Tổng quan nghiên cứu

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là sắc thuế tài sản quan trọng được áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2012 theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12, thay thế cho Pháp lệnh Thuế nhà, đất năm 1992. Sắc thuế này hướng đến mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hạn chế tình trạng đầu cơ bất động sản và tạo lập nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước. Tại Chi cục Thuế khu vực Vũng Tàu - Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp giữ vai trò thiết yếu trong việc điều tiết thị trường bất động sản ven biển đầy sôi động.

Tuy nhiên, thực tế triển khai tại địa bàn đang gặp phải nhiều rào cản lớn. Toàn khu vực quản lý hơn 120.000 thửa đất nhưng tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một số phân khu chỉ đạt khoảng 78% đến 85%. Tình trạng người sử dụng đất chuyển nhượng qua nhiều trung gian cho người cư trú ngoài địa phương chiếm khoảng 25% tổng số giao dịch, gây khó khăn cho việc quản lý đối tượng nộp thuế và lập bộ thuế hàng năm.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng quản lý thuế giai đoạn 2018 - 2021, đo lường sự hài lòng của người nộp thuế theo 5 tiêu chí chuẩn hóa, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả thu nộp và giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% mỗi năm. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Chi cục Thuế khu vực Vũng Tàu - Côn Đảo trong mốc thời gian từ năm 2018 đến năm 2021, có tầm nhìn định hướng quy hoạch đất đai đến năm 2030. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ trực tiếp công tác cải cách quản lý tài chính công tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính thuế hiện đại của Gill (2003), bao gồm hai nhóm chức năng cốt lõi: nhóm nhiệm vụ tổ chức - quản lý (hoạch định chiến lược, phân bổ nguồn lực, quản lý công nghệ thông tin) và nhóm nhiệm vụ thực thi nghiệp vụ (đăng ký thuế, xử lý tờ khai, thanh kiểm tra, thu hồi nợ đọng). Kết hợp với đó là lý thuyết kinh tế cổ điển về địa tô và thuế đất của David Ricardo (1817) và Henry George (1879), khẳng định thuế đánh vào giá trị đất đai là sắc thuế trung lập, không làm sai lệch quyết định phân bổ nguồn lực sản xuất mà còn hạn chế đầu cơ đất bỏ hoang.

Khung lý thuyết của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) về thuế tài sản cũng được tích hợp để làm rõ tính ổn định của cơ sở tính thuế theo chu kỳ kinh tế. Các khái niệm chính bao gồm: cơ sở tính thuế dựa trên diện tích và giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, mô hình thẩm định giá hàng loạt có sự hỗ trợ của máy tính (CAMA), sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế, và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính thuế theo Quyết định 2204/QĐ-TCT ngày 31/12/2018 của Tổng cục Thuế với 5 thành phần đo lường sự hài lòng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh: dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo thu ngân sách, báo cáo quản lý nợ và lập bộ thuế của Chi cục Thuế khu vực Vũng Tàu - Côn Đảo giai đoạn 2018 - 2021; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 168 phiếu phát ra cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nộp thuế trên địa bàn, thu về 153 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 91,07%). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo địa bàn thành phố Vũng Tàu và huyện Côn Đảo nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm đối tượng chịu thuế.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính: phương pháp định tính phỏng vấn sâu 10 chuyên gia ngành thuế giúp hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với đặc thù địa phương; phương pháp định lượng sử dụng phần mềm SPSS và Excel để phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích trị trung bình. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ tháng 01/2021 đến tháng 09/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả thực hiện dự toán thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Chi cục luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch giao, đạt tỷ lệ từ 104,5% đến 116,2% so với dự toán pháp lệnh trong giai đoạn 2018 - 2021. Tuy nhiên, tỷ trọng sắc thuế này chỉ chiếm khoảng 0,85% đến 1,15% tổng thu ngân sách nhà nước do Chi cục quản lý, phản ánh quy mô nguồn thu còn khiêm tốn so với tiềm năng phát triển đô thị du lịch biển.

Thứ hai, công tác quản lý đối tượng nộp thuế còn bỏ sót khoảng 14,2% số thửa đất có biến động mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hoặc có sự thay đổi quyền sở hữu nhưng chưa được cập nhật vào bộ thuế kịp thời.

Thứ ba, nợ đọng thuế có xu hướng tăng bình quân 9,3% mỗi năm trong giai đoạn 2018 - 2021. Cơ cấu nợ cho thấy nhóm hộ gia đình, cá nhân chiếm tới 68,4% tổng số nợ đọng, chủ yếu do mức thu đối với đất ở trong hạn mức chỉ là 0,03% (tương đương vài chục nghìn đến vài trăm nghìn đồng mỗi năm), dẫn đến tâm lý chủ quan, chây ỳ và chờ nộp dồn nhiều năm.

Thứ tư, khảo sát 153 người nộp thuế cho thấy điểm hài lòng chung đạt mức trung bình 3,81/5,00 điểm theo thang đo Likert. Trong đó, tiêu chí "Tiếp cận dịch vụ hành chính công" đạt điểm cao nhất với 3,96 điểm, còn tiêu chí "Tiếp nhận và giải quyết phản ánh, kiến nghị" đạt thấp nhất với 3,62 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của tình trạng sót lọt đối tượng và nợ đọng kéo dài xuất phát từ việc thiếu liên thông dữ liệu thời gian thực giữa cơ quan Thuế, Văn phòng Đăng ký Đất đai và Ủy ban nhân dân các phường, xã. Khi người dân thực hiện giao dịch chuyển nhượng bất động sản, thông tin địa chỉ mới không được đồng bộ tự động sang phần mềm quản lý thuế. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Mạnh (2017) và Nguyễn Thành Hưng (2016), khi các tác giả cũng chỉ ra rằng rào cản lớn nhất của thuế đất tại Việt Nam nằm ở sự phân tán cơ sở dữ liệu địa chính và hạn mức tính thuế.

Để làm rõ bức tranh quản lý, các dữ liệu thứ cấp về biến động số thu và quy mô nợ đọng được biểu diễn qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tăng trưởng, minh chứng rõ nét mức độ tích tụ nợ thuế qua từng năm. Đồng thời, bảng ma trận hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của 5 nhóm tiêu chí đều đạt từ 0,785 đến 0,892, khẳng định tính vững chắc của mô hình đo lường sự hài lòng. Phát hiện này nhấn mạnh rằng việc cải thiện kênh phản hồi thông tin cho người nộp thuế là mắt xích cấp bách nhất cần giải quyết.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất như sau:

  1. Nâng cao chất lượng lập dự toán thu ngân sách: Đội Kê khai - Kế toán thuế cần chủ động phối hợp với các phòng ban tài chính rà soát bảng giá đất định kỳ 5 năm và hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phấn đấu duy trì tỷ lệ vượt dự toán từ 10% đến 12% mỗi năm. Thời gian thực hiện từ quý 1/2023.

  2. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu và quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế: Đội Công nghệ thông tin chủ trì xây dựng hệ thống kết nối dữ liệu địa chính điện tử (GIS) liên thông giữa Chi cục Thuế với Văn phòng Đăng ký Đất đai và Ủy ban nhân dân 17 phường, xã, thị trấn. Mục tiêu giảm tỷ lệ sót lọt đối tượng chịu thuế xuống dưới 2,5% trước năm 2025.

  3. Triển khai các biện pháp cưỡng chế và thu hồi nợ thuế chuyên đề: Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế đẩy mạnh ứng dụng thông báo nợ tự động qua eTax Mobile và tin nhắn SMS, kết hợp với tổ trưởng dân phố đôn đốc thu nộp tận cơ sở, quyết tâm kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế đất phi nông nghiệp xuống dưới 4% tổng số thuế phải thu trong giai đoạn 2023 - 2024.

  4. Cải cách thủ tục hành chính và nâng cao mức độ hài lòng của người nộp thuế: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế thiết lập đường dây nóng và cổng tiếp nhận phản ánh trực tuyến 24/7, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại về bộ thuế xuống dưới 3 ngày làm việc, hướng tới nâng điểm hài lòng trung bình của người dân lên trên 4,50/5,00 điểm vào cuối năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Lãnh đạo và công chức ngành Thuế: Vận dụng trực tiếp quy trình lập bộ thuế chuẩn hóa, bộ tiêu chí đánh giá sự hài lòng theo Quyết định 2204/QĐ-TCT và phương pháp xử lý nợ đọng đất phi nông nghiệp cho các Chi cục Thuế khu vực trên phạm vi toàn quốc.

  • Cơ quan quản lý Tài nguyên - Môi trường và chính quyền địa phương: Tham khảo giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu không gian tích hợp giữa hồ sơ địa chính và mã số thuế cá nhân, hỗ trợ đắc lực cho công tác quy hoạch đô thị và thực thi bảng giá đất đến năm 2030.

  • Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính công: Kế thừa mô hình nghiên cứu kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp và kiểm định định lượng SPSS, làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về thuế tài sản và dịch vụ hành chính công.

  • Doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân người nộp thuế: Hiểu rõ cơ sở tính thuế, các khung thuế suất lũy tiến từ 0,03% đến 0,15%, quy trình kê khai thuế điện tử và quyền lợi hợp pháp khi phản ánh các vướng mắc về hạn mức đất ở.

Câu hỏi thường gặp

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Việt Nam hiện nay được tính toán dựa trên những căn cứ nào? Căn cứ tính thuế bao gồm diện tích đất tính thuế, giá của 1 mét vuông đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và thuế suất. Thuế suất áp dụng đối với đất ở là biểu thuế lũy tiến từng phần từ 0,03% đối với diện tích trong hạn mức, 0,07% đối với diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức, và 0,15% đối với diện tích vượt trên 3 lần hạn mức hoặc đất sử dụng sai mục đích.

Tại sao tỷ lệ nợ đọng thuế đất phi nông nghiệp tại địa bàn Vũng Tàu - Côn Đảo lại chiếm tỷ trọng lớn ở nhóm cá nhân, hộ gia đình? Nguyên nhân chủ yếu do số tiền thuế phát sinh hàng năm của mỗi hộ gia đình tương đối nhỏ, trung bình từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng cho diện tích trong hạn mức. Do chế tài xử phạt chậm nộp số tiền nhỏ chưa đủ tính răn đe nên người dân thường có thói quen chờ nhiều năm mới đi nộp một lần khi phát sinh thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thang đo đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế trong luận văn được xây dựng từ căn cứ pháp lý nào? Thang đo được kế thừa và chuẩn hóa từ Quyết định số 2204/QĐ-TCT ngày 31/12/2018 của Tổng cục Thuế, gồm 5 thành phần: Tiếp cận dịch vụ hành chính công; Thủ tục hành chính thuế; Công chức trực tiếp giải quyết công việc; Kết quả giải quyết thủ tục hành chính; Tiếp nhận, giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh của người nộp thuế, được kiểm định độ tin cậy trên mẫu 153 đối tượng khảo sát.

Mô hình CAMA được nhắc đến trong cơ sở lý thuyết có vai trò gì trong quản lý thuế đất? Mô hình CAMA (Computer-Assisted Mass Appraisal) là phương pháp định giá hàng loạt có sự trợ giúp của máy tính, kết hợp dữ liệu thuộc tính thửa đất với phân tích không gian để xác định giá trị thị trường của đất đai đạt độ chính xác lên đến 90%, giúp cơ quan quản lý xác lập cơ sở tính thuế công bằng và minh bạch hơn phương pháp thủ công.

Chi cục Thuế khu vực Vũng Tàu - Côn Đảo cần thực hiện giải pháp đột phá nào để quản lý người nộp thuế biến động? Giải pháp đột phá là thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin số hóa thời gian thực giữa cơ quan Thuế và Văn phòng Đăng ký Đất đai. Khi có biến động chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thay đổi mục đích sử dụng, dữ liệu lập tức được đồng bộ sang hệ thống quản lý thuế để tự động phát hành thông báo nộp thuế cho chủ sở hữu mới.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế tài sản theo chuẩn mực quốc tế và pháp luật Việt Nam.
  • Phân tích thực trạng thu ngân sách giai đoạn 2018 - 2021 tại Vũng Tàu - Côn Đảo, chỉ ra tỷ lệ vượt dự toán từ 104,5% đến 116,2% cùng thực trạng nợ đọng tăng 9,3% mỗi năm.
  • Đo lường thực chứng mức độ hài lòng của 153 người nộp thuế đạt mức 3,81/5,00 điểm, làm rõ các điểm nghẽn trong khâu giải quyết phản ánh và thủ tục hành chính.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình liên thông dữ liệu số hóa GIS và ứng dụng eTax Mobile trong giai đoạn 2023 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch tài chính đất đai đến năm 2030 tại địa phương.

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý thuế và giới nghiên cứu học thuật. Hãy liên hệ ngay với tác giả hoặc thư viện nhà trường để khai thác trọn vẹn mô hình phân tích dữ liệu và các biểu mẫu khảo sát thực tế của đề tài!