Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giữ vai trò nòng cốt trong cơ cấu thu ngân sách nhà nước (NSNN) và là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô quan trọng. Tại Việt Nam, việc áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế TNDN được xem là đòn bẩy nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội tại các địa bàn khó khăn. Tuy nhiên, trước sự biến đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh và bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, chính sách ưu đãi thuế TNDN bộc lộ nhiều điểm bất cập, tiềm ẩn rủi ro xói mòn cơ sở thu ngân sách, tạo ra sự thiếu bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và phát sinh kẽ hở cho các hành vi gian lận, chuyển giá, trốn thuế.
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Tài chính - Ngân hàng của tác giả Phạm Hồng Nhung (Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Minh Hằng) tập trung nghiên cứu đề tài "Một số vấn đề pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay" nhằm làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quy định và thực tiễn thi hành, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế.
Theo công bố của tác giả, nghiên cứu thực hiện 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Đào sâu và làm rõ các chính sách thuế TNDN đang áp dụng tại Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy định ưu đãi thuế và điều kiện hưởng ưu đãi.
- Đánh giá mức độ hiệu quả của chính sách ưu đãi thuế hiện hành trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư và nâng cao hiệu suất doanh nghiệp.
- Nhận diện và phân tích toàn diện các thách thức, hạn chế và kẽ hở pháp lý mà hệ thống quản lý thuế cũng như cộng đồng doanh nghiệp đang gặp phải.
- Nghiên cứu, so sánh đối chiếu kinh nghiệm điều chỉnh chính sách ưu đãi thuế TNDN của một số quốc gia trên thế giới để rút ra bài học thực tiễn.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm sửa đổi, hoàn thiện khung pháp luật về ưu đãi thuế TNDN tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ ưu đãi thuế TNDN; các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thuế gồm doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn FDI, cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tư vấn chuyên môn.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các chính sách ưu đãi thuế TNDN tại Việt Nam từ khi ban hành Luật Thuế TNDN năm 2008 đến giai đoạn hiện hành (các lần sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2020) và các văn bản hướng dẫn thi hành; phạm vi không gian mở rộng so sánh kinh nghiệm lập pháp tại Singapore, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc, Malaysia và Brazil.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về thuế trực thu, chức năng phân phối và điều tiết của thuế trong nền kinh tế thị trường, cùng khái niệm "chi ngân sách qua thu" (tax expenditure) dùng để đo lường chi phí cơ hội của các chính sách ưu đãi thuế đối với nguồn thu NSNN.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ nghiên cứu:
- Văn bản Luật: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN; Luật Đầu tư năm 2014; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Luật Công nghệ cao.
- Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Nghị định số 146/2017/NĐ-CP; Nghị định số 13/2019/NĐ-CP; Nghị định số 57/2021/NĐ-CP.
- Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 119/2014/TT-BTC; Thông tư số 151/2014/TT-BTC; Thông tư số 96/2015/TT-BTC; Thông tư số 03/2021/TT-BTC.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và khái quát hóa: Được sử dụng xuyên suốt để phân tích bản chất pháp lý, đặc điểm của các hình thức ưu đãi thuế TNDN và các quy định pháp luật thực định.
- Phương pháp thống kê, phân loại và hệ thống hóa: Áp dụng để phân loại các diện ưu đãi (theo ngành nghề, địa bàn, quy mô vốn, dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng) và tổng hợp số liệu thu nộp ngân sách, thu hút FDI qua các năm.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Dùng để đánh giá sự tương đồng và khác biệt giữa quy định pháp luật Việt Nam với chuẩn mực quốc tế và pháp luật của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
Nguồn dữ liệu:
Tác giả khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp chính thức từ các báo cáo thống kê của Chính phủ, Bộ Tài chính, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính (2020), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF 2014), Ngân hàng Thế giới (WB 2014), Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO 2014), dữ liệu khảo sát của Hội Tư vấn Thuế Việt Nam và thông tin từ Cơ quan Thuế nội địa Singapore (IRAS).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế TNDN và bản chất của pháp luật ưu đãi thuế TNDN. Ưu đãi thuế TNDN được định nghĩa là việc Nhà nước dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề hoặc địa bàn khuyến khích những điều kiện thuận lợi hơn về thuế suất, thời gian miễn, giảm thuế và các hình thức hỗ trợ tài chính khác nhằm hướng dòng vốn vào các mục tiêu kinh tế - xã hội cụ thể.
Về tiến trình lịch sử, chính sách thuế TNDN tại Việt Nam trải qua các mốc chuyển biến quan trọng:
- Giai đoạn trước năm 2004: Tồn tại sự phân biệt đối xử lớn, dành ưu đãi thuế TNDN cao hơn cho khu vực có vốn đầu tư nước ngoài để thu hút FDI.
- Giai đoạn từ Luật Thuế TNDN 2003 (hiệu lực 2004) và Luật Thuế TNDN 2008: Xóa bỏ phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế; bãi bỏ ưu đãi gắn với tỷ lệ nội địa hóa và xuất khẩu theo cam kết gia nhập WTO; chuyển dần cơ chế ưu đãi từ tư cách "pháp nhân thành lập mới" sang "dự án đầu tư mới".
- Tiến trình cắt giảm thuế suất phổ thông: Thuế suất phổ thông giảm từ 25% xuống 22% từ ngày 01/01/2014 (riêng doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng 20% từ 01/07/2013), và chính thức giảm xuống 20% áp dụng thống nhất cho mọi loại hình doanh nghiệp từ ngày 01/01/2016.
Tác giả tổng hợp kinh nghiệm áp dụng thuế suất và chính sách ưu đãi thuế TNDN tại một số quốc gia:
| Quốc gia |
Thuế suất phổ thông |
Cơ chế ưu đãi và đối tượng áp dụng đặc thù |
| Singapore |
17% |
Áp dụng Partial Tax Exemption (miễn 75% cho 100.000 SGD đầu, 50% cho 100.000 SGD tiếp theo); miễn thuế 3 năm đầu cho DN mới thành lập; khấu trừ chi phí R&D. |
| Hoa Kỳ |
21% (theo TCJA 2017) |
Ưu đãi thông qua Investment Tax Credits (năng lượng tái tạo), khấu trừ thuế cho hoạt động R&D và đầu tư vào các vùng kinh tế khó khăn (Opportunity Zones). |
| Trung Quốc |
25% |
Thuế suất 15% hoặc 10% tại các Khu kinh tế đặc biệt (Thâm Quyến, Phố Đông); DN nhỏ hưởng mức 20% (giai đoạn 2019-2021 giảm còn 5% dưới 1 triệu CNY, 10% từ 1-3 triệu CNY). |
| Thái Lan |
20% |
DN nhỏ có thu nhập chịu thuế ≤300.000 Baht được miễn thuế; từ 300.000 - 3.000.000 Baht chịu 15%; thời gian miễn thuế tối đa 8 năm và không vượt quá số vốn đầu tư. |
| Hàn Quốc |
Lũy tiến (10%, 20%, 22%) |
Áp dụng 10% cho 200 triệu Won đầu tiên, 20% cho 200 triệu - 20 tỷ Won, 22% cho phần trên 20 tỷ Won; DN FDI công nghệ cao miễn 100% trong 5 năm đầu, giảm 50% trong 2 năm tiếp theo. |
| Malaysia |
24% |
DN thường trú có vốn góp ≤2,5 triệu Ringgit áp dụng mức 19% cho 500.000 Ringgit thu nhập đầu tiên. |
| Brazil |
15% |
Áp dụng 15% cho 240.000 Real đầu tiên; áp dụng thuế suất bổ sung 25% cho phần thu nhập vượt 240.000 Real. |
CHƯƠNG 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam
Chương 2 đi sâu phân tích toàn diện mặt tích cực, bất cập của hệ thống pháp luật hiện hành và số liệu thực thi trong thực tế:
1. Ưu điểm của hệ thống pháp luật:
- Quy định rõ ràng điều kiện hưởng ưu đãi, thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế.
- Trao quyền chủ động cho doanh nghiệp trong việc tự xác định điều kiện, mức ưu đãi, số lỗ được kết chuyển để tự kê khai, tự quyết toán thuế theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Mở rộng phạm vi ưu đãi từ dự án thành lập mới sang cả dự án đầu tư mở rộng; áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với dự án nhà ở xã hội để bán, cho thuê.
- Hỗ trợ công nghệ cao với thuế suất 10% trong 15 năm cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.
2. Những hạn chế, bất cập pháp lý:
- Thủ tục hành chính và tính thống nhất văn bản: Quy định còn nằm rải rác, nhiều văn bản hướng dẫn chậm ban hành hoặc thiếu nhất quán. Điển hình là vướng mắc về Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án trong nước dưới 15 tỷ đồng quy định tại Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
- Xung đột thẩm quyền quản lý: Tại Thông tư số 03/2021/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Nghị định số 13/2019/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính chưa thống nhất đơn vị chịu trách nhiệm ban hành tiêu chí xác định "dịch vụ mới có ứng dụng kết quả KH&CN", khiến doanh nghiệp không thể tiếp cận ưu đãi.
- Áp dụng song song hai hình thức ưu đãi: Duy trì cùng lúc cả ưu đãi thuế suất thấp và miễn/giảm thuế có thời hạn dẫn đến hiện tượng doanh nghiệp lách luật, giải thể thành lập mới hoặc chuyển giá khi hết thời hạn miễn giảm.
- Thời gian ưu đãi kéo dài bất hợp lý: Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% có thể kéo dài tối đa tới 30 năm (15 năm tiêu chuẩn + 15 năm gia hạn đối với dự án đặc biệt lớn), kết hợp miễn tối đa 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo. Ví dụ điển hình là tập đoàn Samsung với tổng vốn đăng ký trên 11,2 tỷ USD được hưởng trần ưu đãi này, dài hơn rất nhiều so với trần 8 năm của Thái Lan hay 5 năm của Hàn Quốc.
- Kẽ hở chuyển lỗ và lồng ghép chính sách xã hội: Quy định cho phép chuyển lỗ liên tục 5 năm bị nhiều doanh nghiệp lợi dụng thông qua việc hợp lý hóa chi phí đầu vào để kéo dài trạng thái lỗ giả. Việc lồng ghép chính sách xã hội (ưu đãi cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ, lao động dân tộc thiểu số theo khoản 1 Điều 21 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) làm phức tạp công tác quản lý và suy giảm tính trung lập của chính sách thuế.
3. Thực tiễn thực hiện và những con số thực tế:
- Kết quả tích cực: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội duy trì bình quân trên 31,5% GDP giai đoạn 2011 - 2015 và ước đạt 33% GDP năm 2016. Tỷ trọng vốn đầu tư từ khu vực ngoài nhà nước tăng từ 23% năm 2000 lên hơn 43% năm 2015. Vốn FDI thực hiện 5 năm liên tiếp đạt trên 10 tỷ USD/năm, riêng năm 2016 đạt 15,8 tỷ USD.
- Tác động tiêu cực và thất thu ngân sách: Chỉ số năng lực cạnh tranh của Việt Nam năm 2016 chỉ đứng thứ 60, mức độ sẵn sàng công nghệ xếp thứ 92/138 quốc gia. Việc mở rộng diện ưu đãi làm suy giảm quy mô thu NSNN: số liệu tính toán tác động của Chính phủ khi trình các dự án luật sửa đổi cho thấy việc bổ sung ưu đãi thuế TNDN năm 2013 làm giảm 1,6% tổng thu NSNN từ thuế TNDN (trừ dầu thô), và các sửa đổi năm 2014 tiếp tục làm giảm tương đương 1,85% số thu này.
- Phạm vi ưu đãi quá dàn trải: Chính sách áp dụng cho các địa bàn khó khăn trải dài tại huyện, thị xã của 53/63 tỉnh, thành phố và hơn 300 khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trên cả nước.
- Vướng mắc địa bàn thực tế: Xung đột giữa Nghị định số 91/2014/NĐ-CP, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Thông tư số 96/2015/TT-BTC dẫn đến việc các doanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp quận Thốt Nốt (thành lập từ huyện lên quận) bị từ chối áp dụng ưu đãi địa bàn do cách hiểu không thống nhất giữa các văn bản.
CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam
Chương 3 xây dựng 6 định hướng và giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện khung pháp luật:
- Thu hẹp diện ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực: Rà soát loại bỏ các địa bàn đã có hạ tầng phát triển kinh tế hoàn thiện ra khỏi danh mục ưu đãi; chuyển trọng tâm sang hỗ trợ các ngành công nghệ cao thực chất, kinh tế số và nghiên cứu phát triển (R&D).
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính và minh bạch hóa: Xây dựng quy trình tự kê khai rõ ràng, tăng cường kiểm tra tự động qua hạ tầng số, gắn ưu đãi thuế với chuẩn mực kế toán và thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng.
- Lựa chọn một trong hai hình thức ưu đãi: Tách bạch và chỉ áp dụng một hình thức ưu đãi duy nhất cho mỗi đối tượng (hoặc ưu đãi thuế suất thấp, hoặc miễn/giảm thuế trong thời gian xác định), chấm dứt cơ chế áp dụng đồng thời cả hai hình thức nhằm triệt tiêu hành vi gian lận và lợi dụng chu kỳ miễn giảm.
- Điều chỉnh chính sách thu hút FDI, tránh "chạy đua ưu đãi": Trích dẫn kết quả điều tra của UNIDO (tháng 6/2014) chỉ ra chính sách ưu đãi thuế chỉ đứng thứ 17 trong tổng số 21 yếu tố nhà đầu tư quan tâm khi lựa chọn địa điểm đầu tư; cùng cảnh báo của chuyên gia ActionAid (ông Ramesh Khadia) về việc ưu đãi quá mức đang làm xói mòn nguồn thu công. Khóa luận kiến nghị không cấp ưu đãi vượt khung cho các dự án FDI quy mô lớn (như trường hợp dự án Samsung CE Complex trị giá 1,4 tỷ USD xin cơ chế vượt khung), tập trung nguồn lực ngân sách để tái đầu tư hạ tầng kỹ thuật nhằm tạo sức hút tự nhiên.
- Rút ngắn thời hạn ưu đãi thuế: Xem xét giảm mức trần thời gian áp dụng ưu đãi thuế TNDN hiện hành (tối đa lên đến 30 năm) xuống mức hợp lý, tương thích với thông lệ của các quốc gia trong khu vực để chống tâm lý ỷ lại của doanh nghiệp.
- Bãi bỏ việc lồng ghép các chính sách xã hội trong Luật Thuế TNDN: Loại bỏ các quy định miễn giảm thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ, lao động dân tộc thiểu số để bảo đảm tính trung lập thuần túy của sắc thuế; chuyển các mục tiêu hỗ trợ xã hội sang xử lý bằng các công cụ ngân sách và quỹ an sinh chuyên ngành.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện khung pháp lý: Khóa luận đã phân tích chi tiết tiến trình vận động của pháp luật ưu đãi thuế TNDN tại Việt Nam qua các đạo luật năm 1997, 2003, 2008 và các luật sửa đổi năm 2013, 2014, 2020 gắn liền với hệ thống văn bản dưới luật.
- Phát hiện chính xác các mâu thuẫn lập pháp: Chỉ rõ những bất cập trong kỹ thuật lập pháp, sự thiếu nhất quán giữa các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính với Nghị định của Chính phủ (vấn đề giấy chứng nhận đầu tư của dự án dưới 15 tỷ đồng; vướng mắc địa bàn KCN Thốt Nốt; sự thiếu đồng thuận giữa Bộ KH&CN và Bộ Tài chính về tiêu chí dịch vụ công nghệ mới).
- Đóng góp về mặt quan điểm chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học dựa trên số liệu thực tế của WB, IMF và UNIDO để bác bỏ quan điểm "thu hút FDI bằng mọi giá thông qua ưu đãi thuế"; đề xuất cải cách chính sách thuế theo hướng trung lập, bình đẳng, bảo vệ nguồn thu NSNN để đầu tư cho hạ tầng phát triển dài hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu gặp khó khăn nhất định do thiếu nguồn dữ liệu thống kê đầy đủ, liên tục và chính thức được công bố công khai về chỉ số "chi ngân sách qua thu" (tax expenditure) tại Việt Nam; các phân tích định lượng về hiệu quả chi phí - lợi ích của chính sách ưu đãi đối với từng nhóm ngành chưa thể bao quát hết toàn bộ nền kinh tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm định lượng về mức độ co giãn của dòng vốn FDI theo các mức thuế suất ưu đãi; phân tích sâu tác động của các quy tắc thuế quốc tế mới (như thuế tối thiểu toàn cầu) đối với chính sách ưu đãi thuế TNDN tại Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật giá trị đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu cho ngành Luật Tài chính - Ngân hàng, Luật Kinh tế, chuyên ngành Thuế và Quản lý công khi nghiên cứu về cơ chế ưu đãi thuế trực thu.
- Cán bộ quản lý thuế và cơ quan tham mưu chính sách: Phục vụ công tác đối chiếu thực tiễn, rà soát các điểm xung đột giữa các văn bản quy phạm pháp luật thuế và Luật Đầu tư.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng đối chiếu chính sách thuế quốc tế tại Chương 1 và phần phân tích các điểm nghẽn kỹ thuật lập pháp (Nghị định 13/2019/NĐ-CP, Thông tư 03/2021/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC) tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ chế doanh nghiệp tự xác định ưu đãi thuế mang lại ưu điểm và nguy cơ gì theo phân tích trong khóa luận?
Cơ chế này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, trao quyền chủ động và giảm thời gian giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp; tuy nhiên, do các quy định pháp luật còn phức tạp và nhiều cách hiểu khác nhau giữa các chi cục thuế, cơ chế này dễ dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế khi thanh kiểm tra hoặc bị lợi dụng để kê khai gian lận, chuyển giá.
2. Vướng mắc pháp lý giữa Bộ Tài chính và Bộ Khoa học & Công nghệ theo Thông tư số 03/2021/TT-BTC là gì?
Hai bộ chưa thống nhất được cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể để xác định "dịch vụ mới có ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin", khiến doanh nghiệp khoa học và công nghệ không có căn cứ pháp lý rõ ràng để áp dụng chế độ miễn, giảm thuế.
3. Vì sao chính sách ưu đãi thuế tại Khu công nghiệp quận Thốt Nốt bị ách tắc?
Do quận Thốt Nốt được thành lập từ huyện, theo Nghị định số 91/2014/NĐ-CP địa bàn này thuộc diện ưu đãi vì điều kiện KTXH chưa thuận lợi. Tuy nhiên, Thông tư số 96/2015/TT-BTC lại loại trừ ưu đãi đối với các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại I trực thuộc tỉnh/trung ương, dẫn đến xung đột văn bản khi áp dụng.
4. Tại sao tác giả đề xuất không nên duy trì song song hai hình thức ưu đãi thuế suất và miễn, giảm thuế có thời hạn?
Việc áp dụng đồng thời cả hai hình thức tạo kẽ hở cho doanh nghiệp thực hiện các hành vi "lách luật" như tái cơ cấu dự án, chuyển lỗ kéo dài, hoặc giải thể để thành lập pháp nhân mới sau khi hết thời hạn miễn giảm thuế, gây thất thoát ngân sách lớn và xáo trộn môi trường kinh doanh.
5. Theo báo cáo của UNIDO được trích dẫn trong văn bản, chính sách ưu đãi thuế xếp thứ mấy trong các yếu tố thu hút đầu tư?
Theo kết quả điều tra của UNIDO công bố tháng 6/2014, chính sách ưu đãi thuế chỉ là yếu tố thứ 17 trên tổng số 21 yếu tố mà các nhà đầu tư cân nhắc khi đưa ra quyết định đầu tư tại Việt Nam.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phạm Hồng Nhung đã cung cấp bức tranh toàn diện và có chiều sâu lý luận lẫn thực tiễn về pháp luật ưu đãi thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay. Công trình chỉ rõ những bất cập cốt lõi trong kỹ thuật lập pháp, tình trạng ưu đãi dàn trải và sự xói mòn nguồn thu NSNN do cạnh tranh thu hút đầu tư bằng thuế suất thấp. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc thu hẹp diện ưu đãi, rút ngắn thời gian thụ hưởng, tách bạch chính sách xã hội và minh bạch hóa cơ chế quản lý là những đóng góp có giá trị thiết thực đối với tiến trình cải cách hệ thống thuế quốc gia.