Chương 1 NHUNG VAN ĐỀ LÝ LUẬN VE UU DAI THUÊ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ PHAP LUẬT VE UU DAI THUÊ THU NHAP DOANH NGHIEP 111. Những van dé ly luận về wu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp LLL Khái niệm vn đãi thuế tha nhập đoanh nghiệp 1. Khái niềm thud tìm nhập doanh nghiệp Trên thé giới hiện nay, dưới góc đô lý thuyết, khái niệm thuế nói chung ‘va thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng vẫn chưa có sự thống nhất. ‘Theo một số quan điểm ly luận trước đây thi “thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giãn để kho bac thu được tién hay tải sản của người dân để dung vào việc chỉ tiêu của nha nước" Tai Anh, khái niềm thuế (tax) trước kia được hiểu là "ngiĩa vụ dong gop bất buộc cho ngôn sách nha nước.
Thuế được đánh trực tiếp lên mọi người thông qua thuế thu nhập (income tax), thuế thu nhập von (capital gains tax), thuế thừa kế (inheritance tax), và thuế công ty (corporation tax); hoặc thuế được đánh gián tiếp thông qua việc mua hang hóa va dich vu vả thông qua rất nhiều dang thuế, như thuế giao thông, thuế tem va thuế đánh lên cả độ và chơi đánh bac’? ‘Theo định ngiĩa hiện nay vé thuế trong Tir điển Oxford — thuộc Đai hoc Ozford, Anh quốc — khái niêm thuế được hiểu là một khoản đóng gop bắt ‘bude cho ngân sách nhà nước, được chính phũ đánh thuế vảo thu nhập của người lao đông và lơi nhuân kinh doanh, hoặc được thêm vào chi phí của một “Xem, Tường Đạ học tắt Hi Nội 2017), Giáo inh tue th Pt Mau, NB CAND, Hi Nội tứ. 10 'Ngyễn Ths Minh (1995), Từ đến ph le ¿An Tid), NO Thả gót, Ha Ni, 960 6 số hàng hỏa, dich vu và giao dich? Trong khi đó, theo từ điển Cambnidge Dictionary - từ điển tiếng Anh của trường dai học Cambridge, Anh quốc — thuế được định nghĩa ta một khoản tiễn được trả cho chính phủ dua trên thu nhập của một người, lợi nhuân của một công ty, giả trị của hàng hóa va dich vu. hoặc những khoản tiễn nay được xem xét củng nhaut ‘Tai Pháp, khái niệm thuế (impét), được hiểu là “Khoản thu bắt buộc cho ngân sách nha nước, thực hiện một cách độc đoán, dứt khoát và không bồi thưởng đối với tải sản, thu nhập của các pháp nhân, thể nhân nhằm trang trải cho các khoăn chỉ ngân sách nhà nước" Các quan điểm trên thé giới tuy chưa thông nhất nhưng đều có điểm tương đồng khi chỉ ra bản chất của thuế là một khoăn đóng góp mang tính chất bắt buộc bởi một cả nhân hoặc công ty vào ngân sách nhả nước. Ở Việt Nam, các quan điểm vẻ thuế cũng có sự tương dong với các quan điểm vẻ thuế của các học giả trên thé giới.
Dưới góc độ nghiên cứu pháp ly, thuế được định nghĩa là *khoân thu của ngôn sách nhà nước không hoàn trả va không mang tính đổi gia, do cơ quan quyển lực nha nước quy định. Nhìn tir góc độ xã hội, thuế la khoản đóng góp, bằng tài sin cho nha nước do pháp luật quy định thành nghĩa vụ đổi với các cả nhân hoặc tổ chức, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nba nước "6 "Trong tai liêu “Tìm hiểu thuật ngữ pháp luật tai chính công”, khái niềm. thuế được đính nghĩa là “khoản thu ma chủ thể nộp thuế có nghĩa vu phải ‘ih từ “4 compiiony contain to tte nen, levied By the gaennut em workers Beone ert ‘snes profi. or aed tothe cst of tome goods, services.
el aeons” azn 1s Ie cometary chp ngy 332018. Dun er “brane pao the goverment Mase on apersons come, company’s profit the vale of good and serviced of ths more concdeed toprer”, az. cassie bys tener ern cp ngờ 3372000 ngx, ‘Baylengs “Sân Hap bat Vt - Hư (2009), Từ dae ngữ pháp it Thấp - dt, WB từ in bí khoa, Ba Nô 436 5 * Vnøt học pip ý = Bồ nrgbáp (2005, Từ đến Lu học, NCS Depp, NO từ đến biết Whoa, Nain Te đồng góp cho quỹ ngân sách nha nước theo quy định của pháp luật thuế”” Từ sự phân tích các quan điểm nói trên vé thuế, có thể khái quát ring thuế là một khoản tiễn ma cá nhân, tổ chức phải nộp cho Nha nước đưới hình. thức bắt buộc, dựa trên cơ sử pháp luật.
Thực tế cho thay, các quốc gia trên thé giới có thé ban hành nhiều loại thuế khác nhau nhưng nêu đưa vào đối tương chiu thuế, có thé phân loại thuế thành ba loại gồm: thuế đánh vao tài sản (gọi 1a thuế tai săn), thuế đánh vào ‘thu nhập (gọi là thuế thu nhâp), thuế đánh vào hàng hóa, dich vụ tiêu ding (gọi là thuế hang hóa). Đồi với thuế thu nhập, các quốc gia trên thé giới hiện nay đều dựa theo đối tương chịu thuế để chia làm hai loại chính là thuế thu. nhập cá nhân vả thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó thuế thu nhập doanh. nghiệp là loại thuế rat được Nha nước coi trọng, Để xic định được khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước cin phải tính được khoản thu nhập ma doanh nghiệp cần nép, khoăn nay được goi la thu nhập tính thuế Khái niêm thu nhập được hiểu là “khoản của cải thường được tính thành tiễn ma một cá nhân, một doanh nghiệp hoặc một nền kinh tế nhận được trong một khoảng thời gian nhất định từ công việc, dich vụ hoặc hoạt đông nào đó.
Thu nhập có thể gồm các khoản như tiễn lượng, tiễn công, tiến cho thuê tai sin, lợi nhuận kinh doanh"$ 'Về lý thuyết, thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đổi với chủ thé lả doanh nghiệp, bao gém: các công ty, doanh nghiệp tư nhân hoặc nhà nước, các tổ chức kinh tế tập thé, trong đó bao gồm cả mồ hình tổ chức kinh tế hợp. Nhiều quốc gia hiện nay cũng coi Hop tác sã là một tổ chức kinh tế, cũng phải nộp thué thu doanh nghiệp tương đương với các mô hình công ty. "trần VE Bãi 2000), Tần Hỗu đu ng phép lu tà chôn cổng N3 CAND Ha Nội,, 189, 6 srgbáp C006), T đốn Lit hoc, NOB Tư pháp, XB Từ din bichon, Hà “Châu âu có gin 200.000 hợp tac xã (HTX) với 140 triệu thánh viên va khoảng 4,9 triệu người làm thuê. Liên minh châu Au (EU) có khoảng 30.000 HTX nông nghiệp với doanh số khoảng 210 tỷ ơ-+ô.000 HTX với khoảng 150 triệu thành viên".
Bên cạnh đỏ, một số quốc gia có quan điểm đôi với loại hình doanh nghiệp nhất định sé phải nộp thuế thu nhập cả nhân mà không nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Điển hình ở Pháp, "các công ty đối nhân không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, bởi lẽ lợi nhuận của các công ty đổi nhân được tinh thuế trong phẩn thu nhập của các thành viên công ty theo sắc thuế nhập cá nhân đối với mỗi thành viên công ty đổi nhận "9 ‘Tom lại, tùy thuộc vào quan điểm của mỗi quốc gia dẫn đến quy định vẻ thuế thu nhập doanh nghiệp nói chung va chế độ wu dai thuê thu nhập doanh: nghiệp nói riêng có sư khác biết giữa các quốc gia. Tuy vậy, v phương diện lý thuyết, có thé đưa ra khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: Thué tìm nhập doanh nghiệp ia khoán tiền mà cini thé có nghĩa vụ nộp thud đối với tìm nhập chịu thud phát sinh trên lãnh thổ trong nước hoặc ở nước ngoài phải nộp vào ngân sách nhà nước theo nguyên tắc bắt buộc, không hoàn trả và dựa trên cơ số pháp luật nhà nước ban hành 11. Khái niềm tu đất thuế tìm nhập doanh nghiệp Trong Tử điển tiếng Việt, “ưu đãi” được giải thích là việc “dành cho những điểu kiến, quyên lợi đặc biết hơn, so với những đối tượng khác” Mỗi quốc gia đưa ra các hình thức ưu đãi hoặc lựa chọn mức ưu đãi, thời gian, điều kiện hưởng ưu đi riêng theo tiêu chí phát triển, định hướng kinh tế của "tm: hp ca erg co ca hợp tc-iĐ-o S59 ốc-g nụ ự gii410090 hia, tr cập ng: 050 030016 i.
`9 Nhà Pháp hật Việt ~ Pháp (2000), Ten nde ngữ phíp lt Php ~ Việt, NOEB Từ G bách oe, Bà Nà g 4E `! Vận ngôn ngšhọc 2018), Từ đến Tng Hậu NX Hing Đức, Hà NG. 139% 9 quốc ga mình. Việc ban hành các quy định về wu di thuế thu nhập doanh nghiệp cũng mang ÿ ngiãa đưa ra "chính sách” wu dai thuế thu nhập cho các doanh nghiệp, theo đó dé ra “sach lược va kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục. đích nhất định, dựa vào đường lối chính tr chung va tỉnh hình thực tế ma dé xa"? đối với các hoạt động thu ~ nộp thuế thu nhập của doanh nghiệp.
‘Vi đụ cho các chính sách uu đãi thuế trên thể giới, “tử tháng 4/2016, Anh giảm thuê suất thuế đánh trên thăng dư von, xóa bỏ thuế doanh thu xing dấu Phin Lan giảm thuế suất thuế TNDN từ 245% xuống 20% từ 01/01/2014. Bể Đảo Nha giảm thuế suất từ 25% xuống 23% (01/01/2014) va 21% (01/01/2015) Tây Ban Nha giảm thuế suất từ 28% xuống 25% (01/01/2016)". Trong khi đó ở khu vực Châu A thì các quốc gia tập trung. vào wu đãi cho các doanh nghiệp vẻ lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, chẳng han: “An Độ ưu đãi cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nay từ sau năm 2011 theo cơ chế của khu kinh tế đặc biệt, Philippines wu đãi riêng cho các đoanh nghiệp gia công tiền trình kinh doanh (BPO) như miễn thuế thụ nhập trong théi gian 6 năm đối với dự án tiền phong và 4 năm đổi với dự án thưởng tính từ thời điểm bắt đầu hoạt đông thương mai”.
Có thé thay rằng các hình thức tru đấi ở các quốc gia rất da dạng, phổ biến hiện nay là hình thức wu đãi giảm mức thuế suất vả thoi gian áp dụng thuế suất, chuyển11 trích lap quỹ phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp, cho đến các ‘hinh thức miễn thuế, giảm thuế đổi với các lĩnh vực hoạt động, các điều kiện. cụ thể mả doanh nghiệp đáp ứng. Viênngn ngghọc G019), én Tng Pt,NY Hing Đức, Bà Nội,z. 206 "> Rhum Ti Thx Hồng C017), Korg quế: tể ua tập dont gh và hàm ý đẳnh s6: Tiệp Na, Xem: Doc Neme=MOFUC 167008 'BMLIRPr3ngf gov ca eebcenepertalhcoest: infarcted chtet as Logp=13505507130059449H 40% 40%3F sf Loop¥3D 13505509 1300684409, 16iDocNuane¥ IMO UCM 16700826 sốt ccLsaeeh 3Dogöghe 7 ,muy cá nghy S200.
"60x as ics wed toi ber soát cac cach. Bron sử uc c 136877 ap ngay 1012018, ty 10 Từ sự phân tích trên đây, có thể đưa ra khái niêm vé wu đãi thuê thu nhập doanh nghiệp như sau: iu đất thuế tìm nhập doanh nghiệp là một chế định pháp luật.