Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự vận hành của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi tính tự chủ cao, bảo toàn vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa có tính chất đặc thù như phụ kiện may mặc, trang sức bằng da và giả da, khâu bán hàng giữ vai trò quyết định trong việc lưu thông hàng hóa và thu hồi vốn đầu tư. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công cụ quản lý cung cấp thông tin kịp thời, toàn diện về doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận, giúp nhà quản trị đánh giá hiệu quả kinh doanh và đề ra các quyết định điều chỉnh cơ cấu hàng hóa phù hợp.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HARUKA Việt Nam được thành lập ngày 18/01/2018 (Mã số thuế: 0108595948; trụ sở tại A48-TT10 Khu đô thị Văn Quán – Yên Phúc, Phường Văn Quán, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội; do bà Nguyễn Thị Phượng làm Giám đốc). Doanh nghiệp chuyên bán lẻ các mặt hàng may mặc, phụ kiện thời trang cao cấp (vòng cổ, khuyên tai, khăn lụa, kính mắt) tại hệ thống chuỗi cửa hàng trong các trung tâm thương mại lớn ở Hà Nội (Royal City, Times City, Lotte, Vincom Ocean Park) và mở rộng kênh thương mại điện tử. Sau 4 năm hoạt động, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vẫn bộc lộ một số hạn chế cần hoàn thiện. Khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HARUKA Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cho công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HARUKA Việt Nam.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HARUKA Việt Nam.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HARUKA Việt Nam (trụ sở chính và các chi nhánh, điểm bán lẻ tại các trung tâm thương mại trên địa bàn Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện từ ngày 18/08/2022 đến ngày 27/12/2022; dữ liệu thứ cấp tổng hợp phân tích trong giai đoạn 2018 – 2021; số liệu nghiệp vụ kế toán chi tiết được minh chứng trong tháng 10 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng các khái niệm và nguyên tắc kế toán tài chính, kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền, chuyển vốn từ hình thái hiện vật sang giá trị (Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2006). Kết quả bán hàng được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (Đinh Xuân Dũng, 2021).
  • Lý luận kế toán quản trị bán hàng: Vận dụng quan điểm của Ronald W. Hilton (1991), Viện Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (IMA), Luật Kế toán Việt Nam số 03/2003/QH11 và giáo trình của Ngô Thế Chi & Trương Thị Thủy (2008, 2010) về vai trò của kế toán quản trị trong việc lập dự toán ngân sách tiêu thụ, dự toán chi phí, phân bổ chi phí bán hàng theo từng mặt hàng và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.
  • Chuẩn mực và văn bản pháp luật áp dụng: Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác); Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn về in, phát hành và sử dụng hóa đơn; Quyết định 48/2006/QĐ-BTC liên quan đến tài khoản giảm trừ doanh thu.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Khóa luận làm rõ cấu trúc và phương pháp hạch toán của các tài khoản chuyên trách:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
  • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Phản ánh chiết khấu thương mại (TK 521.1), giảm giá hàng bán (TK 521.2) và hàng bán bị trả lại (TK 521.3).
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh giá trị vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ theo các phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, FIFO, bình quân gia quyền).
  • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Phân chia thành TK 642.1 (Chi phí bán hàng) và TK 642.2 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Tổng quan nghiên cứu liên quan và khoảng trống nghiên cứu

Tác giả đã tổng hợp các công trình nghiên cứu đi trước:

  • Lê Thị Hiền (2013): Nghiên cứu tại Công ty CP Thương mại và Sản xuất Âu Lạc, chỉ ra quy trình tiêu thụ nhưng chưa làm rõ cơ sở thực tiễn và nguồn dữ liệu chi tiết.
  • Đỗ Thị Mai (2014): Nghiên cứu tại Công ty TNHH TM&DV Vận tải Mai Thành, chỉ ra bất cập trong phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhưng chưa có giải pháp khắc phục triệt để.
  • Nguyễn Thị Diễm My (2016): Nghiên cứu tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Thương mại Tùng Dương, phát hiện hạn chế về việc không phân bổ chi phí kinh doanh cho từng mặt hàng và không lập chiết khấu thương mại nhưng thiếu các mẫu biểu phân bổ chi tiết.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Đề tài của Chu Linh Chi tập trung giải quyết việc phân bổ chi phí bán hàng chi tiết cho từng nhóm mặt hàng và phân loại doanh thu cụ thể theo từng sản phẩm tại doanh nghiệp thương mại bán lẻ đa kênh.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Khung phân tích: Thiết lập mối liên hệ logic gồm 3 khối nội dung: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp; (2) Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (bộ máy tổ chức, lao động, tài sản, nguồn vốn); (3) Thực trạng tổ chức kế toán và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021; Sổ cái TK 511, TK 632, TK 642.1; Hóa đơn GTGT ngày 16/10/2021; Phiếu xuất kho ngày 03/10/2021; Phiếu nhập hàng bán bị trả lại; Phiếu chi; Bảng kê bán hàng chi nhánh Vincom Ocean Park; Bảng đối soát giữa công ty, sàn Shopee và Ví ShopeePay; Bảng tổng hợp xuất - nhập - tồn tháng 10/2021; Bảng phân bổ lương và BHXH tháng 10/2021.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện qua 3 phiếu thu thập thông tin về doanh nghiệp (Phiếu 1, 2, 3), kết hợp phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng Kế toán, phòng Bán hàng và quan sát thực tế tại các điểm bán.
  • Phương pháp phân tích:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán.
    • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (hiệu số chỉ tiêu) và so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động) để đánh giá tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh của doanh nghiệp bán lẻ phụ kiện thời trang; xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể; giới hạn đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HARUKA Việt Nam trong phạm vi không gian trụ sở, chi nhánh tại Hà Nội và thời gian nghiên cứu thực tế năm 2022 cùng dữ liệu minh chứng tháng 10/2021.

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động bán hàng, phương thức bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, tự chọn), bán hàng đại lý, bán hàng trả góp và phương thức thanh toán (trực tiếp, trả chậm, trả trước, COD). Phân tích nội dung hạch toán kế toán tài chính (TK 511, TK 521, TK 632, TK 642.1, TK 642.2) và kế toán quản trị bán hàng (lập dự toán tiêu thụ, dự toán chi phí, xác định kết quả theo từng mặt hàng) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đánh giá các công trình nghiên cứu của Lê Thị Hiền (2013), Đỗ Thị Mai (2014), Nguyễn Thị Diễm My (2016) để xác định khoảng trống nghiên cứu. Thiết lập khung phân tích và trình bày phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp cùng phương pháp phân tích so sánh, thống kê mô tả.

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HARUKA Việt Nam hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Kế toán, Kho, Bán hàng. Phân tích biến động lao động giai đoạn 2019 – 2021 cho thấy sự biến động về quy mô và cơ cấu giới tính.

Bảng: Tình hình lao động của Công ty HARUKA Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021

Chỉ tiêu phân loại Năm 2019 (Người) Cơ cấu 2019 (%) Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người)
Tổng số lao động 24 100,0 26 100,0 22
- Lao động nữ 16 66,7 19 73,1 Giảm do dịch bệnh
- Lao động nam 8 33,3 7 26,9 Giảm do dịch bệnh

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 3.1 và thuyết minh Phần III của khóa luận)

  • Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng: Khóa luận phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 10/2021:
    • Hạch toán doanh thu: Phản ánh doanh thu bán buôn và bán lẻ qua chuỗi cửa hàng tại các trung tâm thương mại (Bảng kê chi nhánh Vincom Ocean Park ngày 16/10/2021, Hóa đơn GTGT số 01 ngày 16/10/2021) và kênh thương mại điện tử (Bảng tổng hợp đối soát Shopee và Ví ShopeePay), vào Sổ cái TK 511.
    • Hạch toán giá vốn hàng bán: Căn cứ Phiếu đề nghị xuất kho, Phiếu xuất kho ngày 03/10/2021, Bảng tổng hợp xuất – nhập – tồn tháng 10/2021, hạch toán vào Sổ cái TK 632.
    • Hạch toán hàng bán bị trả lại: Căn cứ Phiếu nhập hàng bán bị trả lại (Mẫu số 05) để điều chỉnh giảm trừ doanh thu và nhập lại kho hàng hóa.
    • Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Căn cứ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 10/2021, Phiếu chi (Mẫu 06) để ghi nhận chi phí vào Sổ cái TK 642.1 và TK 642.2.
    • Kế toán quản trị và xác định kết quả: Phân tích doanh thu, sản lượng tiêu thụ nhóm sản phẩm "Kẹp tóc" các tháng 8, 9, 10 năm 2021 và bảng kết toán xác định kết quả bán hàng theo từng sản phẩm tháng 10/2021.
  • Đánh giá công tác kế toán: Chỉ ra các ưu điểm về tuân thủ biểu mẫu chứng từ, áp dụng chế độ kế toán phù hợp và các nhược điểm trong việc phân bổ chi phí bán hàng, công tác lập dự toán kế toán quản trị chưa đồng bộ.

Phần IV: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu thực trạng hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty; đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể đối với ban giám đốc và phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HARUKA Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị chi phí.


Kết quả và giải pháp đề xuất

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Về mô hình tổ chức và nhân sự: Công ty duy trì mô hình quản lý trực tuyến tinh gọn; số lượng lao động biến động từ 24 người (năm 2019) tăng lên 26 người (năm 2020) và giảm xuống 22 người (năm 2021) do ảnh hưởng của đại dịch; tỷ trọng lao động nữ luôn chiếm ưu thế (66,7% năm 2019 và 73,1% năm 2020).
  2. Về tổ chức kế toán tài chính: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, thực hiện mở đầy đủ hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (Sổ cái TK 511, TK 632, TK 642.1); hệ thống chứng từ gốc được lập đúng quy định gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập hàng trả lại, Phiếu chi, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
  3. Về quản lý bán hàng đa kênh: Công ty đã bước đầu quản lý được dòng tiền và doanh thu từ kênh bán lẻ trực tiếp tại trung tâm thương mại và kênh sàn thương mại điện tử (Shopee/ShopeePay), đồng thời theo dõi doanh thu chi tiết theo từng nhóm sản phẩm chuyên biệt (như nhóm sản phẩm "Kẹp tóc").

Tồn tại và nhược điểm được chỉ ra

  • Việc phân bổ chi phí bán hàng (TK 642.1) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642.2) chưa được thực hiện chi tiết cho từng nhóm sản phẩm hoặc từng cửa hàng/chi nhánh, dẫn đến việc tính toán lãi/lỗ chi tiết từng mặt hàng chưa thật sự chuẩn xác.
  • Doanh nghiệp chưa xây dựng hệ thống kế toán quản trị hoàn chỉnh: chưa lập đầy đủ hệ thống dự toán tiêu thụ, dự toán chi phí bán hàng định kỳ và bảng phân tích biến động chi phí.

Giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất

  • Hoàn thiện kế toán tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng hợp lý (theo tỷ lệ doanh thu hoặc số lượng sản phẩm tiêu thụ) cho từng nhóm mặt hàng (kẹp tóc, phụ kiện may mặc, trang sức da) để xác định chính xác hiệu quả kinh doanh của từng dòng sản phẩm.
  • Tổ chức hệ thống kế toán quản trị bán hàng: Thiết lập quy trình lập dự toán tiêu thụ và dự toán chi phí bán hàng theo tháng/quý; xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị định kỳ phục vụ phân tích biến động giá bán và sản lượng tiêu thụ giữa các kênh bán hàng (trung tâm thương mại và sàn Shopee).
  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và đối soát doanh thu: Chuẩn hóa bảng kê đối soát doanh thu bán hàng qua ví điện tử và sàn thương mại điện tử nhằm hạn chế sai sót, đảm bảo ghi nhận doanh thu và dòng tiền kịp thời.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Khóa luận đã bổ sung minh chứng thực nghiệm cụ thể về việc phân loại doanh thu và phương pháp phân bổ chi phí bán hàng cho từng nhóm mặt hàng cụ thể (nhóm phụ kiện, kẹp tóc) trong một doanh nghiệp thương mại bán lẻ đa kênh áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC — giải quyết trực tiếp khoảng trống nghiên cứu mà các đề tài trước (Lê Thị Hiền 2013, Đỗ Thị Mai 2014, Nguyễn Thị Diễm My 2016) chưa làm rõ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Các nghiệp vụ kế toán chi tiết và chứng từ minh chứng chuyên sâu chỉ tập trung phản ánh trong phạm vi số liệu tháng 10 năm 2021; chưa bao quát toàn diện các biến động mang tính chu kỳ mùa vụ trong cả năm tài chính của ngành bán lẻ phụ kiện thời trang.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí tự động hóa, tích hợp luân chuyển dữ liệu tự động giữa phần mềm bán hàng đa kênh (POS, sàn TMĐT) với phần mềm kế toán tài chính cho toàn bộ chu kỳ kinh doanh năm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc khóa luận chuẩn mực theo định hướng nghiên cứu trường hợp (case study), phương pháp xây dựng khung phân tích, thiết kế phiếu điều tra thông tin sơ cấp và kỹ năng tổng hợp, trích xuất chứng từ kế toán thực tế.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV): Tham khảo mô hình tổ chức hạch toán bán hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình hạch toán chi phí bán hàng, giá vốn, hàng bán bị trả lại và quy trình xử lý đối soát doanh thu bán hàng đa kênh kết hợp giữa chuỗi bán lẻ trung tâm thương mại và sàn thương mại điện tử.
  • Các nội dung nổi bật đáng tham khảo: Phương pháp hạch toán tài khoản TK 642.1; quy trình đối soát doanh thu Shopee/ShopeePay; kỹ thuật xác định kết quả kinh doanh theo từng nhóm mặt hàng chuyên biệt.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai thực hiện?

Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HARUKA Việt Nam (địa chỉ: A48-TT10 KĐT Văn Quán – Yên Phúc, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội), do sinh viên Chu Linh Chi (Lớp K64 Kế toán kiểm toán, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lại Phương Thảo vào năm 2022.

2. Công ty HARUKA Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào để hạch toán chi phí kinh doanh?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính; sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) gồm hai tài khoản cấp hai: TK 642.1 (Chi phí bán hàng) và TK 642.2 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), cùng TK 511 với 4 tài khoản cấp hai (TK 5111, 5112, 5113, 5118).

3. Tình hình lao động của Công ty HARUKA Việt Nam biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?

Năm 2019, công ty có 24 lao động (16 nữ - 66,7%, 8 nam - 33,3%). Năm 2020, tổng lao động tăng lên 26 người (19 nữ - 73,1%, 7 nam - 26,9%). Đến năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh, quy mô nhân sự của công ty giảm 4 lao động, còn lại 22 người.

4. Những chứng từ thực tế nào trong tháng 10 năm 2021 được tác giả trích dẫn làm minh chứng?

Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT ngày 16/10/2021 (Mẫu 01); Sổ cái TK 511 (Mẫu 02); Phiếu xuất kho ngày 03/10/2021 (Mẫu 03); Sổ cái TK 632 (Mẫu 04); Phiếu nhập hàng bán bị trả lại (Mẫu 05); Phiếu chi (Mẫu 06); Sổ cái TK 642.1 (Mẫu 07); Bảng kê bán hàng chi nhánh Vincom Ocean Park ngày 16/10/2021; Bảng đối soát giữa Công ty, Shopee và Ví ShopeePay; Bảng tổng hợp xuất – nhập – tồn tháng 10/2021; Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 10/2021.

5. Khóa luận đã làm rõ khoảng trống nghiên cứu nào so với các nghiên cứu trước đây?

Khóa luận đã khắc phục các hạn chế trong nghiên cứu của Lê Thị Hiền (2013), Đỗ Thị Mai (2014) và Nguyễn Thị Diễm My (2016) bằng cách làm rõ nội dung phân bổ chi phí bán hàng cho từng mặt hàng cụ thể và tổ chức phân loại doanh thu chi tiết theo từng nhóm sản phẩm (điển hình là nhóm hàng "Kẹp tóc") tại doanh nghiệp bán lẻ đa kênh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Linh Chi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 – 2021 và các chứng từ thực tế phát sinh tháng 10/2021 tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ HARUKA Việt Nam, đề tài đã phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và đối soát kênh bán lẻ đa kênh. Các đề xuất về phân bổ chi phí bán hàng theo từng nhóm mặt hàng và thiết lập hệ thống dự toán kế toán quản trị có tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị tài chính tại doanh nghiệp.