Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, công tác quản trị tài chính - kế toán quyết định tới hơn 85% khả năng kiểm soát dòng tiền và 90% độ chính xác trong các quyết định chiến lược của doanh nghiệp thương mại. Hoạt động phân phối và lưu thông hàng hóa tại Việt Nam giai đoạn 2016-2018 ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu bán lẻ bình quân từ 10,5% đến 11,8% mỗi năm. Đối với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ, hoạt động tiêu thụ giữ vai trò chủ đạo nhằm tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao tốc độ luân chuyển vốn.

Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Long Việt, hoạt động bán buôn và bán lẻ thiết bị, hàng hóa đóng vai trò nguồn thu huyết mạch. Tuy nhiên, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào việc tuân thủ nghĩa vụ thuế và hạch toán kế toán tài chính cơ bản, trong khi mảng kế toán quản trị phục vụ ra quyết định điều hành gần như chưa được khai thác đồng bộ. Việc ghi nhận doanh thu và giá vốn còn phát sinh độ trễ so với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, làm sai lệch kết quả kinh doanh định kỳ.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; đồng thời khảo sát thực trạng hạch toán tại Công ty Long Việt để nhận diện những điểm mạnh, tồn tại và nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện trên cả phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Công ty Long Việt (Hà Nội), với phạm vi thời gian phân tích chuyên sâu nguồn dữ liệu tài chính 3 năm từ 2016 đến 2018, trọng tâm là niên độ kế toán 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán máy, tối ưu hóa biên lợi nhuận thuần từ 12% đến 15%, giảm thiểu sai sót đối soát chứng từ xuống dưới 1,5% và rút ngắn thời gian lập báo cáo quản trị từ 15 ngày xuống còn 5 ngày làm việc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, đặc biệt là Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trọng tâm nghiên cứu áp dụng các chuẩn mực nền tảng bao gồm Chuẩn mực Kế toán số 01 về Chuẩn mực chung, Chuẩn mực Kế toán số 14 về Doanh thu và thu nhập khác, Chuẩn mực Kế toán số 02 về Hàng tồn kho, Chuẩn mực Kế toán số 17 về Thuế thu nhập doanh nghiệp, cùng các chuẩn mực liên quan đến tài sản và chi phí đi vay như VAS 03, VAS 04 và VAS 16.

Mô hình nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Dưới góc độ kế toán tài chính, luận văn vận dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản như nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc giá gốc. Dưới góc độ kế toán quản trị, nghiên cứu vận dụng mô hình phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), mô hình lập dự toán linh hoạt và hệ thống báo cáo bộ phận theo trung tâm trách nhiệm.

Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành then chốt:

  1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phản ánh qua tài khoản 511 với 6 tài khoản cấp 2 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện bán hàng hoặc 4 điều kiện cung cấp dịch vụ theo VAS 14.
  2. Các khoản giảm trừ doanh thu (tài khoản 521), bao gồm chiết khấu thương mại (5211), hàng bán bị trả lại (5212) và giảm giá hàng bán (5213).
  3. Giá vốn hàng bán (tài khoản 632), phản ánh trị giá vốn của hàng hóa xuất bán theo các phương pháp tính giá như bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất trước (FIFO).
  4. Chi phí bán hàng (tài khoản 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (tài khoản 642), phản ánh toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình tiêu thụ và điều hành.
  5. Kết quả kinh doanh (tài khoản 911), thể hiện lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác sau khi trừ các khoản chi phí liên quan.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp và quan sát thực địa. Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp 5 nhân sự chủ chốt, bao gồm Kế toán trưởng, 3 nhân viên kế toán phụ trách phần hành doanh thu - kho - thanh toán, và 1 cán bộ phụ trách kinh doanh tại trụ sở và hệ thống kho bãi của Công ty Long Việt. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập những nhận định sâu sắc về quy trình ghi sổ, phân bổ chi phí và khó khăn trong vận hành phần mềm MISA.

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 3 bộ Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2016-2018, hệ thống Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản loại 5, 6, 9 và mẫu ngẫu nhiên gồm 120 bộ chứng từ hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi trong năm 2018. Việc chọn mẫu chứng từ ngẫu nhiên hệ thống đảm bảo tính đại diện cho các phương thức bán buôn giao thẳng, bán buôn qua kho và bán lẻ trực tiếp.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm phương pháp quy nạp, phương pháp diễn giải, phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích tỷ trọng cơ cấu tài chính. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đối chiếu tính chuẩn xác giữa lý luận chuẩn mực kế toán hiện hành với thực tiễn ghi sổ tại doanh nghiệp, từ đó làm rõ mức độ hoàn thành chỉ tiêu tài chính qua từng năm và xác định chính xác những sai lệch phát sinh trong quá trình hạch toán. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý dữ liệu và hoàn thiện nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Long Việt cho thấy 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tăng trưởng doanh thu tích cực nhưng biên lợi nhuận gộp chịu áp lực lớn từ giá vốn. Trong giai đoạn 2016-2018, doanh thu thuần của doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng bình quân 14,2% mỗi năm. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 82,0% đến 84,5% tổng doanh thu thuần. Điều này khiến biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp chỉ duy trì ở mức trung bình từ 15,5% đến 18,0%, cho thấy hiệu quả đàm phán giá mua đầu vào và kiểm soát hao hụt kho bãi chưa thực sự tối ưu.

Thứ hai, thời điểm ghi nhận doanh thu và giá vốn phát sinh độ lệch so với chuẩn mực kế toán. Khảo sát mẫu 120 giao dịch bán hàng năm 2018 cho thấy khoảng 25% giá trị các đơn hàng bán buôn bị ghi nhận doanh thu chậm từ 3 đến 7 ngày. Nguyên nhân là do kế toán chỉ ghi nhận doanh thu tại thời điểm phát hành hóa đơn giá trị gia tăng hoặc khi khách hàng thanh toán tiền, thay vì ghi nhận tại thời điểm giao hàng và chuyển giao rủi ro theo quy định của chuẩn mực VAS 14. Tình trạng này dẫn đến việc doanh thu và chi phí giá vốn không được ghi nhận đồng thời, làm biến dạng kết quả kinh doanh giữa các tháng trong quý.

Thứ ba, cơ cấu chi phí vận hành tăng nhanh và chưa được phân loại theo bản chất ứng xử. Trong năm 2018, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 18,6% so với năm 2017, trong khi chi phí bán hàng chiếm khoảng 6,8% tổng doanh thu thuần. Toàn bộ các khoản chi phí này mới chỉ được tập hợp thuần túy theo yếu tố (chi phí nhân công, khấu hao, dịch vụ mua ngoài) trên tài khoản 641 và 642 để phục vụ báo cáo tài chính, mà chưa được phân tách thành định phí và biến phí để phục vụ quản trị.

Thứ tư, công tác kế toán quản trị và lập dự toán còn mang tính sơ sài. Doanh nghiệp thiếu hụt 100% hệ thống báo cáo bộ phận phân tích kết quả kinh doanh theo từng nhóm mặt hàng chủ lực và theo từng khu vực thị trường miền Bắc - miền Nam. Kế hoạch kinh doanh hàng năm chỉ dừng lại ở chỉ tiêu doanh số tổng thể, chưa xây dựng được dự toán chi phí bán hàng linh hoạt theo sản lượng tiêu thụ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ cả nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về mặt chủ quan, bộ máy kế toán của Công ty Long Việt được tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, nhân sự chủ yếu tập trung xử lý hóa đơn thuế và lập báo cáo tài chính bắt buộc theo quy định nhà nước. Nhận thức của ban lãnh đạo về vai trò của kế toán quản trị chưa thực sự đầy đủ, dẫn đến việc thiếu đầu tư vào quy trình lập dự toán và phân tích báo cáo nội bộ. Về mặt khách quan, đặc thù kinh doanh thương mại với khối lượng mặt hàng đa dạng và áp lực cạnh tranh giá bán khiến việc kiểm soát chi phí mua ngoài gặp nhiều biến động.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với kết luận của tác giả Hoàng Thu Hương (năm 2016) khi phân tích các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị kỹ thuật, đều chỉ ra tình trạng vi phạm nguyên tắc cơ sở dồn tích do hạch toán phụ thuộc vào chứng từ hóa đơn thay vì thời điểm phát sinh nghiệp vụ thực tế. Đồng thời, nghiên cứu này đã mở rộng và khắc phục những hạn chế trong công trình của Lưu Thị Hoài (năm 2013) và Đặng Thị Thanh Tâm (năm 2012) bằng cách đi sâu xây dựng mô hình phân loại chi phí định phí - biến phí và hệ thống báo cáo bộ phận cụ thể cho từng thị trường. Cách tiếp cận này tiếp nối thành công của tác giả Trương Thị Mai (năm 2015) nhưng được tinh chỉnh linh hoạt để phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Để nâng cao năng lực trực quan hóa thông tin cho nhà quản trị, toàn bộ dữ liệu doanh thu, giá vốn và chi phí giai đoạn 2016-2018 có thể được trình bày qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường thể hiện biên lợi nhuận gộp qua 12 tháng. Đồng thời, cơ cấu chi phí vận hành cần được thiết kế dưới dạng bảng phân tích ma trận 3 chiều (yếu tố chi phí, nhóm mặt hàng, khu vực địa lý), giúp ban giám đốc nhận diện tức thì các điểm lãng phí chi phí và đưa ra quyết định kinh doanh chính xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Long Việt, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu và luân chuyển chứng từ kế toán tài chính. Kế toán trưởng cần ban hành quy chế nội bộ về thời điểm ghi nhận doanh thu theo đúng chuẩn mực VAS 14, bắt buộc ghi nhận nghiệp vụ ngay khi hoàn tất biên bản bàn giao hàng hóa và chuyển giao quyền kiểm soát cho khách hàng. Bộ phận Bán hàng và Kho vận có trách nhiệm chuyển giao chứng từ giao hàng về phòng kế toán trong vòng 24 giờ làm việc. Giải pháp này hướng tới mục tiêu loại bỏ 100% tình trạng ghi nhận sai kỳ kế toán và kiểm soát chặt chẽ 100% các khoản giảm trừ doanh thu trên tài khoản 521. Thời gian triển khai hoàn thiện trong quý 1 năm 2020 do Kế toán trưởng chủ trì thực hiện.

Thứ hai, xây dựng mô hình phân loại chi phí ứng xử và phân bổ chi phí gián tiếp khoa học. Bộ phận Kế toán tổng hợp cần tiến hành bóc tách toàn bộ chi phí bán hàng (tài khoản 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tài khoản 642) thành biến phí (lương hoa hồng, bao bì, vận chuyển) và định phí (khấu hao, lương quản lý, tiền thuê văn phòng). Áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng và chi phí vận chuyển theo khối lượng hoặc giá trị hàng hóa tiêu thụ thực tế. Mục tiêu đặt ra là kiểm soát và cắt giảm tỷ trọng chi phí bán hàng từ 6,8% xuống dưới 5,5% tổng doanh thu thuần trong vòng 6 tháng kể từ khi áp dụng vào quý 2 năm 2020.

Thứ ba, thiết lập hệ thống lập dự toán kinh doanh và báo cáo kế toán quản trị bộ phận. Phòng Kế toán phối hợp cùng Phòng Kinh doanh xây dựng quy trình lập dự toán ngân sách định kỳ theo quý, bao gồm: Dự toán tiêu thụ, Dự toán giá vốn hàng bán, Dự toán chi phí bán hàng và Dự toán dòng tiền thu hồi công nợ. Thiết lập hệ thống báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận chi tiết theo 2 khu vực địa lý trọng điểm (miền Bắc và miền Nam) và theo 3 nhóm hàng hóa chủ lực. Mục tiêu nâng cao độ chính xác của công tác dự báo tài chính lên trên 92%, hỗ trợ ban giám đốc định giá bán sản phẩm linh hoạt. Thời gian thực hiện liên tục từ quý 3 năm 2020 đến hết năm 2021.

Thứ tư, tối ưu hóa ứng dụng phần mềm kế toán MISA và đào tạo nguồn nhân lực. Ban Giám đốc phê duyệt kế hoạch khai thác triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm MISA, thực hiện mã hóa chi tiết hệ thống danh mục khách hàng, nhóm sản phẩm và trung tâm chi phí theo từng vụ việc. Phòng Hành chính nhân sự phối hợp tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kế toán quản trị và phân tích điểm hòa vốn cho 100% cán bộ phòng kế toán trong 6 tháng đầu năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ này mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp. Luận văn cung cấp phương pháp luận nghiên cứu hoàn chỉnh, cách thức kết hợp giữa chuẩn mực kế toán tài chính với các mô hình kế toán quản trị hiện đại, là tài liệu tham khảo giá trị cho việc triển khai các đề tài khóa luận và luận văn thạc sĩ.

Thứ hai, kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (SMEs). Độc giả có thể ứng dụng trực tiếp các mẫu biểu lập dự toán, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và phương pháp hạch toán chi tiết các tài khoản 511, 521, 632, 641, 642 trên phần mềm kế toán máy để nâng cao hiệu suất làm việc hàng ngày.

Thứ ba, giám đốc điều hành (CEO), giám đốc tài chính (CFO) và các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại. Công trình cung cấp góc nhìn sâu sắc về phương pháp phân tích báo cáo bộ phận, kỹ thuật xác định điểm hòa vốn và phân bổ định phí - biến phí, giúp nhà quản trị đưa ra quyết định định giá bán, chấp thuận đơn hàng và kiểm soát chi phí hiệu quả để duy trì biên lợi nhuận ròng trên 12%.

Thứ tư, giảng viên, chuyên gia tư vấn tài chính và viện nghiên cứu kinh tế. Luận văn là nguồn tài liệu thực chứng phong phú phục vụ công tác biên soạn bài giảng môn Kế toán thương mại dịch vụ và Kế toán quản trị, đồng thời cung cấp cơ sở thực tế cho việc tư vấn tái cấu trúc bộ máy tài chính kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong kế toán doanh nghiệp thương mại? Luận văn giải quyết nút thắt về sự thiếu đồng bộ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị tại doanh nghiệp thương mại. Nghiên cứu chỉ rõ việc phụ thuộc vào chứng từ hóa đơn dẫn đến ghi nhận doanh thu chậm trễ từ 3 đến 7 ngày, đồng thời cung cấp giải pháp lập dự toán tiêu thụ và phân loại chi phí định phí - biến phí nhằm bảo toàn biên lợi nhuận ròng từ 12% đến 15%.

  2. Tại sao doanh nghiệp thương mại cần phân chia chi phí thành biến phí và định phí? Việc phân chia chi phí giúp nhà quản trị xác định chính xác điểm hòa vốn và dự báo biến động chi phí khi quy mô tiêu thụ thay đổi. Trong thực tế tại Công ty Long Việt năm 2018, khi chi phí quản lý tăng 18,6%, việc bóc tách định phí văn phòng và biến phí bán hàng giúp ban giám đốc cắt giảm từ 5% đến 8% các khoản chi phí không cần thiết.

  3. Việc ghi nhận doanh thu chậm trễ so với thời điểm bàn giao hàng hóa gây ra những rủi ro gì? Ghi nhận doanh thu chậm vi phạm nguyên tắc cơ sở dồn tích theo chuẩn mực VAS 14, khiến báo cáo tài chính hàng tháng phản ánh sai lệch kết quả kinh doanh thực tế. Điều này dẫn đến nguy cơ ghi nhận sai niên độ kế toán đối với khoảng 25% đơn hàng bán buôn, gây rủi ro bị xử phạt hành chính về thuế và làm sai lệch quyết định điều hành.

  4. Hệ thống báo cáo quản trị bộ phận mang lại lợi ích cụ thể nào cho ban lãnh đạo? Hệ thống báo cáo bộ phận phân tích chi tiết doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo 2 khu vực địa lý và từng nhóm mặt hàng. Nhờ đó, ban lãnh đạo nhận diện chính xác thị trường nào đang sinh lời cao, dòng sản phẩm nào có tỷ lệ giá vốn vượt mức 84% để kịp thời điều chỉnh chính sách chiết khấu và cơ cấu mặt hàng kinh doanh.

  5. Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại khác không? Toàn bộ hệ thống giải pháp về quy trình luân chuyển chứng từ 24 giờ, phương pháp phân bổ chi phí trên phần mềm kế toán MISA và mô hình biểu mẫu dự toán hoàn toàn có thể chuyển giao áp dụng cho hơn 90% doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tại Việt Nam có mô hình kinh doanh tương đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo đúng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh tài chính giai đoạn 2016-2018 tại Công ty Long Việt, chỉ ra tỷ trọng giá vốn chiếm tới 82,0% - 84,5% và độ trễ ghi nhận doanh thu từ 3 đến 7 ngày.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao, kết hợp chặt chẽ giữa hoàn thiện kế toán tài chính và phát triển hệ thống kế toán quản trị.
  • Thiết lập thành công mô hình lập dự toán tiêu thụ theo quý và hệ thống báo cáo bộ phận chi tiết theo từng khu vực thị trường, giúp tối ưu hóa từ 5% đến 8% chi phí vận hành.
  • Định hướng chuẩn hóa công tác đào tạo nhân sự và nâng cấp tính năng quản trị trên phần mềm kế toán máy, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển dài hạn của doanh nghiệp.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cầu nối vững chắc giữa lý luận học thuật chuyên sâu và thực tế quản trị tài chính tại doanh nghiệp thương mại Việt Nam. Lộ trình triển khai khuyến nghị kéo dài từ 12 đến 24 tháng (giai đoạn 2020-2022) nhằm xây dựng bộ máy kế toán tinh gọn, chuyên nghiệp và minh bạch. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và các nhà quản trị doanh nghiệp hãy tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả các giải pháp kiểm soát doanh thu, tối ưu chi phí và bứt phá lợi nhuận bền vững.