế đạt kết quả ốt.
Tổng cầu tăng hay giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tổ liên quan, chủ yếu là thu nhập của các ting lớp dan cư, giá cả từng sản phẩm, cơ cấu hing hoá trên thị trường Thuế góp phần phân bổ lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chương trình chuyển địch cơ cấu kinh tế.3 Mộtsổ sắc thud cơ bản mà DNNVY phải nip (1) Thuế Môn bài Là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kính tế. Thuế Môn bai hiện nay dang áp dụng đối với ác doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính. (Bộ Tài chính, 2016) it namg nộp thu Mon bài bao gần: Các doanh nghiệp hà nước, công ty cổ phầm, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức vàcá nhân nước ngoài kính doanh tại Việt Nam. không theo Luật Dau tư nước ngoài tại Việt Nam, các tỏ chức kinh tế của tổ chức chính trị tỏ chức chính tị = xã hội tổ chức xã hội, ổ chúc xã hội - nghề nghiệp, dom ị vĩ rang nhân dan, các tô chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc.
lip khác; các hợp tie xã, liên hiệp hợp tá xã và ede quỹ tin dụng nhân din (gọi chung là các HTX; Các cơ sở ánh doanh là chỉ nhánh, cửa bằng, cia iệu (uc công ty hoặc thuộc chỉ nhánh). hạch toán phụ thuộc hoặc bảo số được cí giấy chứng nhận (đăng ký Xinh doanÐ), có đăng ký nộp thuế và được cắp mã số thu (lại 13 sổ) Các tổ chức kinh tẾ nêu rên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghỉ rong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tr của doanh nghiệp theo quy định nh sau: Bing 1.1 Mức thuế Môn bãi phải nộp Đặc a wb Vin ding ky ‘Mic the Nn ba nn ng) ict Trang 30.000 Bi Tsgdinin an Bạt Tag daisy Tom (Nguôn: Thông t số 302/2018/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính) (2) Thuế Giá tị gia ting Theo Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngây 03/6/2008 thì Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của bàng hoá, dich vụ phát sinh trong quá trình từ sản. lến tiêu ding. Giá tính thuế được quy định như sau: Đổi với hàng hod, dịch vụ do cơ sở sản xuấi, Xinh doanh bản ra tà giá bản chưu cỏ thuế giá trị gia tăng.
Đồi với hàng hỏa, dịch vu hi thé tiêu tụ đặc biệ là giá bán đã có thể tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thud giả tí gia tăng. Đối với hing hỏa nhập khẩu là giả nhập tại của khẩu công với thud nhập khẩu (nấu c), công vớ thud ti thu đặc bide (ndu 06). Giá nhập tại của Khẩu được xác định theo quy định vẻ giá tính thuế hàng nhập khẩu. [8] Thuế suất: Có 3 mức 0% (cho các hàng hoá, dich vụ xuất khẩu); 5% (nước sạch, thiết bị, dụng cụ y tế, hoạt động văn hoá, triển lãm); thuế st 10% (cho các mặt hàng còn.
Phương pháp tính thuế giá tị gia tăng gồm: Phương pháp khẩu trừ thud giá trị gia tăng vũ phương pháp tink trực tiếp trên gid trị gia tăng + Phương pháp khẩu trừ thuế giá tị gia tăng được quy định như sau: Số thuế giả tr gia tăng phải nộp theo phương pháp khẩu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế gi tr gia tăng đầu vào được khẩu trừ. Số thuế giá tị gia tăng dầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia ting. Số thuế giá tri gia tăng đầu vio được khếu trữ bing tổng số thuế gi tr gia tang ghỉ trên hóa đơn giá trị gia ting mua hang hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu. Phuong pháp khấu trừ thu áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế đội ế toán, hoá đơn, chúng từ theo quy định của pháp luật về ké toán, hoá đơn, chứng từ và đăng kỹ nộp thué theo phương pháp khẩu trừ thuế.
+ Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau: Số thuê giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tinh trực tiếp trên giá trị gia tăng bing giá tri gia ting của hàng hỏa, dich vụ bán ra nhân với thuế suất thuế giá tị gia tầng. Giá m gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của hang hóa, dich vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng. "Phương pháp tinh trực p trên giá tri gia tăng áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh: và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện diy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứngtừ, hoạt động mua bán ving, bạc, đá quý. Thuê Thu nhập doanh nghiệp Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 thì Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế quan trọng nhất của thu trực thu, được tinh trên phan thu nhập cite doanh nghiệp sau khi đã trừ đ các chỉ phí hop lý, hợp lẽ.
Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Cain cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế là thu nhập. + Thu nhập tính thuế trong kj tinh thuế được xác định bằng thu nhập chị thuế trữ thụ nhập được miễn thé và các khoản ỗ được kết chuyển từ các năm trước ‘Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chỉ được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thụ nhập nhận được ở ngoài Việt Nam. + Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.