chương 1 em đã giới thiệu tổng quát về công ty với lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tổ chức cùng lịch sử hình thành và chế độ kế toán mà công ty áp dụng. Chương 2 em sẽ tiếp tục giới thiệu về cơ sở lý luận chung các tài khoản mà liên quan đến đề tài em đang nghiên cứu. 13 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ 2.1 Khái niệm - Tiêu thụ là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán. - Có nhiều phương thức phổ biến để tiêu thụ thành phẩm: phương thức xuất bán trực tiếp, phương thức xuất gửi đại lý bán… 2.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ - Lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho thích hợp để phù hợp với đặc điểm tình hình kinh doanh, quy mô của doanh nghiệp.
- Phản ánh và kiểm tra tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm. Tham gia công tác kiểm kê và lập báo cáo về thành phẩm. - Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về số lượng, chủng loại, chất lượng. Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới việc thực hiện kế hoạch sản xuất.2 Kế toán doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ 2.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu - Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Doanh thu nội bộ là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty. - Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.2 Nguyên tắc hạch toán - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán trong kỳ không phân biệt là đã thu tiền hay chưa hay chưa thu tiền. - Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán. - Đối với sản phẩm hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT). - Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hoặc thuế xuất khẩu (XK) thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán bao gồm thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu. - Đối với doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công. - Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gởi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định. - Nếu trong kỳ có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán… thì phải được hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu này phải được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để có doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh.3 Phƣơng pháp hạch toán 2.1 Tài khoản sử dụng - Để phản ánh các khoản liên quan đến doanh thu kế toán sử dụng TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” 15 - Kết cấu và nội dung tài khoản 511 - Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế - Doanh thu bán hàng và cung GTGT phải nộp (theo phương pháp cấp dịch vụ thực tế phát sinh trực tiếp). - CKTM, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ.
- Giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh. - Kết chuyển doanh thu thuần để XĐKQKD. TK 511 có 6 tài khoản cấp 2 là: + TK 5111: “ Doanh thu bán hàng hóa” + TK 5112: “ Doanh thu bán các thành phẩm” + TK 5113: “ Doanh thu cung cấp dịch vụ” + TK 5114: “ Doanh thu trợ cấp trợ giá” + TK 5117: “ Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” + TK 5118: “ Doanh thu khác” 2.2 Chứng từ sử dụng - Chứng từ: + Hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có + Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ. - Sổ sách: + Sổ chi tiết, sổ cái TK 511, 512 16 2.3 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ 521 511, 512 111, 112 (1) (5) 3331 531 131 (6) (2) 3331 532 (7) 334 (3) 3331 3332, 3333 (8) 3387 911 (4) (9) SƠ ĐỒ 2.1: KẾ TOÁN DOANH THU 17 Chú thích: (1) Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa cung cấp dịch vụ đã thu tiền.
(2) Doanh thu bán hàng theo phương thức đại lý hoặc ký gửi. (3) Trả lương, thưởng cho nhân viên bằng sản phẩm. (4) Phân bổ doanh thu bất động sản kỳ này. (5) Kết chuyển chiết khấu thương mại.
(6) Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại. (7) Kết chuyển giảm giá hàng bán. (8) Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp. (9) Kết chuyển doanh thu thuần để XĐKQKD.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 2.1 Kế toán chiết khấu thƣơng mại Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn.2 Kế toán hàng bán bị trả lại Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.3 Kế toán giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém chất lượng, sai đúng quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 2.1 Khái niệm - Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu phát sinh từ hoạt động tài chính như: + Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa.
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia. + Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán. + Thu nhập về thu hồi hay thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vốn khác… + Lãi tỷ giá hối đoái do mua bán ngoại tệ… 18 2.2 Nguyên tắc hạch toán - Doanh thu tài chính được phản ánh vào tài khoản 515 bao gồm các khoản lãi ,cổ tức lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính được coi là hoạt động trong kỳ không phân biệt là đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. - Thu nhập từ mua bán chứng khoán hạch toán vào doanh thu tài chính là chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc.
- Thu nhập từ việc bán hoặc sang nhượng các khoản đầu tư được hạch toán vào doanh thu tài chính là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc. - Đối với lãi từ cổ phiếu, trái phiếu được ghi nhận chỉ bao gồm phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại các khoản đầu tư này.3 Phƣơng pháp hạch toán 2.1 Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng: TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Kết cấu và nội dung tài khoản 515 - Số thuế GTGT phải nộp theo phương - Doanh thu hoạt động tài chính pháp trực tiếp (nếu có). phát sinh trong kỳ - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 để XĐKQKD 2.2 Chứng từ sử dụng - Chứng từ: + Phiếu tính lãi, phiếu chuyển khoản + Giấy báo có Sổ sách: + Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 515 19 2.3 Các nghiệp kinh tế chủ yếu 3331 515 331 (2) (1) 111, 112 (3) 911 413 (4) (7) 111, 138 (5) 3387 (6) SƠ ĐỒ 2.2: KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Chú thích: (1) Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (2) Chiết khấu thanh toán được hưởng (3) Thu lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi do bán ngoại tệ (4) Lãi do chênh lệch tỷ giá (5) Cổ tức lợi nhuận được chia (6) Lãi do bán hàng trả chậm, trả góp (7) Kết chuyển doanh thu tài chính để xác định kết quả kinh doanh 20 2.5 Kế toán thu nhập khác 2.1 Khái niệm - Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự đoán trước được hoặc có dự đoán nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản thu không mang tính chất thường xuyên.2 Phƣơng pháp hạch toán 2.1 Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác” Kết cấu và nội dung tài khoản 711 - Số thuế GTGT phải nộp theo - Thu nhập khác phát sinh trong phương pháp trực tiếp (nếu có). - Kết chuyển thu nhập khác sang tài khoản 911 để XĐKQKD.2 Chứng từ sử dụng - Chứng từ: + Hóa đơn GTGT, phiếu thu - Sổ sách: Sổ cái 711 21 2.3 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 911 711 111, 131 (1) (7) 3331 112, 1388 (2) 111, 112 (3) 331, 338 (4) 3331 (5) 111, 1388 (6) SƠ ĐỒ 2.