Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế đối với công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nha trang

Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế với quản lý thuế tại Chi cục thuế Nha Trang trong luận văn thạc sĩ.

Trường đại học

Bà Rịa Vũng Tàu University

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2021

115
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế đối với công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố Nha Trang. Nghiên cứu này không chỉ có giá trị học thuật mà còn mang tính ứng dụng cao trong bối cảnh cải cách hành chính và nâng cao chất lượng dịch vụ thuế. Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các yếu tố chính và đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự hài lòng của người nộp thuế.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu và phân tích các yếu tố như chất lượng dịch vụ thuế, thái độ của cán bộ thuế, và chính sách thuế hiện hành. Nghiên cứu sẽ áp dụng các phương pháp định lượng và định tính để thu thập và phân tích dữ liệu từ người nộp thuế tại Nha Trang, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của họ.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm tất cả các người nộp thuế tại thành phố Nha Trang. Phạm vi nghiên cứu sẽ tập trung vào các dịch vụ thuế mà họ đang sử dụng, cũng như trải nghiệm và cảm nhận của họ về các dịch vụ này. Thời gian nghiên cứu được thực hiện trong năm 2020, nhằm đảm bảo tính thời sự và phù hợp với thực tiễn.

II. Cơ sở lý thuyết

Chương này sẽ trình bày các khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý thuế, sự hài lòng của người nộp thuế, và các lý thuyết liên quan đến hành vi khách hàng. Các nghiên cứu trước đây sẽ được tổng hợp để làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu. Đặc biệt, sẽ phân tích mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ thuếsự hài lòng của người nộp thuế, dựa trên mô hình SERVQUAL.

2.1. Khái niệm về quản lý thuế

Quản lý thuế được hiểu là quá trình thực hiện các chính sách thuế của nhà nước, bao gồm việc thu thập, kiểm tra và xử lý thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Chất lượng dịch vụ thuế không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng mà còn quyết định đến mức độ tuân thủ của người nộp thuế. Theo nghiên cứu của Parasuraman, chất lượng dịch vụ được đánh giá thông qua các yếu tố như độ tin cậy, khả năng đáp ứng và sự đồng cảm.

2.2. Mô hình SERVQUAL

Mô hình SERVQUAL được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên năm yếu tố chính: độ tin cậy, khả năng đáp ứng, sự đảm bảo, sự đồng cảm và yếu tố hữu hình. Mô hình này sẽ được áp dụng để phân tích sự hài lòng của người nộp thuế tại Nha Trang, từ đó xác định các yếu tố nào là quan trọng nhất trong việc nâng cao trải nghiệm của họ đối với dịch vụ thuế.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp định lượng kết hợp với định tính để thu thập dữ liệu. Phương pháp khảo sát sẽ được thực hiện thông qua bảng hỏi được thiết kế dựa trên mô hình SERVQUAL. Dữ liệu sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để kiểm định các giả thuyết và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của người nộp thuế.

3.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ được thực hiện theo quy trình gồm các bước: xác định đối tượng khảo sát, thiết kế bảng hỏi, thu thập dữ liệu và phân tích kết quả. Bảng hỏi sẽ được xây dựng dựa trên các yếu tố của mô hình SERVQUAL, nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu sẽ được thu thập từ các người nộp thuế thông qua bảng hỏi trực tuyến và phỏng vấn trực tiếp. Phương pháp này không chỉ giúp thu thập được thông tin đa dạng mà còn tạo điều kiện cho người nộp thuế chia sẻ ý kiến và trải nghiệm của họ một cách chân thực nhất.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày và phân tích chi tiết, từ đó đưa ra các kết luận về mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với công tác quản lý thuế tại Nha Trang. Các yếu tố ảnh hưởng sẽ được đánh giá dựa trên dữ liệu thu thập được, giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong dịch vụ thuế hiện tại.

4.1. Phân tích kết quả

Phân tích kết quả sẽ chỉ ra rằng sự hài lòng của người nộp thuế phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chất lượng dịch vụ, thái độ của cán bộ thuế và tính minh bạch trong quy trình quản lý thuế là những yếu tố quan trọng nhất. Những yếu tố này cần được cải thiện để nâng cao sự hài lòng và tuân thủ thuế của người nộp thuế.

4.2. Khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích, các khuyến nghị sẽ được đưa ra nhằm cải thiện công tác quản lý thuế tại Nha Trang. Cụ thể, cần tăng cường đào tạo cho cán bộ thuế về kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng, đồng thời cải thiện quy trình thuế để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Những cải tiến này sẽ góp phần nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế và tăng cường mối quan hệ giữa người nộp thuế và cơ quan thuế.

V. Kết luận

Luận văn đã chỉ ra rằng sự hài lòng của người nộp thuế đối với công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố Nha Trang chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Việc nhận diện và cải thiện những yếu tố này không chỉ giúp nâng cao trải nghiệm của người nộp thuế mà còn góp phần vào việc xây dựng một môi trường thuế công bằng và minh bạch hơn. Nghiên cứu này cũng mở ra hướng nghiên cứu mới cho các nghiên cứu sau này liên quan đến quản lý thuế và sự hài lòng của người nộp thuế.

5.1. Hạn chế của nghiên cứu

Mặc dù nghiên cứu đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng vẫn còn một số hạn chế như kích thước mẫu nhỏ và phạm vi nghiên cứu hạn chế. Do đó, các nghiên cứu sau này nên mở rộng hơn về quy mô và đối tượng nghiên cứu.

5.2. Đề xuất cho nghiên cứu tiếp theo

Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo là nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế ở các địa phương khác nhau, cũng như áp dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau để có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

03/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã khái quát tổng quan đẻ tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của NNT trong công tác quản lý thuế tại chỉ cục thuế thành phó Nha Trang”, ly do chọn đề tài. Bên cạnh đó cũng cung cấp khái quát về đối tượng nghiên cứu, phạm vi, mục tiêu của nghiên cứu từ đó định hướng cho tác giả có cái nhìn sâu sát hơn về đề tài lựa chọn. Trong việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu để định hướng được các bước nghiên cứu thực tế về sau. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 'm nghiên cứu liên quan: 1.

Khái niệm hành chính công. Hành chính công quản lý dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa khoa học và nghệ thuật. Nhìn chung, hành chính công có thiết chế thực hiện quyền hành pháp, đưa. chính sách pháp luật vào thực thi trong cuộc sống.

Nền hành chính bao gồm các yếu tố như điều kiện vật chất, kỹ thuật, nguồn lực tài chính, công sản để đảm bảo thực thì công vụ đạt hiệu quả, tùy thuộc vào loại hình và quy mô của mỗi nhà nước mà nền hành chính công tại đó có đặc trưng và ranh giới riêng. Một trong những chức năng cơ bản của nền hành chính công là cung cứng. dịch vụ công. Nền hành chính phát triển trên nhiều lĩnh vực khác nhau kéo theo sự đổi hỏi bề chất lượng dịch vụ ngày càng cao.

Nền hành chính phát triển phải có sự phối hợp nhịp ngành giữa nguyện vọng, lợi ích của cá nhân với lợi ích của tập thể, của đất nước và phải hướng tới mục tiêu dân chung của xã hội. Theo cách hiểu này, hành ính công được xem như sự điều hành, giám sát, quản lý các chủ thể khác nhau của xã hội để phục vụ tốt hơn, hiệu quả hơn các nhu cầu chính đáng của nhân dân. Bốn yếu tố vận hành nền hành chính công bao gồm: hệ thống hành chính (Hiền pháp, Luật, Pháp lệnh), các văn bản quy phạm pháp luật và tài phán hành chính; Đội ngũ cán bộ công chức hành chính; Cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy hành chính nhà nước các cấp, các ngành; Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật. Các yếu tố trên cần phải có sự kết hợp đồng bộ, vận hành xuyên suốt đảm bảo.

việc cung ứng dịch vụ công đạt hiệu quả. Khái niệm dịch vụ hành chính công. Dịch vụ hành chính công là dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu đem lại lợi nhuận, tìm kiếm lợi riêng. DVHC công do cơ.

quan nhà nước có thâm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực cụ thể mà cơ quan nhà nước đó quản lý. Mỗi DVHC công đều gắn với một thủ tục hành chính riêng biệt phục vụ cho từng quy trình riêng biệt Dịch vụ HCC được thực hiện thông qua hai chức năng cơ bản là quản lý NN lối với lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội và cung ứng dịch vụ công cho tổ chức, cá nhân. Ở một số nước khái niệm dịch vụ công được sử dụng thay thế cho khái niệm dịch vụ hành chính công đối với tat cả cá loại dịch vụ. DV céng trực tuyển là một hình thức của dich vụ hành chính công được cung cấp cho người dùng trên môi trường mạng.

Các mức độ của dịch vụ công trực tu) công bao gồm: Mức độ một là dịch vụ đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác về thông tin TTHC và các văn bản có liên quan quy định TTHC đó. Mức độ hai là dịch vụ công trực tuyến mức độ một, cho phép người sử dụng dịch vụ khai thác, tải các mẫu văn bản để hoàn thiện hỗ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn tắt được gửi trực tiếp/qua bưu điện đến nơi cung ứng cung ứng dịch vụ. DV công trực tuyến mức độ ba là dịch vụ công trực truyền mức độ hai, cho phép người sử dụng thao tác trực tiếp trên máy tính và gửi trực tuyến đến cơ quan, tổ chức cung ứng dịch vụ.

Các giao dịch trong quá trình gửi hỗ sơ, xử lý hồ sơ được thực hiện qua mạng, việc thanh toán lệ phí (nếu có quy định) và nhận kết quả được. thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung ứng dịch vụ. Dv công trực tuyến mức độ 4 là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho. phép người sử dụng dịch vụ thanh toán lệ phí (nếu có quy định) thực hiện qua mạng.

và nhận kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc gửi qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến người sử dụng dịch vụ. Quan hệ nhà nước với các tổ chức, nhân dân về dịch vụ hành chính công Các chủ thể tương tác trong quá trình cung ứng dịch vụ hành chính công. được thể hiện: Thứ nhất, tổ chức và cá nhân là người thụ hưởng dịch vụ công bao gồm việc. được thụ hưởng những lợi ích về sức khỏe, an toàn phúc lợi kinh tế, an ninh công.

“Thứ hai, tổ chức và cá nhân là khách hàng của Nhà nước. Do vậy, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Nhà nước cung ứng dịch vụ bằng các phương thức dễ tiếp. cận và chất lượng tốt. “Thứ ba, tổ chức và cá nhân là người thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và ngân sách nhà nước.

trong vai trò này, chủ thể tổ chức và cá nhân thụ hưởng dịch vụ có quyề đôi hỏi các dịch vụ công phải đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, chỉ phí thấp và đảm bảo quyền, lợi ích của bản thân. Các yếu tố cấu thành năng lực của nền hành chính 'Hệ thống tổ chức hành chính được xây dựng trên cơ sở phân định rất rõ ràng. về chức năng và thẩm quyền giữa các cơ quan, tô chức và các cấp. Hệ thống thể chế, thủ tục hành chính được ban hành luôn đảm bảo có căn cứ khoa học và hợp lý, tạo nên khuôn khổ pháp lý cũng như cơ chế vận hành đồng bộ và thông suốt của bộ máy hành chính nhà nước.

Đội ngũ cán bộ phải đảm bảo có phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ và kỹ năng hành chính phù hợp cơ cấu và chức danh để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của việc thực th công vụ. Để đảm bảo tính hiệu quả cho hoạt động công vụ thì các điều kiện vật chất, kỹ thuật và tài chính phải cằn và đủ. Chất lượng của các yếu tố hệ thống thẻ chế, đội ngũ cán bộ, điều kiện vật chất, kỹ thuật và tài chính quyết định về năng lực của nền hành chính nhà nước. Ngược lại năng lực của nền hành chính nhà nước quyết định hiệu lực và hiệu quả.

quản lý của một nhà nước. Khái niệm liên quan nội dung Quản lý thuế 10 “Theo Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 nay được quy định tại Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019, công tác quản lý thuế bao gồm việc đăng. ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế; Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; Quản lý thông tin NNT; Quản lý hóa đơn, chứng từ; Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế; Giải quyết khiếu nại, tố cáo vẻ thuế; Hợp tác quốc tế về thuế; “Tuyên truyền, hỗ trợ NNT. Nguyên tắc quản lý thuế Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.

Co quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định. khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đăng và bảo. đảm quyền, lợi ích hợp pháp của NNT. Co quan, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm tham gia vào quá trình quản ý thuế theo quy định của pháp luật với vai trò là người cung ứng dich vu và người sử dụng dịch vụ.

“Thực hiện cái cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tỉn hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc. trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phủ hợp với điều kiện của Việt Nam. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế “Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác có liên quan. Tuyên truyền, hướng.

dẫn các chính sách, thủ tục liên quan pháp luật về thuế, công khai các thủ tục về thuế theo nhiều hình thức phù hợp như tại trụ sở cơ quan thuế, trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng như. Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan trong quá trình quản lý thuế theo thâm. qu Giải thích khi có yêu cầu các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý thuế.

Giao hỗ sơ, biên bản, quyết định liên quan đến vấn đề xử phạt vi phạm hành chính thuế cho người nộp thuế. Hoàn thiện cơ sở vật chất, hệ thống thông tin điện tử phục vụ việc thực hiện giao dich điện tử trong lĩnh vực thuế. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố tương quan thuận với mức độ hài lòng của NNT là mức độ đáp ứng, đồng cảm và độ tin cậy. Trong đó, nhân tố có ảnh.

hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của người nộp thuế là mức độ đáp ứng, đây là khả. năng sẵn sàng phục vụ, đáp ứng nhu cầu của NNT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết mang tiêu đề "Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế Đối Với Công Tác Quản Lý Thuế Tại Chi Cục Thuế Thành Phố Nha Trang" của Đặng Thủy Hương, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Văn Tài, tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế đối với công tác quản lý thuế tại Nha Trang. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ thuế mà còn nâng cao mức độ hài lòng của người dân, từ đó tạo ra một môi trường thuế công bằng và hiệu quả hơn. Bài viết cũng cung cấp những khuyến nghị cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý thuế, điều này có lợi cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực quản lý thuế và các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết sau: Nghiên cứu quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực kinh tế tư nhân tại Quảng Ngãi, nơi phân tích sự quản lý thuế trong khu vực tư nhân, hoặc Luận văn thạc sĩ về quản lý tài nguyên nước tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, nghiên cứu về quản lý tài nguyên, mà quản lý thuế cũng có thể ảnh hưởng đến. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cho hoạt động kinh doanh ví điện tử ở Việt Nam, một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ và có liên quan đến quản lý tài chính và thuế. Những bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý và sự hài lòng trong các lĩnh vực liên quan.